Đề kiểm tra Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng góc nhị diện (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng góc nhị diện (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 11113 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,\,SA,\,C} \right]\) có số đo bằng

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\) (ảnh 1)

Ta có \(BA \bot SA\) và \(CA \bot SA\) suy ra \[\widehat {BAC}\] là góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,\,SA,\,C} \right]\) và bằng \(90^\circ \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình biểu diễn của chiếc gậy dựa vào tường như sau:

Hình biểu diễn của chiếc gậy dựa vào tường như sau:   (ảnh 1)

Gọi \[\varphi \] là số đo giữa \[OM\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Giá trị biểu thức \[6\sqrt 3 \sin \varphi  + 15\] bằng

\(33\).

\(3\sqrt 3 + 15\).

\(24\).

\(6\sqrt 3 + 15\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\varphi  = 60^\circ \).

Vậy \[6\sqrt 3 \sin \varphi  + 15 = 6\sqrt 3 \frac{{\sqrt 3 }}{2} + 15 = 24\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, có bao nhiêu hình minh họa cho góc nhị diện \[\left[ {P,d,Q} \right]\]?

Trong các hình vẽ sau, có bao nhiêu hình minh họa cho góc nhị diện  {P,d,Q} (ảnh 1)

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

Hình minh họa cho góc nhị diện \[\left[ {P,d,Q} \right]\] là hình 1, hình 2 và hình 3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \[SA\] vuông góc \[\left( {ABC} \right)\]. Góc giữa \[SB\] với \[\left( {ABC} \right)\] là góc giữa:

\[SB\] và \[AB\].

\[SB\] và\[AC\].

\[SB\] và \[BC\].

\[SB\] và \[SC\]

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \[SA\] vuông góc ( ABC). Góc giữa \[SB\] với ( {ABC}  là góc giữa: (ảnh 1)

Chọn A

Ta có: \[AB\] là hình chiếu vuông góc của \[SB\] xuống \[\left( {ABC} \right)\] nên góc giữa \[SB\] với \[\left( {ABC} \right)\] là góc giữa \[SB\] và \[AB\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\), \(SB\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là

\(\widehat {SDC}\).

\(\widehat {SBD}\).

\(\widehat {SDA}\).

\(\widehat {SDB}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\), \(SB\) vuông góc với mặt phẳng đáy. (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}SD \cap \left( {ABCD} \right) = D\\SB \bot \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\) nên \(\widehat {\left( {SD;\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {\left( {SD;BD} \right)} = \widehat {SDB}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = a\sqrt 2 .\) Tính góc giữa \(SC\) và \(\left( {SAB} \right)\)?

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\) (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BC\), mà \(BC \bot AB\) \( \Rightarrow CB \bot \left( {SAB} \right)\) nên góc giữa \(SC\) và \(\left( {SAB} \right)\) bằng góc \(\widehat {CSB}\).

 có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = a\sqrt 3 \). có \[SC = \sqrt {S{B^2} + B{C^2}}  = 2a\]\[ \Rightarrow \sin \widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {CSB} = 30^\circ \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[B\], \[AB = a\], \[SA \bot \left( {ABC} \right),AC = 2a\]. Tính số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\].

\(60^\circ \).

\(75^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[B\], \[AB = a\] (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SA\\AC \bot SA\end{array} \right.\). Suy ra góc phẳng nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\] là góc \[\widehat {BAC}\].

Trong tam giác vuông \[ABC\]: \[\cos \widehat {BAC} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {BAC} = 60^\circ \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình biểu diễn của chiếc gậy dựa vào tường như sau:

Hình biểu diễn của chiếc gậy dựa vào tường như sau:   (ảnh 1)

Gọi \[\varphi \] là số đo giữa \[OM\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Giá trị biểu thức \[2\sqrt 3 \sin \varphi  + 1\] bằng

\(2\).

\(\sqrt 3 + 1\).

\(4\).

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\varphi  = 60^\circ \).

Vậy \[2\sqrt 3 \sin \varphi  + 1 = 2\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2} + 1 = 4\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, có bao nhiêu hình minh họa cho góc nhị diện \[\left[ {P,d,Q} \right]\]?

Trong các hình vẽ sau, có bao nhiêu hình minh họa cho góc nhị diện  {P,d,Q}  (ảnh 1)

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn B

Hình minh họa cho góc nhị diện \[\left[ {P,d,Q} \right]\] là hình 1 và hình 2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = a\), đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[a\]. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] bằng góc nào?

\(\widehat {BSC\,}\).

\(\widehat {SCB\,}\).

\(\widehat {SCA\,}\).

\(\widehat {ASC\,}\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \(SA  vuông góc (ABCD)\) và \(SA = a\), đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\].

