Giải SGK Toán 8 Bài 2. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 Bài 2. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 877 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác có điều gì khác với các trường hợp bằng nhau của hai tam giác?

Xem đáp án

Lời giải:

Sau bài học này, ta giải quyết bài toán trên như sau:

Trường hợp

Giống nhau

Khác nhau

Bằng nhau

Đồng dạng

1

3 cạnh

3 cạnh tương ứng bằng nhau

3 cạnh tương ứng tỉ lệ

2

2 cạnh 1 góc

2 cạnh tương ứng và một góc kề với hai cạnh bằng nhau

2 cạnh tương ứng tỉ lệ

3

2 góc bằng nhau

1 cạnh và 2 góc kề tương ứng bằng nhau

Chỉ 2 góc bằng nhau, không cần có điều kiện cạnh

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' có các kích thước như Hình 1. Trên cạnh AB và AC của tam giác ABC lần lượt lấy hai điểm M, N sao cho AM = 2 cm, AN = 3 cm.

Media VietJack

a) So sánh các tỉ số \[\frac{{A'B'}}{{AB}},\;\frac{{A'C'}}{{AC}},\;\frac{{B'C'}}{{BC}}\].

b) Tính độ dài đoạn thẳng MN.

c) Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác ABC, AMN và A'B'C'.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Ta có: \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\];

                \[\frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\];

                \[\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\].

Do đó \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \;\frac{{A'C'}}{{AC}} = \;\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{3}\].

b) Tam giác ABC có \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3}\], theo định lí Thalès đảo suy ra MN // BC.

Khi đó ΔAMNΔABC nên \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{3}\] suy ra MN = 4.

c) Xét tam giác AMN và A'B'C' :

MN = B'C' = 4;

AM = A'B' = 2;

AN = A'C' = 3.

Suy ra ΔAMN=ΔA′B′C′ (c.c.c).

Nhận xét: ΔAMN=ΔA′B′C′ΔA′B′C′ΔABC và ΔAMNΔABC.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm trong Hình 4 các cặp tam giác đồng dạng.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Hình a) và c) là cặp tam giác đồng dạng vì có tỉ lệ các cạnh tương ứng bằng nhau: \[\frac{{21}}{7} = \frac{{25}}{{8\frac{1}{3}}} = \frac{9}{3} = 3\].

Hình b) và d) là cặp tam giác đồng dạng vì có tỉ lệ các cạnh tương ứng bằng nhau: \[\frac{{14}}{7} = \frac{{14}}{7} = \frac{6}{3} = 2\].

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác DEF và ABC có \[DE = \frac{1}{3}AB,\;DF = \frac{1}{3}AC,\;\widehat D = \widehat A\] (Hình 5). Trên tia AB, lấy điểm M sao cho AM = DE. Qua M kẻ MN // BC (NAC).

Media VietJack

a) So sánh các tỉ số \[\frac{{AM}}{{AB}}\] và \[\frac{{AN}}{{AC}}\].

b) So sánh AN và DF.

c) Tam giác AMN có đồng dạng với tam giác ABC không?

d) Dự đoán sự đồng dạng của hai tam giác DEF và ABC.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Tam giác ABC có MN // BC, theo định lí Thalès, ta có: \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\].

b) Ta có \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}};\;\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DF}}{{AC}} = \frac{1}{3}\];AM=DF suy ra AN = DF.

c) Tam giác ABC có MN cắt AB, AC lần lượt tại M và N và MN // BC.

Do đó ΔAMN ΔABC.

d) Xét ∆DEF và ∆AMN có:

\[\widehat D = \widehat A\]

DE = AM (gt)

DF = AN (cmt)

Do đó ΔDEF=ΔAMN (c.g.c)

Dự đoán: ΔDEFΔABC.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ADE và tam giác ACF có các kích thước như trong Hình 8. Chứng minh rằng ΔADE ΔACF.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{3}{4};\;\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\].

Suy ra \[\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AD}}{{AC}}\].

Xét ΔADE vàΔACF có:

\[\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AD}}{{AC}}\] (cmt)

\[\widehat {DAE} = \widehat {CAF}\] (hai góc đối đỉnh)

Vậy ΔADEΔACF (c.g.c).

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác ABC và A'B'C' có \[\widehat A = \widehat {A'},\;\widehat C = \widehat {C'}\] (Hình 9).

