20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 5. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 5. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1180 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD, gọi O là tâm của đa giác đáy (tham khảo hình vẽ).

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD)  bằng góc nào sau đây? (ảnh 1)

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD)  bằng góc nào sau đây?

\(\widehat {SBA}\).

\(\widehat {SBO}\).

\(\widehat {SOB}\).

\(\widehat {SBC}\).

Xem đáp án

B

Ta có O là hình chiếu vuông góc của S xuống mặt phẳng (ABCD) nên góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) bằng góc \(\widehat {SBO}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Giá trị sin của góc giữa đường thẳng AC' và mặt phẳng (ABCD) bằng Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Giá trị sin của góc giữa đường thẳng AC' và mặt phẳng (ABCD) bằng    (ảnh 1)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

A

Ta có (AC', (ABCD)) = (AC', AC) = \(\widehat {C'AC} = \alpha \).

Giả sử hình lập phương có cạnh là a.

Trong DCC'A ta có \(\sin \alpha = \frac{{CC'}}{{AC'}} = \frac{a}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a.Gọi M là trung điểm của SD. Tan của góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) bằng

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a.Gọi M là trung điểm của SD. Tan của góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) bằng (ảnh 1)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

D

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a.Gọi M là trung điểm của SD. Tan của góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) bằng (ảnh 2)

Gọi O là tâm của hình vuông, hạ MH ^ BD.

Ta có SO ^ (ABCD) và \(SO = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Gọi M là trung điểm của OD ta có MH // SO nên H là hình chiếu của M lên mặt phẳng (ABCD) và \(MH = \frac{1}{2}SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).

Do đó góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {MBH}\).

Khi đó ta có \(\tan \widehat {MBH} = \frac{{MH}}{{BH}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}:\frac{{3a\sqrt 2 }}{4} = \frac{1}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), \(SA = a\sqrt 2 \), tam giác ABC vuông cân tại B và \(AB = a\sqrt 2 \)(tham khảo hình vẽ). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng    (ảnh 1)

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

B

Vì SA ^ (ABC) nên AB là hình chiếu của SB trên mặt phẳng (ABC).

Do đó (SB, (ABC)) = (SB, AB) = \(\widehat {SBA}\).

Xét DSAB vuông tại A, có SA = AB = \(a\sqrt 2 \)ÞDSAB vuông cân tại A Þ\(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a, cạnh bên SA ^ (ABCD) và \(SA = a\sqrt 2 \). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAD) bằng 

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

A

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAD) bằng (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AD Þ AH = HD = a.

Vì BC // AH và BC = AH nên ABCH là hình bình hành mà \(\widehat A = 90^\circ \) nên ABCH là hình chữ nhật.

Suy ra CH ^ AD mà CH ^ SA (SA ^ (ABCD)) Þ CH ^ (SAD).

Khi đó SH là hình chiếu của SC lên mặt phẳng (SAD).

Suy ra góc giữa SC và (SAD) là góc \(\widehat {CSH}\).

Tam giác SHC vuông tại H và có CH = a, \(SH = \sqrt {S{A^2} + A{H^2}} = a\sqrt 3 \).

Ta có \(\tan \widehat {CSH} = \frac{{CH}}{{SH}} = \frac{a}{{\sqrt {{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {CSH} = 30^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O, SA ^ (ABCD). Gọi H là hình chiếu của A lên BD và K là hình chiếu của A lên SD. Góc phẳng nhị diện [S, BD, A] là 

\(\widehat {SKA}\).

\(\widehat {SBA}\).

\(\widehat {SHA}\).

\(\widehat {SDA}\).

Xem đáp án

C

Gọi H là hình chiếu của A lên BD và K là hình chiếu của A lên SD. Góc phẳng nhị diện [S, BD, A] là    (ảnh 1)

Ta có SH ^ BD và AH ^ BD.

Suy ra \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện [S, BD, A].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, \(SA = a\sqrt 3 \), SA ^ (ABC). Góc nhị diện [S, BC, A] có số đo bằng 

45°.

60°.

90°.

30°.

Xem đáp án

B

Góc nhị diện [S, BC, A] có số đo bằng   (ảnh 1)

Vì BC ^ BA và BC ^ SA Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

Suy ra \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC, A].