Hay \[SB\] là hình chiếu vuông góc của \[SC\] lên \[\left( {SAB} \right)\].

Vậy \[\widehat {BSC}\] là góc giữa \[SC\] và \[\left( {SAB} \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(SABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình thoi cạnh \(2a\), \(\widehat {ADC} = 60^\circ \). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)và \(BD\), \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SO = a\). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)bằng

\(60^\circ \).

\(75^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp \(SABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình thoi cạnh \(2a\), (ảnh 1)

Ta có \(ABCD\)là hình thoi cạnh \(2a\), và \(\widehat {ADC} = 60^\circ \) nên \(\Delta ACD\) đều và \(OD = \frac{{2a.\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)là \(\widehat {SDO}\) và \(\tan \widehat {SDO} = \frac{{SO}}{{DO}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Suy ra \(\widehat {SDO} = 30^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Tính số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\].

\(60^\circ \).

\(75^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\] (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SA\\AC \bot SA\end{array} \right.\). Suy ra góc phẳng nhị diện \[\left[ {B,SA,C} \right]\] là góc \[\widehat {BAC} = 45^\circ \].

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật có cạnh \(AB = 2a,AD = a\), tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(H,K\) lần lượt là trung điểm \(AB\) và \(CD\). Khi đó:

a

\(SH \bot (ABCD)\)

ĐúngSai
b

Góc phẳng nhị diện \([S,AB,C]\) bằng 90°

ĐúngSai
c

\(SH = a\sqrt 5 \)

ĐúngSai
d

Góc phẳng nhị diện \([S,CD,A]\) bằng 30°

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật có cạnh \(AB = 2a,AD = a\), tam giác \(SAB\) đều và nằm trong (ảnh 1)

Gọi \(H,K\) lần lượt là trung điểm \(AB\) và \(CD\). Ta có \(SH \bot AB\) và \(HK\) là đường trung bình của hình chữ nhật \(ABCD\) nên \(HK//AD//BC \Rightarrow HK \bot AB\). (1)

Ta lại có tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\). (2)

Mặt khác \((SAB) \bot (ABCD)\), suy ra \(SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot HK\).

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {SHK}\) là góc phẳng nhị diện \([S,AB,C]\) và SHK^=90°

Theo câu a), ta có: \(CD \bot HK\). (3)

Mặt khác \(SH \bot (ABCD)\) nên \(CD \bot SH\).

Suy ra \(CD \bot (SHK) \Rightarrow CD \bot SK\). (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {SKH}\) là góc phẳng nhị diện \([S,CD,A]\).

Tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a\) nên đường cao \(SH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Từ câu \(a\)), ta có \(HK = BC = a\) (tính chất đường trung bình của hình chữ nhật).

Do đó tanSKH^=SHHK=a3a=3⇒SKH^=60°

14. Đúng sai
1 điểm

Trong hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có\(AB = AA' = a\), \(BC = 2a\), \(AC = a\sqrt 5 \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {A'BC} \right)\) có số đo bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
b

Hai mặt phẳng \(\left( {AA'B'B} \right)\) và \(\left( {BB'C} \right)\) vuông góc với nhau.

ĐúngSai
c

\(AC' = 2a\sqrt 2 \).

ĐúngSai
d

Đáy \(ABC\) là tam giác vuông.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Trong hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có\(AB = AA' = a\), \(BC = 2a\), \(AC = a căn bậc hai 5 \). (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\) có \[A{B^2} + B{C^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2}\]\[ = 5{a^2}\]\[ = A{C^2}\]\( \Rightarrow \) tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).

\( \Rightarrow \) Đáp án D đúng.

Do \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(AB \bot \left( {BB'C} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AA'B'B} \right) \bot \left( {BB'C} \right)\)\( \Rightarrow \) Đáp án B đúng.

Do \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'BC} \right)} \right) = \left( {AB,A'B} \right)\)\( = \widehat {ABA'} = 45^\circ \)\( \Rightarrow \) Đáp án A đúng.

Xét tam giác vuông \(A'AC\) ta có \(A'C = \sqrt {A{{A'}^2} + A{C^2}} \)\( = \sqrt {{a^2} + 5{a^2}} \)\( = a\sqrt 6 \)\( \Rightarrow \) Đáp án C sai.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\], \(M\) là trung điểm \(BC\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

cosin của \(\left( {AM,DM} \right)\)có giá trị bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\)?

ĐúngSai
b

cosin của \(\left( {AD,DM} \right)\)có giá trị bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\)?

ĐúngSai
c

cosin của \(\left( {AB,DM} \right)\)có giá trị bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\)?

ĐúngSai
d

cosin của \(\left( {AB,AM} \right)\)có giá trị bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\)?

