26 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án
Đề thi

26 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án

A
Admin
ToánLớp 947 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Bất đẳng thức nào biểu thị đúng thứ tự các só? Vì sao?

a) \( - 7 \le  - 6 - 1\); b) \(5( - 3) >  - 16\);

c) \(12 < ( - 3).5\); d) \(4( - 2) > ( - 7)( - 2)\)

Xem đáp án
a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
2. Tự luận
• 1 điểm

a) So sánh \({\rm{a}} - 1\) và \({\rm{a}}; - 2\;{\rm{b}}\) và \( - 2\;{\rm{b}} + 1\).

b) Cho \({\rm{a}} < {\rm{b}}\) so sánh \(2{\rm{a}}\) và \(2\;{\rm{b}} + 1; - 3{\rm{a}}\) và \( - 3\;{\rm{b}} - 1\).

Xem đáp án

a) \(a - 1 < a; - 2b <  - 2b + 1\).

b) \(2a < 2b + 1; - 3a >  - 3b - 1\).

3. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho \({\rm{a}} \ne 0\), hãy so sánh \({{\rm{a}}^2}\) và \(0; - {{\rm{a}}^2}\) và 0.

b) So sánh \({{\rm{a}}^2} + 1\) và \(0: - {{\rm{a}}^2} - 3\) và 0.

Xem đáp án
a) \({a^2} > 0; - {a^2} < 0\). b) \({{\rm{a}}^2} + 1 > 0; - {{\rm{a}}^2} - 3 < 0\).
4. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(0 < a < b\), hãy so sánh:

a) \({a^2}\) và \(ab;{b^2}\) và\[ab\].

b)\({a^2}\) và \({b^2};{a^3}\) và \({b^3}\).

Xem đáp án
a) \({a^2} < ab\); \(ab < {b^2}\). b) \({a^2} < {b^2};{a^3} < {b^3}\).
5. Tự luận
• 1 điểm
So sánh \(2\;{\rm{m}}\) với \({\rm{m}}\).
Xem đáp án
Bạn phải xét ba trường hợp: \({\rm{m}} = 0;{\rm{m}} > 0;{\rm{m}} < 0\).
6. Tự luận
• 1 điểm
Cho \({\rm{a}} + 3 > {\rm{b}} + 3\). Chứng minh rằng \( - 2{\rm{a}} + 1 < - 2\;{\rm{b}} + 1\).
Xem đáp án
Ta có \(a + 3 > b + 3 \Rightarrow a > b \Rightarrow - 2a < - 2b\)\( \Rightarrow - 2a + 1 < - 2b + 1.{\rm{ }}\)
7. Tự luận
• 1 điểm

Dùng kí hiệu >, <, \[ \ge \], \[ \le \] để diễn tả:

a) Tốc độ \[v\] đúng quy định với biển báo giao thông hình dưới

b) Trọng tải \[P\] của toàn bộ xe khi đi qua cầu đúng quy định với biển báo giao thông ở hình 4b

Ta có \(a + 3 > b + 3 \Rightarrow a > b \Rightarrow  - 2a <  - 2b\)\( \Rightarrow  - 2a + 1 <  - 2b + 1.{\rm{ }}\) (ảnh 1)

Xem đáp án
a) \[v \le 70\] b) \[P \le 10\]
8. Tự luận
• 1 điểm

a) \[\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} < {a^2} + \frac{4}{5}\] với \[a \ne 0\]

b) \[2m + 4 > 2n + 3\] với \[m > n\]

Xem đáp án

a) ta có: \[\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = 1 - \frac{1}{4} = \frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\]

Mà \[\frac{4}{5} = \frac{{16}}{{20}}\] nên \[\frac{5}{{20}} < \frac{{16}}{{20}}\]

Do đó: \[\frac{1}{4} < \frac{4}{5} < {a^2} + \frac{4}{5}\] với \[a \ne 0\]

Vậy \[\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} < {a^2} + \frac{4}{5}\] với \[a \ne 0\]

b) \[2m + 4 > 2n + 3\] với \[m > n\]

Ta có: \[m > n\]

Nhân \[2\] vào hai vế

Ta được \[2m > 2n\]