Xét DSAB vuông tại B, \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P), (Q) có giao tuyến là đường thẳng CD. Điểm A Î (P); B Î (Q) và AO, BO cùng vuông góc với CD. M là một điểm bất kì thuộc CD (M ≠ O). Xác định góc nhị diện [A, CD, B].

Xác định góc nhị diện [A, CD, B]. (ảnh 1)

\(\widehat {AOB}\).

\(\widehat {AMO}\).

\(\widehat {AMB}\).

\(\widehat {OAB}\).

Xem đáp án

A

Theo định nghĩa, góc nhị diện [A, CD, B] là góc \(\widehat {AOB}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc và \(OB = OC = a\sqrt 6 \), OA = a. Tính góc nhị diện [A, BC, O].     

45°.

60°.

90°.

30°.

Xem đáp án

D

Tính góc nhị diện [A, BC, O].  (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của BC Þ AI ^ BC. Mà OA ^ BC nên OI ^ BC.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {OBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AI\\BC \bot OI\end{array} \right. \Rightarrow [A,BC,O] = \widehat {OIA}\).

Ta có \(OI = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\sqrt {O{B^2} + O{C^2}} = a\sqrt 3 \).

Xét DOAI vuông tại A ta có \(\tan \widehat {OIA} = \frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {OIA} = 30^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, \(SA = a\sqrt 6 \) và vuông góc với đáy. Số đo của góc nhị diện [S, BD, A]. 

45°.

60°.

90°.

30°.

Xem đáp án

B

Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, \(SA = a\sqrt 6 \) và vuông góc với đáy. Số đo của góc nhị diện [S, BD, A].    (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Vì ABCD là hình vuông nên AO ^ BD mà SA ^ BD (SA ^ (ABCD)) Þ BD ^ (SAO)

Þ BD ^ SO.

Do đó [S, BD, A] = \(\widehat {SOA}\).

Xét DSOA có \(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{OA}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 3 \).

Vậy góc cần tìm bằng 60°.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của A lên SB, SD. Khi đó:

a) Góc giữa đường thẳng AE và mặt phẳng (SBC) bằng 90°.

b) Góc giữa đường thẳng AF và mặt phẳng (SCD) bằng 60°.

c) Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) bằng 45°.

d) Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (AEF) bằng 30°.

Xem đáp án

a) Góc giữa đường thẳng AE và mặt phẳng (SBC) bằng 90°. (ảnh 1)

a) Ta có BC ^ AB và BC ^ SA Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ AE.

Lại có AE ^ SB. Do đó AE ^ (SBC). Suy ra (AE, (SBC)) = 90°.

b) Tương tự câu a, (AF, (SCD)) = 90°.

c) Ta có AE ^ (SBC) tại E nên (SA, (SBC)) = (SA, SE).

DASE vuông tại E nên (SA, (SBC)) = (SA, SE) = \(\widehat {ASE}\).

Xét DSAB vuông tại A mà SA = SB = a nên DSAB vuông cân Þ\(\widehat {ASB} = 45^\circ \) hay \(\widehat {ASE} = 45^\circ \).

d) Theo câu a, AE ^ (SBC) Þ AE ^ SC.

Tương tự ta có SC ^ AF nên SC ^ (AEF) Þ (SC, (AEF)) = 90°.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Đúng;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).

a) \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).

b) \((SB,(ABCD)) \approx 54,74^\circ \).

c) \((SC,(ABCD)) = 45^\circ \).

d) \((SC,(SAB)) = 60^\circ \).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

 a) Ta có: \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).

Vì vậy \((SB,(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).

b) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).

Vậy \((SB,(ABCD)) = \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).

c) Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((ABCD)\) nên

\((SC,(ABCD)) = (SC,AC) = \widehat {SCA} = 45^\circ \)(do tam giác \(SAC\) vuông cân có \(SA = AC = a\sqrt 2 \)).

d) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\).

Suy ra \(SB\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((SAB)\).

Do vậy \((SC,(SAB)) = (SC,SB) = \widehat {CSB}\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có:

\(\tan \widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {CSB} = 30^\circ \).

