Giải SBT Toán 8 CTST Đường trung bình của tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 CTST Đường trung bình của tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 882 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC.

Chứng minh tứ giác BMNC là hình thang.

Xem đáp án

Chứng minh tứ giác BMNC là hình thang (ảnh 1)

Xét ∆ABC, ta có MA = MB và NA = NC, nên MN là đường trung bình của ∆ABC.

Suy ra MN // BC.

Tứ giác BMNC có MN // BC nên BMNC là hình thang.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC.

Gọi E là trung điểm của BC và I là giao điểm của AE với MN. Chứng minh I là trung điểm của MN.

Xem đáp án

Gọi E là trung điểm của BC và I là giao điểm của AE với MN. Chứng minh I là  (ảnh 1)

Xét ∆ABE, ta có MA = MB và MI // BE (vì I MN, E BC) nên IA = IE.

Do đó MI là đường trung bình của ∆ABE, suy ra MI = \[\frac{{BE}}{2}\].

Tương tự, ta có IN = \[\frac{{EC}}{2}\].

Mặt khác BE = EC, suy ra MI = IN.

Vậy I là trung điểm của MN.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, kẻ trung tuyển AM (M BC). Gọi I là trung điểm của AM, đường thẳng CI cắt AB tại E. Từ M kẻ đường thẳng song song với CE cắt AB tại F. Chứng minh:

EF = FB;

Xem đáp án

Chứng minh EF =  FB (ảnh 1)

Xét ∆BCE, ta có MB = MC và MF //CE nên EF = FB.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, kẻ trung tuyển AM (M BC). Gọi I là trung điểm của AM, đường thẳng CI cắt AB tại E. Từ M kẻ đường thẳng song song với CE cắt AB tại F. Chứng minh:

AE = \[\frac{1}{3}\]AB;

Xem đáp án

Chứng minh AE = 1/3 AB (ảnh 1)

Xét ∆AMF, ta có IA = IM và EI // MF (vì I CE) nên EA = EF.

Suy ra EA = EF = FB mà EA + EF + FB = AB.

Vậy AE = \[\frac{1}{3}\]AB.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, kẻ trung tuyển AM (M BC). Gọi I là trung điểm của AM, đường thẳng CI cắt AB tại E. Từ M kẻ đường thẳng song song với CE cắt AB tại F. Chứng minh:

CE = 4EI.

Xem đáp án

Chứng minh CE = 4EI (ảnh 1)

Xét ∆BCE, ta có MB = MC và EF = FB, nên MF là đường trung bình của ∆BCE.

Suy ra CE = 2MF  (1)

Tương tự, có EI là là đường trung bình của ∆AMF, suy ra MF = 2EI   (2)

Từ (1) và (2) suy ra CE = 4EI.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, hai đường trung tuyến EM và CN cắt nhau tại G (M AC, N AB). Gọi D, E lần lượt là trung điểm của GB, GC. Chứng minh:

MN // DE;

Xem đáp án

Chứng minh MN // DE (ảnh 1)

Xét ∆ABC, ta có MA = MC và NA = NB nên MN là đường trung bình của ∆ABC.

Suy ra MN // BC   (1)

Xét ∆BCG, ta có BD = DG và CE = EG nên DE là đường trung bình của ∆BCG.

Suy ra DE // BC    (2)

Từ (1) và (2) suy ra MN // DE.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, hai đường trung tuyến EM và CN cắt nhau tại G (M AC, N AB). Gọi D, E lần lượt là trung điểm của GB, GC. Chứng minh:

ND // ME.

Xem đáp án

Chứng minh ND // ME (ảnh 1)

Xét ∆ABG có NA = NB và DG = DB nên ND là đường trung bình của ∆ABG.

Suy ra ND// AG   (3)

Xét ∆ACG có MA = MC và EG = EC nên ME là đường trung bình của ∆ACG.

Suy ra ME// AG   (4)

Từ (3) và (4) suy ra ND // ME.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AD, BC, BD, AC. Chứng minh bốn điểm M, N, P, Q thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AD, BC (ảnh 1)

Xét ∆ABD, ta có MA = MD và PB = PD nên MP là đường trung bình của ∆ABD.

Suy ra MP//AB mà AB // CD nên MP // CD.

Xét ∆ADC, ta có MA = MD và QA = QC nên MQ là đường trung bình của ∆ADC.

Suy ra MQ // CD.

Xét ∆BCD, ta có PB = PD và NB = NC nên BN là đường trung bình của ∆BCD.

Suy ra PN // CD.

Qua điểm \(M \notin CD\) có MP // CD và MQ // CD, suy ra M, P, Q thẳng hàng. (1)

Qua điểm \(P \notin CD\) có MP // CD và PN // CD, suy ra M, P, N thẳng hàng. (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm M, N, P, Q thẳng hàng.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AC, BC.

Chứng minh tứ giác AMNB là hình thang.

Xem đáp án

Chứng minh tứ giác AMNB là hình thang (ảnh 1)

Xét ∆ABC, ta có MA = MC và NB = NC nên MN là đường trung bình của ∆ABC.

Suy ra MN // AB   (1)

Tứ giác AMNB có MN // AB nên AMNB là hình thang.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AC, BC.

Gọi I là giao điểm của AN và BM.Trên tia đối của tia NA lấy điểm E sao cho NE = NI. Trên tia đối của tia MB lấy điểm F sao cho ME = MI. Chứng minh EF // AB.

Xem đáp án

Gọi I là giao điểm của AN và BM.Trên tia đối của tia NA lấy điểm E sao cho NE  (ảnh 1)

Xét ∆IEF, ta có NE = NI và MF = MI nên MN là đường trung bình của ∆IEF.

Suy ra MN // EF    (2)

Từ (1) và (2) suy ra EF // AB.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác OPQ cân tại O có I là trung điểm của PQ. Kẻ IM // QO (M OP), IN // PO (N QO). Chứng minh:

Tam giác IMN cân tại I;

Xem đáp án

Chứng minh Tam giác IMN cân tại I (ảnh 1)

Xét ∆OPQ, ta có IP = IQ và IM // QO nên MO = MP.

Xét ∆OPQ, ta có IP = IQ và MO = MP nên IM là đường trung bình của ∆OPQ.

Suy ra IM = \[\frac{1}{2}\]QO.

Tương tự, IN là đường trung bình của ∆OPQ, suy ra IN = \[\frac{1}{2}\]PO.

Mà ∆OPQ cân tại O nên QO = PO. Suy ra IM = IN.

Tam giác IMN có IM = IN suy ra tam giác IMN cân tại I.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác OPQ cân tại O có I là trung điểm của PQ. Kẻ IM // QO (M OP), IN // PO (N QO). Chứng minh:

OI là đường trưng trực của MN.

Xem đáp án

Chứng minh OI là đường trưng trực của MN (ảnh 1)

Gọi A là giao điểm của IO và MN.

∆OPQ cân tại O có OI là đường trung tuyến, suy ra OI cũng là đường cao của ∆OPQ.

Suy ra OI PQ     (1)

Xét ∆OPQ, ta có MO = MP và NO = NQ nên MN là đường trung bình của ∆OPQ.

Suy ra MN // PQ   (2)

Từ (1) và (2) suy ra MN OI tại A hay MN IA.

IMN cân tại I có IA là đường cao nên IA cũng là đường trung trực của MN.

Do đó, OI là đường trung trực của MN.