Cộng \[4\] vào hai vế

Ta được \[2m + 4 < 2n + 3\]

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho \[a > b > 0\]. Chứng minh \[\frac{1}{a} < \frac{1}{b}\]

b) áp dụng kết quả trên, so sánh \[\frac{{2022}}{{2023}}\] và \[\frac{{2023}}{{2024}}\]

Xem đáp án

a) Cho \[a > b > 0\]. Chứng minh \[\frac{1}{a} < \frac{1}{b}\]. Ta có \[a > b > 0\] do đó \[\frac{1}{{ab}} > 0\]

Nhân hai vế của bất đẳng thức \[a > b\] cho \[\frac{1}{{ab}}\]

Ta được \[a.\frac{1}{{ab}} > b.\frac{1}{{ab}}\] hay \[\frac{1}{b} > \frac{1}{a}\]

Do đó \[\frac{1}{a} < \frac{1}{b}\]

b) Áp dụng kết quả trên, so sánh \[\frac{{2022}}{{2023}}\] và \[\frac{{2023}}{{2024}}\]

Ta có:

\[\begin{array}{l}\frac{{2022}}{{2023}} = 1 - \frac{1}{{2023}}\\\frac{{2023}}{{2024}} = 1 - \frac{1}{{2024}}\end{array}\]

Vì \[\frac{1}{{2023}} > \frac{1}{{2024}}\] nên \[1 - \frac{1}{{2023}} > 1 - \frac{1}{{2024}}\] hay \[\frac{{2022}}{{2023}} < \frac{{2023}}{{2024}}\]

10. Tự luận
• 1 điểm
Chứng minh \[{x^2} + {y^2} \ge 2xy\] với mọi số thực \[x,y\]
Xem đáp án

Ta có: \[{(x - y)^2} \ge 2xy\] với mọi số thực \[x,y\]

Suy ra \[{x^2} + {y^2} \ge 2xy\]

Suy ra \[{x^2} + {y^2} - 2xy \ge 0\]

Dấu “=” xảy ra khi \[{(x - y)^2} = 0\] suy ra \[x = y\]

11. Tự luận
• 1 điểm
Cho \[a + 3 > b + 3\]. Chứng minh rằng \[ - 2a + 1 > - 2b + 1\]
Xem đáp án
Ta có: \[a + 3 > b + 3\]\[ \Rightarrow a > b \Rightarrow - 2a < - 2b \Rightarrow 2a + 1 < - 2b + 1\]
12. Tự luận
• 1 điểm
Cho \[a,b,c\] là ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng \[a < \frac{{a + b + c}}{2}\]
Xem đáp án

Ta có \[a < b + c\]( bất đẳng thức tam giác)

\[ \Rightarrow 2a < a + b + c \Rightarrow a < \frac{{a + b + c}}{2}\]

13. Tự luận
• 1 điểm
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[A = 2{x^2} + 28x + 101\]
Xem đáp án

Ta có: \[A = 2{x^2} + 28x + 98 + 3 = 2{(x + 7)^2} + 3 \ge 3\].

Do đó min \[A = 3\] khi và chỉ khi \[x =  - 7\]

14. Tự luận
• 1 điểm
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[C = - {x^2} + 5x\]
Xem đáp án

Ta có: \[C =  - {x^2} + 5x =  - ({x^2} - 5x)\]

\[\begin{array}{l} =  - \left( {{x^2} - 2.\frac{5}{2}x + \frac{{25}}{4} - \frac{{25}}{4}} \right)\\ =  - \left[ {{{\left( {x - \frac{5}{2}} \right)}^2} - \frac{{25}}{4}} \right]\\ =  - {\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{25}}{4} \le \frac{{25}}{4}\end{array}\]

Vậy max \[C = \frac{{24}}{5}\] khi và chỉ khi \[x = \frac{5}{2}\].