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Cho tứ diện đều \[ABCD\], \(M\) là trung điểm \(BC\). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Ta có:\(\cos \left( {AM,DM} \right) = \frac{{A{M^2} + D{M^2} - A{D^2}}}{{2.AM.DM}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4} - {a^2}}}{{2.\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{1}{3}\) nên phương án a sai.

Ta có:\(\cos \left( {AD,DM} \right) = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) nên phương án b sai

Ta có \(\cos \left( {AB,AM} \right) = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{a} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) phương án d sai.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Cạnh \[AB = a\] nằm trong mặt phẳng \[\left( P \right)\], cạnh \(AC = a\sqrt 2 \), \[AC\] tạo với \[\left( P \right)\] một góc \[{60^0}\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[\left( {ABC} \right)\] tạo với \[\left( P \right)\] góc \[{45^0}\].

ĐúngSai
b

\[BC\] tạo với \[\left( P \right)\] góc \[{30^0}\].

ĐúngSai
c

\[BC\] tạo với \[\left( P \right)\] góc \[{45^0}\].

ĐúngSai
d

\[BC\] tạo với \[\left( P \right)\] góc \[{60^0}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Cạnh \[AB = a\] nằm trong mặt phẳng (ảnh 1)

Gọi \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[C\] lên mặt phẳng \[\left( P \right)\].

Khi đó, \[\left( {AC,\left( P \right)} \right) = \left( {AC,AH} \right) = \widehat {CAH} = {60^0}\] và \[\left( {BC,\left( P \right)} \right) = \left( {BC,AH} \right) = \widehat {CBH} = \alpha \].

Tam giác \[AHC\] vuông tại \[H\] nên \[\sin \widehat {CAH} = \frac{{CH}}{{AC}} \Rightarrow CH = AC.\sin \widehat {CAH} = a\sqrt 2 .\sin {60^0} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\].

Tam giác \[CHB\] vuông tại \[H\] nên \[\sin \alpha  = \frac{{CH}}{{BC}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{2}}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \alpha  = {45^0}\].

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\) và cạnh bằng  \(2a\). Trên đường thẳng qua \(O\) và vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\) lấy điểm \(S\). Biết góc giữa \[SA\] và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \). Độ dài \(SO\) bằng

Xem đáp án

Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\) và cạnh bằng  \(2a\). Trên đường thẳng qua \(O\) và vuông góc (ảnh 1)

Vì \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\)nên \[AO\] là hình chiếu của \(SA\) lên \(mp\left( {ABCD} \right)\). Do đó

\(\left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SAO} = 45^\circ \).

Ta có \(AO = \frac{1}{2}AC = a\sqrt 2 \). Tam giác \(SAO\) vuông cân tại \(O\) nên \(SO = AO = a\sqrt 2 \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Biết số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) bằng 60°. Tỉ số diện tích của hai tam giác \(ABC\) và \(SBC\)bằng

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\)có \(SA vuông góc( {ABC} . Biết số đo của góc nhị diện (ảnh 1)

Kẻ \[AH \bot BC{\rm{ }}(H \in BC)\]. Ta có \[\;SA \bot (ABC)\; =  > \;SA \bot BC\], \[AH \bot BC{\rm{ }}\]nên \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện cần tìm của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\). Vậy  SHA^=60°

Ta có SΔABCSΔSBC=12AH.BC12SH.BC=AHSH=cosSHA^=cos60°=12 (đpcm).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\). Có\(BC = a,SB = a\sqrt 7 .\) Tính góc giữa \(SC\) và mặt đáy \(ABCD.\)

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết tam giác \(ABC\) vuông cân tại (ảnh 1)

Ta có \(\left( {SC,(ABCD)} \right) = (SC,AC) = \widehat {SCA}.\)

Do \[BC \bot AB;BC \bot SA\] nên \(BC \bot SB\) hay tam giác \[SBC\] vuông tại \[B.\]

Do đó \(SC = \sqrt {S{B^2} + B{C^2}}  = 2a\sqrt 2 ;AC = a\sqrt 2 .\)

Trong tam giác \(SAC\) ta có \(\cos \widehat {SCA} = \frac{{AC}}{{SC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SCA} = {60^0}.\)

Vậy góc giữa \[SC\]và mặt đáy \[ABCD\] bằng \({60^0}.\)

20. Tự luận
1 điểm

Trong hình 42, máy tính xách tay đang mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của màn hình máy tính. Tính độ mở của màn hình máy tính theo đơn vị độ, biết tam giác \(ABC\) có độ dài các cạnh là \(AB = AC = 30\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC = 30\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

Trong hình 42, máy tính xách tay đang mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong hình 42, máy tính xách tay đang mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó (ảnh 2)

Gọi \(AE\)  là đường thẳng chứa bản lề của máy tính ta có \(AB,{\rm{ }}AC\) cùng vuông góc với \(AE\) nên \(\widehat {BAC}\) là góc phẳng nhị diện cần tìm.