Vậy \((SC,(SAB)) = \widehat {CSB} = 30^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng \(2a\) và cạnh bên bằng \(3a\). Khi đó:

a) Gọi \(M\) là trung điểm A'B', ta có \(C'M = a\sqrt 2 \).

b) Góc phẳng nhị diện [C, A'B', C']  bằng 60°.

c) Gọi \(K\) là trung điểm \(AB\),\(M\) là trung điểm A'B', khi đó: A'B' ^ MK.

d) Góc phẳng nhị diện [A, A'B', C] bằng 30°.

Xem đáp án

Góc phẳng nhị diện [A, A'B', C] bằng 30°. (ảnh 1)

a) Gọi \(M\) là trung điểm A'B', suy ra C'M ^ A'B' (do tam giác A'B'C' đều).

Ta có: \(C'M = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

b) Mặt khác CC' ^ A'B' (do ABC.A'B'C' là lăng trụ đứng).

Suy ra A'B' ^ (CMC') hay A'B' ^ CM.

Vậy \(\left( {CM,C'M} \right) = \widehat {CMC'}\) là góc phẳng nhị diện [C, A'B', C'] .

Suy ra \(\tan \widehat {CMC'} = \frac{{CC'}}{{C'M}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {CMC'} = 60^\circ \).

c) Gọi \(K\) là trung điểm \(AB\) thì \(MK\) là đường trung bình của hình chữ nhật \(ABB'A' \Rightarrow MK//AA' \Rightarrow A'B' \bot MK\).

 d) ta lại có A'B' ^ CM (câu a).

Vậy \((MK,CM) = \widehat {CMK}\) là góc phẳng nhị diện [A, A'B', C'] với \(\widehat {CMK} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi H là trung điểm cạnh AB. Khi đó:

a) Góc phẳng nhị diện [C, SH, B] là \(\widehat {CHB}\).

b) Góc phẳng nhị diện [C, SH, A] là \(\widehat {CHA}\).

c) Góc phẳng nhị diện [S, AB, C] là \(\widehat {SHC}\).

d) Số đo góc phẳng nhị diện [S, AB, C] bằng 30°.

Xem đáp án

D (ảnh 1)

a) DSAB đều, H là trung điểm cạnh AB Þ SH ^ AB.

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB\\SH \bot AB\end{array} \right.\)Þ SH ^ (ABC) Þ SH ^ HB.

Mà SH ^ CH (do SH ^ (ABC)) nên [B, SH, C] = \(\widehat {BHC}\).

b) Tương tự AH ^ SH, CH ^ SH nên [A, H, C] = \(\widehat {AHC}\).

c) Có SH ^ AB, CH ^ AB Þ [S, AB, C] là \(\widehat {SHC}\).

d) Mà SH ^ CH nên \(\widehat {SHC} = 90^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SA = a, AB = a, AD = 2a. Khi đó:

a) \(\widehat {SOA}\) là góc phẳng nhị diện của góc [S, BD, A].

b) Số đo của góc nhị diện [A, BC, S] bằng 45°.

c) \(\widehat {SCA}\) là góc phẳng nhị diện của góc [S, CD, A].

d) Số đo của góc nhị diện [S, AB, D] bằng 90°.

Xem đáp án

Số đo của góc nhị diện [A, BC, S] bằng 45°. (ảnh 1)

a) Hạ AM ^ BD mà SA ^ BD (do SA ^ (ABCD)) nên BD ^ (SAM) Þ BD ^ SM.

Do đó [S, BD, A] = \(\widehat {SMA}\).

b) Ta có SA ^ BC (do SA ^ (ABCD)) mà BC ^ AB Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

Do đó [A, BC, S] = \(\widehat {SBA}\).

DSAB có SA = AB = a và SA ^ AB nên DSAB vuông cân.

Suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

c) Vì CD ^ AD mà SA ^ CD nên CD ^ (SAD) Þ CD ^ SD.

Do đó [S, CD, A] = \(\widehat {SDA}\).

d) Có SA ^ AB, AD ^ AB nên [S, AB, D] = \(\widehat {SAD} = 90^\circ \).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B có \(AC = a\sqrt 3 \), cạnh bên AA' = 3a. Góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABC) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABC) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có hình chiếu của A'C lên (ABC) là AC.