15. Tự luận
• 1 điểm
Cho \(x > 0\) và \(y < 0\). Chứng minh rằng \({x^2}y - x{y^2} < 0\).
Xem đáp án
\({x^2}y - x{y^2} = xy(x - y)\). Sau đó xét dấu của tích xy, xét dấu của hiệu \(x - y\).
16. Tự luận
• 1 điểm
Cho \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) là ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng \({\rm{a}} < \frac{{{\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}}}}{2}\).
Xem đáp án
Ta có \({\rm{a}} < {\rm{b}} + {\rm{c}}\) (bất đẳng thức tam giác).\( \Rightarrow 2a < a + b + c \Rightarrow a < \frac{{a + b + c}}{2}{\rm{. }}\)
17. Tự luận
• 1 điểm
Chứng minh các bất đẳng thức:
a) \(ab \le \frac{{{{(a + b)}^2}}}{4}\) b) \({a^2} + {b^2} + {c^2} + 3 \ge 2(a + b + c)\).
Xem đáp án

a) \(ab \le \frac{{{{(a + b)}^2}}}{4} \Leftrightarrow 4ab \le {a^2} + 2ab + {b^2}\).\( \Leftrightarrow {a^2} - 2ab + {b^2} \ge 0 \Leftrightarrow {(a - b)^2} \ge 0\)

b) Ta có \(\quad {a^2} + 1 \ge 2a;{b^2} + 1 \ge 2b;{c^2} + 1 \ge 2c\). Do đó \(\quad {a^2} + {b^2} + {c^2} + 3 \ge 2(a + b + c)\) (dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \({\rm{a}} = {\rm{b}} = {\rm{c}} = 1\) ).

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức:

a) \(A = 2{x^2} + 28x + 101\) b) \({\rm{B}} = \frac{{{{({\rm{x}} + 1)}^2}}}{{\rm{x}}}\) với \({\rm{x}} > 0\).

Xem đáp án

a) \(A = 2{x^2} + 28x + 98 + 3 = 2{(x + 7)^2} + 3 \ge 3\). Do đó \(\min A = 3\) khi và chỉ khi \({\rm{x}} =  - 7\).

b) \(B = \frac{{{{(x + 1)}^2}}}{x} = \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{x} = x + \frac{1}{x} + 2\). Vì \(x > 0\) nên \(x + \frac{1}{x} \ge 2\), do đó \(B \ge 4\).

Vậy \(\min B = 4\) khi và chỉ khi \(x = \frac{1}{x} \Leftrightarrow x = 1\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức:

a) \(C =  - {x^2} + 5x\) b) \(D = 2(1 - x)(2x - 1)\).

Xem đáp án

a) \(C =  - {x^2} + 5x =  - \left( {{x^2} - 5x} \right)\) \( =  - \left( {{x^2} - 2 \cdot \frac{5}{2}x + \frac{{25}}{4} - \frac{{25}}{4}} \right)\)\( =  - \left[ {{{\left( {x - \frac{5}{2}} \right)}^2} - \frac{{25}}{4}} \right] =  - {\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{25}}{4} \le \frac{{25}}{4}\)

Do đó \(\max {\rm{C}} = \frac{{25}}{4}\) khi và chỉ khi \(x = \frac{5}{2}\).

b) \(D = (2 - 2x)(2x - 1) \le \frac{{{{[(2 - 2x) + (2x - 1)]}^2}}}{4}\)\( \Leftrightarrow {\rm{D}} \le \frac{1}{4}{\rm{. }}\)$

Do đó \(\max D = \frac{1}{4}\) khi và chỉ khi \(2 - 2x = 2x - 1 \Leftrightarrow x = \frac{3}{4}\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho \(a > b > 0\), chứng \({\mathop{\rm minh}\nolimits} \frac{1}{a} < \frac{1}{b}\).
Xem đáp án
\(\frac{1}{{\;{\rm{b}}}} - \frac{1}{{\rm{a}}} = \frac{{{\rm{a}} - {\rm{b}}}}{{{\rm{ab}}}} > 0 \Rightarrow \frac{1}{{\;{\rm{b}}}} > \frac{1}{{\rm{a}}}\)
21. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho \({\rm{a}} < {\rm{b}}\) và \({\rm{c}} < {\rm{d}}\), chứng minh \({\rm{a}} + {\rm{c}} < {\rm{b}} + {\rm{d}}\).

b) a, b, c, d dương và \({\rm{a}} < {\rm{b}},{\rm{c}} < {\rm{d}}\). Chứng minh \({\rm{ac}} < {\rm{bd}}\).

