Đề kiểm tra Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng góc nhị diện (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng góc nhị diện (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 11106 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) và \(BC = a\). Trên đường thẳng qua \(A\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\) lấy điểm \(S\) sao cho \[SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\]. Tính số đo của góc giữa đường thẳng \(SA\) và \(\left( {ABC} \right)\).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) và \(BC = a\). Trên đường thẳng qua \(A\) vuông góc (ảnh 1)

\(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {SA,\left( {ABC} \right)} \right) = 90^\circ \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \[SB\] vuông góc \[\left( {ABC} \right)\]. Góc giữa \[SC\] với \[\left( {ABC} \right)\] là góc giữa

\[SC\] và \[AB\].

\[SC\] và \[AC\].

\[SC\] và \[BC\].

\[SC\] và \[SB\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \[SB\] vuông góc (ABC) (ảnh 1)

Ta có: \[BC\] là hình chiếu vuông góc của \[SC\] xuống \[\left( {ABC} \right)\] nên góc giữa \[SC\] với \[\left( {ABC} \right)\] là góc giữa \[SC\] và \[BC\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.EFGH\], góc giữa đường thẳng \[EG\] và mặt phẳng \[\left( {BCGF} \right)\] là:

\[0^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

\[30^\circ \].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \[ABCD.EFGH\], góc giữa đường thẳng \[EG\] và mặt phẳng {BCGF} (ảnh 1)

\[ABCD.EFGH\]là hình lập phương \[ \Rightarrow EF \bot \left( {BCGF} \right) \Rightarrow \] góc giữa đường thẳng \(EG\) và mặt phẳng \[\left( {BCGF} \right)\] là \(\widehat {EGF} = 45^\circ \)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(AB \bot BC\). Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\)là góc nào sau đây?

\[\widehat {SBA}\].

\[\widehat {SCA}\].

\[\widehat {SCB}.\]

\[\widehat {SIA}\] với \[I\] là trung điểm của \[BC\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABC\] có SA vuông góc ( ABC) và AB vuông góc BC (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

\( \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SBA}\).

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) là \(\widehat {SBA}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] có cạnh đáy bằng \[a\] và đường cao \[SH\] bằng cạnh đáy. Số đo của góc hợp bởi cạnh bên và mặt đáy bằng

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[60^\circ \].

\[75^\circ \].

Xem đáp án

Cho hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] có cạnh đáy bằng \[a\] và đường cao \[SH\] bằng cạnh đáy (ảnh 1)

Gọi \(I = BH \cap AC\).

Góc hợp bởi cạnh bên và mặt đáy là góc \(\widehat {SBH}\).

Ta có \(\tan \widehat {SBH} = \frac{{SH}}{{HB}} = \frac{a}{{HB}}\).

Tam giác ABC đều \( \Rightarrow BH = \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

\( \Rightarrow \tan \widehat {SBH} = \frac{a}{{\frac{a}{{\sqrt 3 }}}} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SBH} = 60^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = 3a,AD = 2a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), \(SA = a\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\). Khi đó \(\tan \varphi  = \)?

\(\frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\).

\(\frac{{\sqrt {11} }}{{11}}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{7}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = 3a,AD = 2a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng (ảnh 1)

Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên \(\left( {ABCD} \right)\) nên \(\varphi  = \left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\)

\(AC = \sqrt {A{D^2} + A{B^2}}  = \sqrt {13} a\), \[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{a}{{\sqrt {13} a}} = \frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\]. Vậy \(\tan \varphi  = \frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại\[B\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Biết \(SA = a\sqrt 3 \), \(AC = a\sqrt 2 \). Góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] bằng?

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại\[B\], cạnh bên \[SA\] vuông góc (ảnh 1)

Vì \(SA \bot (ABC)\) nên góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy\(\left( {ABC} \right)\) là góc \(\widehat {SBA}\).

+Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\)nên \(2A{B^2} = {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2}\)suy ra \(AB = a\)

+Khi đó \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SBA} = {60^0}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\]là hình thang vuông tại \[A\]và\[D\], có \(AB = 2a\), \(AD = DC = a\), \(SA = a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). \({\mathop{\rm Tan}\nolimits} \) của góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) là:

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\]là hình thang vuông tại \[A\]và\[D\], có \(AB = 2a\), \(AD = DC = a\), \(SA = a\) (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {ACS}\)

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) là \(\widehat {ACS}\)

Ta có \(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}}  = a\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow \tan \widehat {ACS} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh \(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng nào dưới đây?

\(SB\) và \(AB\).

\(SB\)và \(SC\).

\(SA\)và \(SB\).

\(SB\)và \(BC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh \(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy (ảnh 1)

Ta có: Hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABC)\) là \(AB\) nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SB = 2a\). Góc giữa đường thẳng \(SB\)và mặt phẳng đáy bằng

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy (ảnh 1)

Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng góc \(\widehat {SBA}\).

Ta có \(\cos \widehat {SBA} = \frac{{AB}}{{SB}}\)\( = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SB\) và và mặt phẳng đáy bằng bằng \(60^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay quy định cầu thang cho người khuyết tật dùng xe lăn có độ dốc không lớn hơn \(1:10\). Để phù hợp với tiêu chuẩn ấy thì đáy cầu thang có chiều dài tối thiểu là bao nhiêu khi biết chiều cao của cầu thang là 0.35m?

Hiện nay quy định cầu thang cho người khuyết tật dùng xe lăn có độ dốc không lớn hơn \(1:10\).  (ảnh 1)

\(25\left( {\rm{m}} \right)\).

\(35\left( {\rm{m}} \right)\).

\(45\left( {\rm{m}} \right)\).

\(50\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án

Hiện nay quy định cầu thang cho người khuyết tật dùng xe lăn có độ dốc không lớn hơn \(1:10\).  (ảnh 2)

Ta có \(\frac{{BH}}{{BA}} \le \frac{1}{{10}} \Rightarrow \frac{{0.35}}{{BA}} \le \frac{1}{{10}} \Rightarrow BA \ge 35\), nên chiều dài tối thiểu của đáy cầu thang là \(35\left( {\rm{m}} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)đáy\(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\sqrt 3 \), \(AB = a\). Tính góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\)đáy\(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy (ảnh 1)

Ta có:\(AD \bot AB\,\,\left( 1 \right)\)

Mặt khác \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AD\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) \( \Rightarrow AD \bot \left( {SAB} \right)\) \( \Rightarrow SA\) là hình chiếu của \(SD\) lên \(\left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow \widehat {\left( {SD,\left( {SAB} \right)} \right)} = \widehat {\left( {SD,SA} \right)} = \widehat {DSA}\).

Ta có: \(\Delta SAD\) vuông tại \(A\)\( \Rightarrow \tan \widehat {DSA} = \frac{{AD}}{{SA}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {DSA} = 30^\circ \).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).

a

\(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).

ĐúngSai
b

(SB,(ABCD))≈54,75°

ĐúngSai
c

(SC,(ABCD))=45°

ĐúngSai
d

(SC,(SAB))=60°.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).

Vì vậy \((SB,(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: tanSBA^=SAAB=a2a=2⇒SBA^≈54,74°

Vậy (SB,(ABCD))=SBA^≈54,75°

Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((ABCD)\) nên

(SC,(ABCD))=(SC,AC)=SCA^=45°(do tam giác \(SAC\) vuông cân có \(SA = AC = a\sqrt 2 \)).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (SAB))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\).

Suy ra \(SB\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((SAB)\).

Do vậy \((SC,(SAB)) = (SC,SB) = \widehat {CSB}\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có:

tanCSB^=BCSB=aa3=33⇒CSB^=30°.

Vậy (SC,(SAB))=CSB^=30°.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng \(AB = AC = a,AD = a\sqrt 3 \).

a

\[AC \bot (ABD)\]

ĐúngSai
b

(CD,(ABD))=30°

ĐúngSai
c

Góc phẳng nhị diện [A,BC,D]≈87,79°

ĐúngSai
d

Góc phẳng nhị diện [C,AB,D]=90°

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC \bot AB}\\{AC \bot AD}\end{array} \Rightarrow AC \bot (ABD)} \right.\).