Trên cạnh AC, Lấy điểm D sao cho DC = A'C'. Qua D kẻ đường thẳng song song với AB cắt cạnh BC tại E.

Media VietJack

a) Tam giác DEC có đồng dạng với tam giác ABC không?

b) Nhận xét về mối quan hệ giữa tam giác A'B'C'và tam giác DEC.

c) Dự đoán về sự đồng dạng của hai tam giác A'B'C' và ABC.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Tam giác ABC có DE // AB nên ΔDECΔABC.

b) ΔDECΔABC, do đó \[\widehat D = \widehat A\]

Xét ΔA′B′CΔDEC có:

\[\widehat {A'} = \widehat D\] (cùng bằng \[\widehat A\])

A'C' = DC (gt)

\[\widehat {C'} = \widehat C\] (gt)

Suy ra ΔA′B′C′=ΔDEC (g.c.g).

c) Từ câu b, ta có: ΔA′B′C′=ΔDEC.

Dự đoán: ΔA′B′C′ΔABC.

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 12.

Media VietJack

a) Chứng minh rằng ΔABCΔA′B′C′.

b) Tính độ dài B'C'.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Tam giác ABC có: \[\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 41^\circ \].

Xét ΔABC và ΔA'B'C' có:

\[\widehat A = \widehat {A'} = 79^\circ \]

\[\widehat C = \widehat {C'} = 41^\circ \]

Suy ra ΔABCΔA′B′C′ (g.g).

b) ΔABCΔA′B′C′ nên \[\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\] (các cạnh tương ứng tỉ lệ

Hay \[\frac{4}{6} = \frac{6}{{B'C'}}\] nên \[B'C' = \frac{{6\,.\,6}}{4} = 9\] (cm).

Vậy B'C' = 9 cm.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD) có AB = 6m, CD = 15 m, OD = 8 m (Hình 13). Tính độ dài đoạn thẳng OB.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có AB // CD nên \[\widehat {OAB} = \widehat {OCD},\;\widehat {OBA} = \widehat {ODC}\] (cặp góc so le trong)

Suy ra ΔOABΔOCD nên \[\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{AB}}{{CD}} = \frac{6}{{15}}\] suy ra \[OB = \frac{{15}}{6}\].

9. Tự luận
1 điểm

Qua các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hãy trả lời câu hỏi ở Hoạt động khởi động (trang 67).

Xem đáp án

Lời giải:

Trường hợp

Giống nhau

Khác nhau

Bằng nhau

Đồng dạng

1

3 cạnh

3 cạnh tương ứng bằng nhau

3 cạnh tương ứng tỉ lệ

2

2 cạnh 1 góc

2 cạnh tương ứng và một góc kề với hai cạnh bằng nhau

2 cạnh tương ứng tỉ lệ

3

2 góc bằng nhau

1 cạnh và 2 góc kề tương ứng bằng nhau

Chỉ 2 góc bằng nhau, không cần có điều kiện cạnh

 

Trường hợp đồng dạng thứ nhất (c.c.c)

10. Tự luận
1 điểm

Media VietJack

a) Tam giác AFE và MNG ở Hình 14 có đồng dạng với nhau không? Vì sao?

b) Biết tam giác AFE có chu vi bằng 15 cm. Tính chu vi tam giác MNG.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét ∆AFE và ∆MNG có: 

\[\frac{{AF}}{{MN}} = \frac{b}{{3b}} = \frac{1}{3};\;\frac{{FE}}{{NG}} = \frac{a}{{3a}} = \frac{1}{3};\;\frac{{AE}}{{MG}} = \frac{c}{{3c}} = \frac{1}{3}\].

Suy ra \[\frac{{AF}}{{MN}} = \frac{{FE}}{{NG}} = \;\frac{{AE}}{{MG}}\].

Vậy ΔAFEΔMNG (c.c.c).

b) Tam giác AFE đồng dạng với tam giác MNG theo tỉ số \[\frac{1}{3}\] nên tỉ số chu vi của hai tam giác đó cũng bằng \[\frac{1}{3}\].

Vậy chu vi tam giác MNG là: 15.3 = 45 (cm).

11. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có độ dài AB = 4 cm, AC = 6 cm, BC = 9 cm. Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC và có chu vi bằng 66,5 cm. Hãy tính độ dài các cạnh của tam giác A'B'C'.

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi tam giác ABC: AB + AC + BC = 19.

Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và A'B'C' là: \[k = \frac{{19}}{{66,5}} = \frac{2}{7}\].

ΔABCΔA′B′C′ nên \[\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{2}{7}\].

Vậy: A′B′=14,A′C′=21,\[B'C' = \frac{{63}}{2}\].

12. Tự luận
1 điểm

Một công viên có hai đường chạy bộ hình tam giác đồng dạng như Hình 15. Kích thước của con đường bên trong lần lượt là 300 m, 350 m và 550 m. Cạnh ngắn nhất của con đường bên ngoài là 660 m. Nam chạy bốn vòng trên con đường bên trong, Hùng chạy hai vòng trên con đường bên ngoài. So sánh quãng đường chạy được của hai bạn.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Cạnh ngắn nhất của con đường bên ngoài là 600.m tương ứng với cạnh ngắn nhất của con đường bên trong là 300 m.

Do đó, con đường bên trong đồng dạng với con đường bên ngoài theo tỉ số \[k = \frac{{300}}{{600}} = \frac{1}{2}\]nên tỉ số độ dài 2 con đường cũng bằng \[\frac{1}{2}\].

Độ dài con đường bên trong là: 300 + 350 + 550 = 1200 (m).

Độ dài con đường bên ngoài: 2.1200 = 2400 (m)

Độ dài quãng đường Nam chạy: 4.1200 = 4800 (m).

Độ dài quãng đường Hùng chạy: 2.2400 = 4800 (m).

Vậy quãng đường chạy được của hai bạn bằng nhau.

Trường hợp đồng dạng thứ hai (c.g.c)

13. Tự luận
1 điểm

Xét xem cặp tam giác nào trong các Hình 16a, 16b đồng dạng?Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Xét ΔDEFΔABC có:

\[\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DF}}{{AC}} = \frac{1}{2}\]

\[\widehat D = \widehat A = 120^\circ \]

Vậy ΔDEFΔABC (c.g.c).

14. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 17, cho biết DE = 6 cm, EF= 7,8 cm, NP = 13 cm, NM = 10 cm, \[\widehat E = \widehat N\]và \[\widehat P = 42^\circ \]. Tính \[\widehat F\].Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Xét ΔDEFΔMNP ta có:

\[\frac{{DE}}{{MN}} = \frac{{EF}}{{NP}} = \frac{3}{5}\]

\[\widehat E = \widehat N\] (gt)

Do đó ΔDEFΔMNP (c.g.c)

Suy ra \[\widehat F = \widehat P = 42^\circ \] (hai góc tương ứng).

Vậy \[\widehat F = 42^\circ \].

15. Tự luận
1 điểm

a) Cho tam giác ABC có AB = 12 cm, AC = 15 cm, BC = 18 cm. Trên cạnh AB, lấy điểm E sao cho AE = 10 cm. Trên cạnh AC, lấy điểm F sao cho AF = 8 cm (Hình 18a). Tính độ dài đoạn thẳng EF.

b) Trong Hình 18b, cho biết FD = FC, BC = 9 dm, DE = 12 dm, AC = 15 dm, MD = 20 dm. Chứng minh rằng ΔABCΔMED.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét ΔAFEΔABC có:

\[\frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\]

\[\widehat A\] chung

Do đó ΔAFEΔABC (c.g.c)

Suy ra \[\frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{BC}}\] (các cặp cạnh tương ứng).

Khi đó \[\frac{8}{{12}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{{EF}}{{18}} = \frac{2}{3}\] suy ra \[EF = \frac{{18\,.\,2}}{3} = 12\] (cm).

Vậy EF = 12 cm.

b) Xét ΔABCΔMED ta có:

\[\frac{{BC}}{{ED}} = \frac{{AC}}{{MD}} = \frac{3}{4}\]

\[\widehat C = \widehat D\] (tam giác FDC cân)

Vậy ΔABCΔMED (c.g.c).

Trường hợp đồng dạng thứ ba (g.g)

16. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 19, cho biết MN // BC, MB // AC.

Media VietJack

a) Chứng minh ΔBNMΔABC.

b) Tính \[\widehat C\].