Xem đáp án
a) \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{ a }} < b \Rightarrow a + c < b + c}\\{c < d \Rightarrow c + b < d + b}\end{array}} \right\} \Rightarrow a + c < b + d\). b)\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{a}} < {\rm{b}} \Rightarrow {\rm{ac}} < {\rm{bc}}}\\{c < {\rm{d}} \Rightarrow {\rm{bc}} < {\rm{bd}}}\end{array}}\end{array}} \right\} \Rightarrow {\rm{ac}} < {\rm{bd}}\).
22. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh các bất đẳng thức:

a) \({(x + y)^2} \le 2\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\)

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 3 \ge 2(x + y + z)\)

c) \(\frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{3} \ge {\left( {\frac{{x + y + z}}{3}} \right)^2}\)

Xem đáp án

a) \({(x + y)^2} \le 2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \Leftrightarrow 0 \le {(x - y)^2}\).

b) \({x^2} + {y^2} + {z^3} + 3 \ge 2(x + y + z) \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} \ge 0\).

\({\rm{ c) }}\frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{3} \ge {\left( {\frac{{x + y + z}}{3}} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 2xy - 2yz - 2zx \ge 0\)\( \Leftrightarrow {(x - y)^2} + {(y - z)^2} + {(z - x)^2} \ge 0.\)

23. Tự luận
• 1 điểm
Cho \({\rm{a}},{\rm{b}}\) cùng dấu, hãy so sánh hai số \((1 + {\rm{a}})(1 + {\rm{b}})\) và \(1 + a + b\)
Xem đáp án
\((1 + a)(1 + b) = 1 + a + b + ab > 1 + a + b\)
24. Tự luận
• 1 điểm
Chứng minh rằng nếu hai số dương có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi hai số đó bằng nhau. Áp dụng: Tìm giá trị lớn nhất của \({\rm{A}} = (1 - {\rm{x}})(2 - {\rm{x}})\) với \(\frac{1}{2} < {\rm{x}} < 1\).
Xem đáp án

Giả sử \({\rm{x}},{\rm{y}} > 0\) và \({\rm{x}} + {\rm{y}} = {\rm{k}}\) (không đổi).Ta có \(:(x - y) + 4xy = {(x + y)^2} = {k^2} \Rightarrow xy \le \frac{{{k^2}}}{4}\).

\(A = \frac{1}{2}(2 - 2x)(2x - 1):\max A = \frac{1}{8}\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng: Nếu hai số dương có tích không đổi thì tổng của chúng nhỏ nhất khi hai số đó bằng nhau. Áp dụng: Tìm giá trị nhỏ nhất của:

a) \(B = \frac{{{{(x + 1)}^2}}}{x}(\) với \(x > 0)\); b) \({\rm{C}} = {\rm{x}} + \frac{1}{{{\rm{x}} - 1}}(\) với \({\rm{x}} > 1)\).

Xem đáp án

a)\(B = x + \frac{1}{x} + 2 \ge 4;\min B = 4 \Leftrightarrow x = \frac{1}{x} \Leftrightarrow x = 1\).

b)\(C = x - 1 + \frac{1}{{x - 1}} + 1 \ge 3;\min C = 3 \Leftrightarrow x = 2\).

26. Tự luận
• 1 điểm
Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của \(D = \frac{{4x + 3}}{{{x^2} + 1}}\).
Xem đáp án

\({\rm{D}} = \frac{{{{\rm{x}}^2} + 4x + 4 - {{\rm{x}}^2} - 1}}{{{{\rm{x}}^2} + 1}} = \frac{{{{(x + 2)}^2}}}{{{{\rm{x}}^2} + 1}} - 1 \ge  - 1\).

\({\rm{D}} = \frac{{4\left( {{{\rm{x}}^2} + 1} \right) - \left( {4{{\rm{x}}^2} - 4x + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}} = 4 - \frac{{{{(2x - 1)}^2}}}{{{x^2} + 1}} \le 4\).

\(\min D =  - 1,\max D = 4\)