Giải SBT Toán 9 CTST Bài 1. Bất đẳng thức
7 câu hỏi
Dùng các dấu >,<, ≥, ≤ để diễn tả:
a) Giá bán thấp nhất T của một chiếc điện thoại là 6 triệu đồng.
b) Điểm trung bình tối thiểu G để đạt học lực giỏi là 8.
c) Thời gian tối đa t để hoàn thành một dự án là 12 tháng.
a) Giá bán thấp nhất T của một chiếc điện thoại là 6 triệu đồng, tức là T ≥ 6 (triệu đồng);
b)Điểm trung bình tối thiểu G để đạt học lực giỏi là 8, tức là G ≥ 8 (điểm);
c)Thời gian tối đa t để hoàn thành một dự án là 12 tháng, tức là t ≤ 12 (tháng).
Điền vào chỗ chấm dấu >,=, hoặc < để tạo thành một phát biểu đúng.
a) Nếu 17>10 và 10>p thì 17 ... p.
b) Nếu –11>x và x>y thì –11 ... y.
c) Nếu a<100 và b>100 thì b ... a.
d) Nếu x+1=y thì x ... y.
e) Nếu 3x=3y thì x ... y.
a) Nếu 17>10 và 10>p thì 17>p.
b) Nếu –11>x và x>y thì –11>y.
c) Nếu a<100 và b>100 thì b>a.
d) Nếu x+1=y thì x<y.
e) Nếu 3x=3y thì x=y.
Hãy cho biết các bất đẳng thức được tạo thành khi:
a) Cộng hai vế của bất đẳng thức p+2>5 với –2;
b) Cộng hai vế của bất đẳng thức x+10 ≤ y+11 với 9;
c) Nhân hai vế của bất đẳng thức 13x<5 với 3, rồi tiếp tục cộng với –15;
d) Cộng vào hai vế của bất đẳng thức 2m ≤–3 với –1, rồi tiếp tục nhân với −12.
a) p+2>5
p + 2 + (‒ 2) > 5 + (‒ 2)
p > 3.
b) x+10 ≤ y+11
x + 10 + 9 ≤ y + 11 + 9
x + 19 ≤ y + 20.
c) 13x<5
13x⋅3<5⋅3
x < 15
x + (‒15) < 15 + (‒15)
x ‒ 15 < 0.
d) 2m ≤–3
2m + (‒1) ≤‒3 + (‒1)
2m ‒ 1 ≤‒4
2m−1⋅−12≥−4⋅−12−m+12≥2.
So sánh hai số m và n trong mỗi trường hợp sau:
a) m+15<n+15;
b) –17m ≥–17n;
c) m7−5≤n7−5;
d) –0,7n+10>–0,7m+10.
a) m+15<n+15
m+15– 15 <n+15 – 15
m < n.
b) –17m ≥–17n
–17m⋅−117≥–17n⋅−117
m ≤ n.
c) m7−5≤n7−5;m7≤n7m7⋅7≤n7⋅7
m ≤ n.
d) –0,7n+10>–0,7m+10
‒0,7n > ‒0,7m
−0,7n⋅1−0,7<−0,7m⋅1−0,7
n < m.
Cho a>0 và b>0. Chứng tỏ a+b>0.
Cộng hai vế của a>0 với b ta được a+b>b, do b>0 nên a+b>0.
Cho a, b, c, d là các số thực thỏa mãn a>b và c>d.
a) Chứng minh: a+c>b+d.
b) a–c>b–d có luôn luôn đúng không? Nếu không, hãy cho ví dụ.
a) Cộng c vào hai vế của a>b ta được a+c>b+c. (1)
Cộng b vào hai vế của c>d ta được c+b>d+b. (2)
Từ (1) và (2), suy ra: a+c>b+d.
b) a–c>b–d không phải luôn luôn đúng.
Chẳng hạn, lấy a=10, b=9, c=5, d=1, ta có: 10>9 và 5>1, tuy nhiên 10–5<9–1.
Tìm:
a) Số nguyên lẻ x nhỏ nhất thỏa mãn 3x>27.
b) Số nguyên y lớn nhất thỏa mãn 2y5≤13.
c) Số nguyên tố x nhỏ nhất thỏa mãn 8x15>10.
d) Số nguyên tố x lớn nhất thỏa mãn x+2 ≤ 25.
a) 3x>27
3x⋅13>27⋅13
x >9.
Mà x là số nguyên lẻ nên ta có: x ∈ {11; 13; 15; …}.
Vậy số nguyên lẻ x nhỏ nhất thỏa mãn 3x>27 là 11.
b) 2y5≤132y5⋅52≤13⋅52y≤652 =32,5.
Mà y là số nguyên nên ta có y ∈ {32; 31; 30; 29; …}.
Vậy số nguyên y lớn nhất thỏa mãn 2y5≤13 là 32.
c) 8x15>108x15⋅158>10⋅158x>754 =18,75
Mà x là số nguyên tố nên x ∈ {19; 23; 29; …}.
Vậy số nguyên tố x nhỏ nhất thỏa mãn 8x15>10 là 19.
d) x+2 ≤ 25
x+2+(–2) ≤ 25+(–2)
x ≤ 23.
Mà x là số nguyên tố nên x ∈ {23; 22; 21; …}.
Vậy số nguyên tố x lớn nhất thỏa mãn x+2 ≤ 25 là 23.

