5 bài tập Bài toán thực tế (có lời giải)
Đề thi

5 bài tập Bài toán thực tế (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 937 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Khi đi đường, chúng ta có thể thấy các biển báo giao thông báo hiệu giới hạn xe cơ giới được phép đi (hình bên). Viết các bất đẳng thức để mô tả tốc độ cho phép trong tình huống mở đầu biển báo

a) Ô tô ơ làn giữa                       b) Xe máy ở làn bên phải

Khi đi đường, chúng ta có thể thấy các biển báo giao thông báo hiệu giới hạn xe cơ giới được phép đi (hình bên). Viết các bất đẳng thức để mô tả tốc độ cho phép trong tình huống mở đầu biển báo a) Ô tô ơ làn giữa   b) Xe máy ở làn bên phải (ảnh 1)

Xem đáp án

Với \[x\] là tốc độ cho phép của ô tô (xe máy), ta có:

a) Ô tô ở làn giữa: \[x \le 50\]                                  

b) Xe máy ở làn bên phải \[x \le 50\]

2. Tự luận
• 1 điểm
Gọi \[a\] là số tuổi của bạn Na, \[b\] là số tuổi của bạn Toàn, biết rằng bạn Toàn lớn hơn tuổi của bạn Na. Hãy dùng bất đẳng thức để biểu diễn mối quan hệ về tuổi của hai bạn đó ở hiện tại và sau ba năm nữa
Xem đáp án

bất đẳng thức để  biểu diễn số tuổi của bạn Toàn và bạn Na là:

                               \[b > a\]

Cộng ba vào hai vế của bất đẳng thức \[b > a\], ta được bất đẳng thức biểu diễn số tuooit sau ba năm của bạn Toàn và bạn Na

\[b + 3 > a + 3\]

3. Tự luận
• 1 điểm
Một nhà tài trợ dự kiến tổ chức một buổi đi dã ngoại tập thể nhằm giúp các bạn học sinh vùng cao trải nghiệm thực tế tại mọt trang trại trong 1 ngày ( từ 14h00 ngày hôm trước đến 12h00 ngày hôm sau). Cho biết số tiền tài trợ dự kiến là 30 triệu và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là 17 triệu đồng 1 ngày, giá mỗi suất ăn trưa, ăn tối là \[60\,000\]đồng và mỗi suất ăn sáng là \[30\,000\]đồng. Hỏi có thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu bạn tham gia được?
Xem đáp án

Gọi số bạn tham gia là \[x\,\,(x \in {\mathbb{N}^*})\]

Theo bài ra ta có: \[17\,000\,\,000 + (60\,\,000 + 30\,000).x \le 30\,000\,\,000\] hay \[90\,\,000x \le 13\,\,000\,\,000\]

Suy ra \[x \le \frac{{1300}}{9} = 144,(4)\]

Vậy có thể tổ chức nhiều nhất cho \[144\] bạn tham gia

4. Tự luận
• 1 điểm
Một ca nô đi xuôi dòng trong \[2\]giờ \[30\]phút. Biết rằng tốc độ ca nô khi nước yên lặng không quá \[40\]km/h và tốc độ của dòng nước là \[6\]km/h. Chứng minh quãng đường ca nô đi được trong thời gian trên không vượt quá \[115\]km/h
Xem đáp án

Gọi tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là \[x\](km/h) (\[x > 6\]).Tốc độ ca nô đi xuôi dòng là \[x + 6\](km/h)

Ta có \[x \le 40\] nên \[x + 6 \le 40 + 6\], tức là \[x + 6 \le 46\]

Gọi \[s\](km) là quãng đường ca nô đi được trong \[2\]giờ\[30\]phút\[ = 2,5\]giờ

Ta có \[s = 2,5.(x + 6)\] (km). Do\[x + 6 \le 46\] nên \[2,5.(x + 6) < 2,5.46\] hay \[s \le 115\]

Vậy quãng đường ca nô đi được trong \[2\] giờ \[30\]phút không vượt quá \[115\] km

5. Tự luận
• 1 điểm
Chỉ số cơ thể , thường được biết đến với tên viết tắt là BMI (tiếng anh là Body Mass Index) cho phép đánh giá thể trạng của một người gầy, bình thường hay béo. Chỉ số cơ thể của người được tính theo công thức sau \[BMI = \frac{m}{{{h^2}}}\], trong đó \[m\] là khối lượng cơ thể tính theo kilogam, \[h\] là chiều cao tính theo mét. Căn cứ vào bảng đánh giá thể trạng ở người lớn theo BMI đối với khu vực châu Á-Thái Bình Dương, một người đàn ông có \[BMI \ge 30\] sẽ bị béo phì độ II (trung bình) hoặc độ III (nặng), người đó cần phải có biện pháp tập thể dục, thể thao, thay đổi chế dộ dinh dưỡng để có được cơ thể khỏe mạnh (Nguồn: Toán 7- Tập Hai, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017). Bác Dũng có chiều cao 1,65 và cân nặng ít nhất là \[82\] kg. Hỏi bác Dũng có bị béo phì độ II hoặc độ III không?
Xem đáp án

Gọi \[m\](kg) là khối lượng cơ thể của bác Dũng, \[h\](m) là chiều cao của bác Dũng

Theo giải thiết, ta có \[m \ge 82\]; \[h = 1,65\]. Do đó chỉ số BMI của bác Dũng là:

\[BMI = \frac{m}{{{{(1,65)}^2}}} = \frac{m}{{2,7225}}\]

Do \[m \ge 82\] nên \[\frac{m}{{2,7225}} \ge \frac{{82}}{{2,7225}}\]

Vì \[\frac{{82}}{{2,7225}} \approx 30,11938\] và \[30,11938 > 30\] nên \[\frac{m}{{2,7225}} > 30\]

Như vậy bác Dũng có thể đã bị béo phì cấp độ II hoặc độ III.