Khi đó \(AD\) là hình chiếu của \(CD\) trên \((ABD)\).

Ta có: \((CD,(ABD)) = (CD,AD) = \widehat {CDA}\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(A\) có: tanCDA^=ACAD=aa3=13⇒CDA^=30°

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng \(AB = AC = a,AD = a căn bậc hai3 \). (ảnh 1)Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng \(AB = AC = a,AD = a căn bậc hai3 \). (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM \bot BC\) (do \(AB = AC\)).

\(\begin{array}{l}{\rm{ V\`i  }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD \bot AB}\\{AD \bot AC}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow AD \bot (ABC)\\ \Rightarrow AD \bot BC.\end{array}\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AM}\\{BC \bot AD}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow BC \bot (ADM)\)

\( \Rightarrow BC \bot DM{\rm{.}}\)

Khi đó: \((AM,DM) = \widehat {AMD}\) là góc phẳng nhị diện \([A,BC,D]\).

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên đường cao \(AM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(ADM\) vuông tại \(A\) có:

tanAMD^=ADAM=a3a22=6⇒AMD^≈67,79°

Vì \(AB \bot AC,AB \bot AD\) nên \((AC,AD) = \widehat {CAD}\) là góc phẳng nhị diện \([C,AB,D]\) và CAD^=90°

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 3 \), cạnh bên bằng \(2a\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó:

a

\(SO \bot (ABC)\)

ĐúngSai
b

\((SA,(ABC)) = (SA,OA)\)

ĐúngSai
c

\(SO = a\sqrt 2 \)

ĐúngSai
d

(SM,(ABC))≈70,9°.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC(O\) thuộc \(AM)\). Vì \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều nên \(SO \bot (ABC)\).

Ta có \(OA\) là hình chiếu của \(SA\) trên mặt phẳng \((ABC)\).

Suy ra \((SA,(ABC)) = (SA,OA) = \widehat {SAO}\).

Ta có: \(OA = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3  \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\).

Tam giác \(SOA\) vuông tại \(O\) có: cosSAO^=a2a=12⇒SAO^=60°

Vậy (SA,(ABC))=SAO^=60°

Ta có: \(OM\) là hình chiếu của \(SM\) trên \((AB\dot C)\) nên

\((SM,(ABC)) = (SM,OM) = \widehat {SMO}{\rm{. }}\)

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a căn bậc hai 3 \), cạnh bên bằng \(2a\).  (ảnh 1)

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{OM}&{ = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3  \cdot \sqrt 3 }}{2} = \frac{a}{2}}\\{SO}&{ = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} }\\{}&{ = \sqrt {{{(2a)}^2} - {a^2}}  = a\sqrt 3 .}\end{array}\)

Tam giác \(SMO\) vuông tại \(O\) có:

tanSMO^=SOOM=a3a2=23⇒SMO^≈73,9°.

Vậy (SM,(ABC))=SMO^≈73,9°.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có cạnh đáy bằng \(2a\) và cạnh bên bằng \(3a\). Khi đó:

a

Gọi \(M\) là trung điểm \({A^\prime }{B^\prime }\), ta có \({C^\prime }M = a\sqrt 2 \)

ĐúngSai
b

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,{A^\prime }{B^\prime },{C^\prime }} \right]\) bằng 60°

ĐúngSai
c

Gọi \(K\) là trung điểm \(AB\),\(M\) là trung điểm \({A^\prime }{B^\prime }\), khi đó: \({A^\prime }{B^\prime } \bot MK\)

ĐúngSai
d

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,{A^\prime }{B^\prime },C} \right]\) bằng 30°

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Gọi \(M\) là trung điểm \({A^\prime }{B^\prime }\), suy ra \({C^\prime }M \bot {A^\prime }{B^\prime }\) (do tam giác \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) đều).

Mặt khác \(C{C^\prime } \bot {A^\prime }{B^\prime }\) (do \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là lăng trụ đứng).