Xét tam giác \[ABC\] có \[cos\widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} = \frac{{ - 1}}{2} \Rightarrow \widehat {BAC} = {120^o}\]

21. Tự luận
1 điểm

Trong hình 43, xét các góc nhị diện có góc phẳng nhị diện tương ứng là \(\widehat B\), \(\widehat C\), \(\widehat D\), \(\widehat E\) trong cùng mặt phẳng. Lục giác \(ABCDEG\) nằm trong mặt phẳng đó có \(AB = GE = 2\,{\rm{m}}\), \(BC = DE\), \(\widehat A = \widehat G = 90^\circ \), \(\widehat B = \widehat E = x\), \(\widehat C = \widehat D = y\). Biết rằng khoảng cách từ \(C\) và \(D\) đến \(AG\) là \(4\,{\rm{m}}\), \(AG = 12\,{\rm{m}}\) ,\(CD = 1\,{\rm{m}}\). Tìm \(x\), \(y\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị độ).

Trong hình 43, xét các góc nhị diện có góc phẳng nhị diện tương ứng (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong hình 43, xét các góc nhị diện có góc phẳng nhị diện tương ứng (ảnh 2)

Kẻ \[CH \bot AG{\rm{ }}(H \in AG),{\rm{ }}DK \bot AG{\rm{ }}(K \in AG)\]

Gọi \[I = BE \cap CH,{\rm{ }}J = BE \cap DK\]. Vì \[ABEG\] là hình chữ nhật nên  \[BE = AB = 12{\rm{ }}\left( m \right)\].

Do \[CDKH,{\rm{ }}CDJI\] là hình chữ nhật nên  \[IH = JK = AB = 2{\rm{ }}\left( m \right)\]. \[AH = GK = BI = EJ = \frac{{AG - HK}}{2} = \frac{{12 - 1}}{2} = 5,5{\rm{ }}\left( m \right)\].  Khoảng cách từ \(C\) và \(D\) đến \(AG\) là \(4\,{\rm{m}}\) nên \[CI = CH - IH = 2\]. Xét tam giác \[BCI\] vuông tại \(I\) có  Vậy ,

22. Tự luận
1 điểm

Hình bên là hình chụp đền Kukulcan, là một kim tự tháp Trung Mỹ nằm ở khu di tích Chichen Itza, Mexico, được người Maya xây vào khoảng từ thế kỉ IX đến thế kỉ XII. Phần thân của đền, không bao gồm đền nằm phía trên, có dạng một khối chóp cụt tứ giác đều (không tính cầu thang và coi các mặt bên là phẳng) với độ dài đáy dưới là \(55,3\left( {\rm{m}} \right)\), chiều cao là \(24\left( {\rm{m}} \right)\), góc phẳng nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy là \(\alpha \). Tính thể tích cuả phần thân ngôi đền có dạng khối chóp cụt tứ giác đều đó theo đơn vị mét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) biết rằng \(\tan \alpha  = \frac{{320}}{{211}}\).

Hình bên là hình chụp đền Kukulcan, là một kim tự tháp Trung Mỹ nằm ở khu di tích Chichen Itza, Mexico (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình bên là hình chụp đền Kukulcan, là một kim tự tháp Trung Mỹ nằm ở khu di tích Chichen Itza, Mexico (ảnh 2)

Giả sử khối chóp cụt tứ giác đều cần tính thể tích là \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(O\), \(O'\) lần lượt là tâm của hai đáy. Gọi \(M\), \(M'\) lần lượt là trung điểm của \(BC\), \(B'C'\) như hình vẽ; \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(M'\) lên \(OM\).

Khi đó góc phẳng nhị diện của mặt bên \(BCC'B'\) và mặt đáy \(ABCD\) là góc \(\widehat {M'MH} = \alpha \).

Ta có \(\tan \widehat {M'MH} = \frac{{M'H}}{{MH}}\) \( \Rightarrow \frac{{24}}{{MH}} = \frac{{320}}{{211}} \Rightarrow MH = \frac{{24.211}}{{320}} = \frac{{633}}{{40}}\).

\[ \Rightarrow A'B' = 2.O'M' = 2\left( {OM - HM} \right) = 55,3 - \frac{{633}}{{20}} = \frac{{473}}{{20}} = 23,65\].

Do đó thể tích phần thân đền bằng \[V = \frac{{OO'}}{3}\left( {A{B^2} + A'{{B'}^2} + AB.A'B'} \right) = \frac{{24}}{3}\left( {55,{3^2} + 23,{{65}^2} + 55,3.23,65} \right) = 39402,06\left( {{m^3}} \right)\].