Nên (A'C, (ABC)) = (A'C, AC) = \(\widehat {A'CA}\).

Ta có \(\tan \widehat {A'CA} = \frac{{A'A}}{{AC}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {A'CA} = 60^\circ \).

Do vậy (A'C, (ABC)) = 60°.

Trả lời: 60.

17. Tự luận
1 điểm

Một hộp phấn không bụi có dạng hình hộp chữ nhật, chiều cao hộp phấn bằng \(8,2\;cm\) và đáy của nó có hai kích thước là \(8,5\;cm;10,5\;cm\) (xem hình vẽ sau). Tìm góc phẳng nhị diện [A, B'D', A'] (tính theo độ, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Tìm góc phẳng nhị diện [A, B'D', A'] (tính theo độ, làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Trong mặt phẳng (A'B'C'D'), kẻ A'H ^ B'D' tại \(H\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{B'D' \bot A'H}\\{B'D' \bot AA'\left( {{\rm{do }}AA' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow B'D' \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow B'D' \bot AH} \right.\).

Do đó \(\widehat {AHA'}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,B'D',A'} \right]\).

Tìm góc phẳng nhị diện [A, B'D', A'] (tính theo độ, làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 2)

Tam giác A'B'D' vuông tại A' có đường cao A'H nên

\(\frac{1}{{A'{H^2}}} = \frac{1}{{A'{{B'}^2}}} + \frac{1}{{A'{{D'}^2}}} \Rightarrow A'H = \frac{{A'B' \cdot A'D'}}{{\sqrt {A'{{B'}^2} + A'{{D'}^2}} }} = \frac{{357}}{{2\sqrt {730} }}{\rm{. }}\)

Tam giác \(AHA'\) vuông tại \(A'\) có:

\(\tan \widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{A'H}} = \frac{{8,2}}{{\frac{{357}}{{2\sqrt {730} }}}} \Rightarrow \widehat {AHA'} \approx 51,1^\circ \).

Trả lời: 51,1.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm I, cạnh a và có \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Các cạnh bên \(SA = SB = SD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Gọi φ là góc nhị diện [S, BD, A]. Giá trị tanφ bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Giá trị tanφ bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Từ giả thiết suy ra tam giác ABD đều cạnh a.

Gọi H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD).

Do SA = SB = SC nên suy ra H cách đều các đỉnh của tam giác ABD hay H là tâm của tam giác đều ABD.

Khi đó \(HI = \frac{1}{3}AI = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)\(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{6}\).

Vì ABCD là hình thoi nên HI ^ BD.

Tam giác SBD cân tại S nên SI ^ BD.

Do đó [S, BD, A] = (SI, AI) = \[\widehat {SIH} = \varphi \].

Tam giác vuông SHI, có \(\tan \varphi = \tan \widehat {SIH} = \frac{{SH}}{{HI}} = \sqrt 5 \approx 2,2\).

Trả lời: 2,2.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AC và B'C', α là góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (A'B'C'D'). Tính giá trị của sinα (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tính giá trị của sinα (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Gọi O' là tâm của hình vuông A'B'C'D'. Suy ra O'N là hình chiếu vuông góc của MN lên (A'B'C'D').

Do đó góc giữa MN và (A'B'C'D') là góc giữa MN và O'N.

Suy ra \(\alpha = \widehat {MNO'}\).

Xét tam giác O'MN vuông tại O có \(O'N = \frac{1}{2}A'B' = \frac{1}{2}.2a = a,O'M = 2a\)

\( \Rightarrow MN = \sqrt {O'{M^2} + O'{N^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}} = a\sqrt 5 \)

\( \Rightarrow \sin \alpha = \sin \widehat {O'NM} = \frac{{O'M}}{{MN}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5} \approx 0,89\).

Trả lời: 0,89.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, \(SA = a\sqrt 3 ,SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) là α°. Tìm α.

Xem đáp án

Tìm α. (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên AD là hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD).

Khi đó (SD, (ABCD)) = (SD, AD) = \(\widehat {SDA}\).

Xét DSAD vuông tại A, \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

Suy ra α = 60.

Trả lời: 60.