Suy ra \({A^\prime }{B^\prime } \bot \left( {CM{C^\prime }} \right)\) hay \({A^\prime }{B^\prime } \bot CM\).

Vậy \(\left( {CM,{C^\prime }M} \right) = \widehat {CM{C^\prime }}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,{A^\prime }{B^\prime },{C^\prime }} \right]\).

Ta có: \({C^\prime }M = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Suy ra tanCMC'^=CC'C'M=3aa3=3⇒CMC'^=60°

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a  và cạnh bên bằng 3a .  (ảnh 1)

Gọi \(K\) là trung điểm \(AB\) thì \(MK\) là đường trung bình của hình chữ nhật \(AB{B^\prime }{A^\prime } \Rightarrow MK//A{A^\prime } \Rightarrow {A^\prime }{B^\prime } \bot MK\); ta lại có \({A^\prime }{B^\prime } \bot CM\) (câu a).

Vậy \((MK,CM) = \widehat {CMK}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,{A^\prime }{B^\prime },C} \right]\) với CMK^=90°−60°=30°

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\], đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \(a\) và \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Biết \(SA = a\sqrt 2 \). Tính góc giữa \[SC\] và \[\left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\], đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \(a\) (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)

 \(ABCD\) là hình vuông \( \Rightarrow AB \bot BC\), do đó \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \widehat {\left( {SC,\left( {SAB} \right)} \right)} = \widehat {\left( {SC,SB} \right)} = \widehat {CSB}\)

\(\Delta SAB\) vuông \( \Rightarrow SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {a^2}}  = a\sqrt 3 \) \[ \Rightarrow \tan \widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \alpha  = 30^\circ \].

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình thoi cạnh \(a\) tâm \(O\), \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SO = \frac{{a\sqrt 6 }}{3},\,OB = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\). Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,\,BC,\,S} \right]\) có số đo bằng

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình thoi cạnh \(a\) tâm \(O\) (ảnh 1)

Gọi  \(H\) là hình chiếu  của \(S\) lên \(BC\). Ta có \(SH \bot BC\) và \(OH \bot BC\) suy ra \[\widehat {SHO}\] là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,\,BC,\,S} \right]\).

Ta có \(OC = \sqrt {B{C^2} - O{B^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\), \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Trong tam giác vuông \(SHO\) ta có \(\tan SHO = \frac{{SO}}{{OH}} = \sqrt 3 \).

Suy ra \[\widehat {SHO} = {60^o}\] .

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(a\sqrt 3 \). Xác định và tính côsin của góc phẳng nhị diện \(\left[ {C',AB,D} \right].\)

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(a căn bậc hai 3 \).  (ảnh 1)

Có \(AB \bot \left( {BCC'B'} \right)\) nên \(C'B \bot AB\).

Có \(\left( {ABCD} \right)\) là nửa mặt phẳng chứa điểm \(D\), bờ là đường thẳng \(AB\). Có \(BC \subset \left( {ABCD} \right)\) và \(BC \bot AB\).

Suy ra góc \(\widehat {C'BC}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {C',AB,D} \right]\).

Tam giác \(CBC'\)vuông tại \(C\). Do đó \(BC' = \sqrt {B{C^2} + C{{C'}^2}}  = \sqrt {{a^2} + 3{a^2}}  = 2a\).

Ta có \[\cos \widehat {CBC'} = \frac{{BC}}{{BC'}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\].

20. Tự luận
1 điểm

Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột \(AB\) có chiều dài bằng \(15\,m\) và tạo với mặt đất góc \(80^\circ \). Tại một thời điểm, dưới ánh sáng mặt trời, bóng \(BC\)của cây cột trên mặt đất dài \(18\,m\) và tạo với cây cột một góc bằng \(120^\circ \) (tức là \(\widehat {ABC} = 120^\circ \)). Tính góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm nói trên.

