13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án
Đề thi

13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án

A
Admin
ToánLớp 939 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các cách viết sau, cách viết nào không phải là bất đẳng thức

\[1 < 2\].

\[ - 3 > - 1\].

\[a = 2\;\].

\[3 < b\].

Xem đáp án

Chọn C

Vì Hệ thức dạng \[a > b\] là bất đẳng thức.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất đẳng thức \[a + 1 < 3\]có vế trái là

\[a + 1\].

\[a\].

\[1\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn A

Hệ thức dạng \[a > b\] là bất đẳng thức. Trong đó, \[a\] là vế trái, \[b\] là vế phải của bất đẳng thức.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bất đẳng thức\[2 \ge 3a - 1\]. Bất đẳng thức nào cùng chiều với bất đẳng thức đã cho

\[4 < 2a\].

\[3a - 2 \le 4\].

\[2 = 3a - 1\].

\[a - 1 \ge - 2\].

Xem đáp án

Chọn D

- Hai bất đẳng thức \[1 < 2\] và \[ - 3 < 4\]được gọi là hai bất đẳng thức cùng chiều.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với ba số \[a,b,c\] và\[a > b\]. Bất đẳng thức nào sau đây đúng

\[a - c > b + c\].

\[a + c < b + c\].

\[a + c > b + c\].

\[a - c < b - c\].

Xem đáp án

Chọn C

Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng:  khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất đẳng thức mô tả tình huống buổi sáng nhiệt độ \[t\,\,\left( {^\circ C} \right)\] không thấp hơn \[12\left( {^oC} \right)\]

\[t < 12\].

\[t = 12\].

\[t \le 12\].

\[t \ge 12\].

Xem đáp án

Chọn D

Không thấp hơn 12 nghĩa là lớn hơn hoặc bằng 12.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu\[a - 3 < b - 3\] thì

\[a > b\].

\[ - a < - b\].

\[a + 2 < b + 2\].

\[3 - a < 3 - b\].

Xem đáp án

Chọn C

Vì \[a - 3 < b - 3\]nên \[a - 3 + 5 < b - 3 + 5\]hay \[a + 2 < b + 2\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \[ - 5a\, + \,5\, > \, - 5b\, + \,5\,\] thì bất đẳng thức nào sau đây đúng

\[ - a < - b\].

\[ - a > - b\].

\[2a > 2b\].

\[ - 3a < - 3b\].

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[ - 5a\, + \,5\, > \, - 5b\, + \,5\,\]nên \[ - 5a\, + \,5\, - \,5 > \, - 5b\, + \,5\, - 5\,\]

\[ - 5a\, > \, - 5b\,\]

\[ - 5a\,.\,\frac{1}{5}\,\, > \, - 5b\,.\,\frac{1}{5}\] mà \[\frac{1}{5}\, > \,0\]

\[ - a\, > \, - b\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cửa hàng, buổi sáng bán được \[a\] sản phẩm, buổi chiều bán được \[b\] sản phẩm, buổi tối bán được \[c\] sản phẩm. Biết số sản phẩm bán được buổi chiều nhiều hơn số sản phẩm bán được buổi sáng, số sản phẩm bán được buổi sáng lại nhiều hơn số sản phẩm bán được buổi tối. Khi đó hệ thức thể hiện số sản phẩm bán được buổi chiều và buổi tối là

\[a \ge c\].

\[a \le c\].

\[b < c\].

\[b\, > \,c\].

Xem đáp án

Chọn D

Số sản phẩm bán được buổi chiều nhiều hơn số sản phẩm bán được buổi sáng ta có \[b > a\].

Số sản phẩm bán được buổi sáng nhiều hơn số sản phẩm bán được buổi tối ta có \[a\, > \,c\].

Khi đó số sản phẩm bán được buổi chiều nhiều hơn số sản phẩm bán được buổi tối.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[x > 1,2\] và \[y < 1,2\]. So sánh \[x\] và \[y\] ta được

\[x \ge y\].

\[x > y\].

\[x = y\].

\[y > x > 1,2\].

Xem đáp án

Chọn B

Có \[y < 1,2\] nghĩa là \[1,2 > y\]. Do \[x > 1,2\] và \[1,2 > y\] nên \[x > y\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh \(\frac{{2025}}{{2024}}\)và \(\frac{{2020}}{{2021}}\)ta được

\(\frac{{2025}}{{2024}} > \frac{{2020}}{{2021}}\).

\(\frac{{2025}}{{2024}} < \frac{{2020}}{{2021}}\).

\(\frac{{2025}}{{2024}} = \frac{{2020}}{{2021}}\).

\(\frac{{2025}}{{2024}} \le \frac{{2020}}{{2021}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{2025}}{{2024}} = 1 + \frac{1}{{2024}}\) và \(\frac{{2020}}{{2021}} = 1 - \frac{1}{{2021}} < 1\) nên \(\frac{{2025}}{{2024}} > \frac{{2020}}{{2021}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[a < b\] khi đó bất đẳng thức đúng là

\[2a - 1 < 2b - 3\].

\[ - 3a + 2 > - 3b - 1\].

\[2a + 1 > 2b + 1\].

\[3a - 1 < - 3b + 3\].

Xem đáp án

Chọn B

Có \[a < b\] suy ra \[ - 3a >  - 3b\] mà \[2 >  - 1\]nên \[ - 3a + 2 >  - 3b - 1\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[a > 7\]. Kết quả so sánh \[4 - \frac{{a + 3}}{5}\] và 2 là

\[4 - \frac{{a + 3}}{5} = 2\].

\[4 - \frac{{a + 3}}{5} > 2\].

\[4 - \frac{{a + 3}}{5} < 2\].

\[4 - \frac{{a + 3}}{5} \le 2\].

Xem đáp án

Chọn C

Có \[a > 7\]nên \[a + 3 > 7 + 3\]hay \[a + 3 > 10\].

Do đó \[\left( {a + 3} \right).\frac{1}{5} > 10.\frac{1}{5}\]suy ra \[ - \frac{{a + 3}}{5} <  - 2\]

\[ - \frac{{a + 3}}{5} + 4 <  - 2 + 4\]

\[4 - \frac{{a + 3}}{5} < 2\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biển báo giáo thông R.306 (hình bên ) báo tốc độ tối thiểu cho xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với vận tốc không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu một ô tô đi trên đường đó với vận tốc \[a\](km/h) thì \[a\] phải thỏa mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau?
Biển báo giáo thông R.306 (hình bên ) báo tốc độ tối thiểu cho xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với vận tốc không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn.  (ảnh 1)

\[a < 60\]

\[a > 60\]

\[a \ge 60\]

\[a \le 60\]

Xem đáp án

Chọn C

Vì \[a\] không nhỏ hơn \[60\] nên ta có \[a \ge 60\]