Xem đáp án

Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột \(AB\) có chiều dài bằng \(15\,m\) và tạo với mặt đất góc (ảnh 1)

Gọi \(H\)là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên mặt đất, \( \Rightarrow BH\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) lên mặt đất, suy ra góc giữa cột \(AB\)với mặt đất là \(\widehat {ABH} = 80^\circ \). Khi đó, \(AH = AB.\sin \widehat {ABH} = 15.\sin 80^\circ \).

Đường thẳng chứa tia sáng mặt trời là \(AC\), \(HC\) là hình chiếu vuông góc của \(AC\) lên mặt đất, góc tạo bởi mặt đất với tia sáng mặt trời là \(\widehat {ACH}\).

Áp dụng định lí hàm côsin, ta có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos \widehat {ABC} = {15^2} + {18^2} - 2.15.18.\cos 120^\circ  = 819\).

\( \Rightarrow AC = 3\sqrt {91} \).

Xét \(\Delta AHC\)vuông tại \(H\), ta có: \(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{15.\sin 80^\circ }}{{3\sqrt {91} }} \Rightarrow \widehat C \approx 31^\circ \).

Vậy góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời là \(31^\circ \).

21. Tự luận
1 điểm

Hai mái nhà trong hình bên là hai hình chữ nhật. Giả sử \(AB = 3,8\,m\); \(OA = 2,2\,m\); \(OB = 3\,m\). Tính số đo góc phẳng nhị diện tạo bởi hai mái nhà.

Hai mái nhà trong hình bên là hai hình chữ nhật. Giả sử \(AB = 3,8\,m\); \(OA = 2,2\,m\); \(OB = 3\,m\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai mái nhà trong hình bên là hai hình chữ nhật. Giả sử \(AB = 3,8\,m\); \(OA = 2,2\,m\); \(OB = 3\,m\). (ảnh 2)

Giả sử hai mái ngói là hai hình chữ nhật \(OAA'O'\) và \(OBB'O'\). Khi đó

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {OAA'O'} \right) \cap \left( {OBB'O'} \right) = OO'\\OA \bot OO',\,OA \subset \left( {OAA'O'} \right)\\OB \bot OO',\,OB \subset \left( {OBB'O'} \right)\end{array} \right.\) nên \(\widehat {AOB}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,OO',B} \right]\).

Áp dụng hệ quả định lý cosin cho tam giác \(OAB\) ta được:

\(\cos \widehat {AOB} = \frac{{O{A^2} + O{B^2} - A{B^2}}}{{2.OA.OB}} = \frac{{2,{2^2} + {3^2} - 3,{8^2}}}{{2.2,2.3}} =  - \frac{1}{{22}}\)\[ \Rightarrow \widehat {AOB} \approx 92^\circ 36'\].

22. Tự luận
1 điểm

Một tấm ván hình chữ nhật có chiều dài gấp ba chiều rộng được dùng làm mặt phẳng nghiêng để kéo một vật khỏi hố sâu \(2\,m\); chiều dài của tấm ván được đặt theo chiều dài của con dốc. Tính diện tích của tấm ván cần dùng biết rằng để có thể kéo vật lên thuận lợi thì số đo của góc phẳng nhị diện tạo bởi tấm ván và mặt nền của hố là \(30^\circ \).

Xem đáp án

Một tấm ván hình chữ nhật có chiều dài gấp ba chiều rộng được dùng làm mặt phẳng nghiêng để kéo một vật khỏi hố sâu (ảnh 1)

Giả sử sau khi đặt tấm ván \(ABCD\) xuống hố rồi dùng một mặt phẳng vuông góc với tấm ván và cắt tấm ván theo chiều dài của nó ta được mặt cắt của hố là tam giác vuông \(OAB\) như hình vẽ.

Khi đó góc phẳng nhị diện tạo bởi tấm ván và mặt nền của hồ là góc \(\widehat {OAB}\), theo đề \(\widehat {OAB} = 30^\circ \), \(OB = 2\left( {\rm{m}} \right)\). Do đó \(AB = \frac{{OB}}{{\sin \widehat {OAB}}} = \frac{2}{{\sin 30^\circ }} = 4\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó diện tích tấm ván bằng \(4.\frac{4}{3} = \frac{{16}}{3}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).