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét ΔBNM và ΔABC ta có:

MN // BC nên \[\widehat {MNB} = \widehat {ABC}\] (hai góc so le trong)

MB // AC nên \[\widehat {MBN} = \widehat {BAC}\] (hai góc so le trong)

Vậy ΔBNMΔABC (g.g).

b) DoΔBNMΔABC (cmt) nên \[\widehat C = \widehat M = 48^\circ \].

17. Tự luận
1 điểm

a) Trong Hình 20a, cho biết \[\widehat N = \widehat E,\;\widehat M = \widehat D\], MP = 18 m, DF = 24 m, EF = 32 m, NP = a + 3 (m). Tìm a.

b) Cho ABCD là hình thang (AB // CD) (Hình 20b).

Chứng minh rằng ΔAMBΔCMD. Tìm x, y.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét ΔMNPΔDEF có:

\[\widehat N = \widehat E,\;\widehat M = \widehat D\]

Do đó ΔMNPΔDEF (g.g)

Suy ra \[\frac{{NP}}{{EF}} = \frac{{MP}}{{DF}}\] (các cạnh tương ứng).

Khi đó \[\frac{{a + 3}}{{32}} = \frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{4}\] nên \[a + 3 = \frac{{32\,.\,\,3}}{4} = 24\] (cm).

Vậy a = 24 – 3 = 21.

b) Xét hình thang ABCD (AB // CD):

Vì AB // CD nên \[\widehat {MAB} = \widehat {MCD},\;\widehat {MBA} = \widehat {MDC}\;\] (cặp góc so le trong).

Xét ΔAMB và ΔCMD có:

\[\widehat {MAB} = \widehat {MCD}\;\] (chứng minh trên)

\[\widehat {MBA} = \widehat {MDC}\] (chứng minh trên)

Do đó ΔAMBΔCMD (g.g)

Suy ra \[\frac{{AM}}{{CM}} = \frac{{MB}}{{MD}} = \frac{{AB}}{{CD}}\] (các cặp cạnh tương ứng).

Khi đó \[\frac{6}{{15}} = \frac{y}{{10}} = \frac{8}{x}\].

Suy ra \[x = \frac{{15\,.\,8}}{6} = 20;y = \frac{{6\,.\,10}}{{15}} = 4\].

Vậy x = 20; y = 4.

18. Tự luận
1 điểm

a) Trong Hình 21a, cho biết \[\widehat {HOP} = \widehat {HPE},\;\widehat {HPO} = \widehat {HEP}\], OH = 6 cm và HE = 4 cm. Tính độ dài đoạn thẳng HP.

b) Trong Hình 21b, cho biết \[\widehat {AME} = \widehat {AFM}\]. Chứng minh rằng AM2=AE.AF.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét ΔHOP và ΔHPE có: 

\[\widehat {HOP} = \widehat {HPE}\] (gt)

\[\widehat {HPO} = \widehat {HEP}\] (gt)

Do đó ΔHOPΔHPE (g.g)

Suy ra \[\frac{{HO}}{{HP}} = \frac{{HP}}{{HE}}\] (các cặp cạnh tương ứng).

Khi đó \[\frac{6}{{HP}} = \frac{{HP}}{4}\] nên HP = 6.4 = 24.

Vậy \[HP = 2\sqrt 6 \] cm.

b) Xét ΔAEMΔAMF ta có:

\[\widehat A\] chung

\[\widehat {AME} = \widehat {AFM}\]

Do đó ΔAEMΔAMF (g.g)

Suy ra \[\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{{AM}}{{AF}}\]nên AM2=AE.AF (đpcm).

19. Tự luận
1 điểm

Đường đi và khoảng cách từ nhà anh Thanh (điểm M) đến công ty (điểm N) được thể hiện trong Hình 22. Hãy tìm con đường ngắn nhất để đi từ nhà của anh Thanh đến công ty.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Xét ΔIABΔICD ta có:

\[\widehat B = \widehat {D\;}\] (gt)

\[\widehat {AIB} = \widehat {CID}\] (đối đỉnh)

Suy ra ΔIABΔICD (g.g) nên \[\frac{{IA}}{{TC}} = \frac{{IB}}{{ID}} = \frac{{AB}}{{CD}}\]

\[ \Rightarrow \frac{{IA}}{{2,4}} = \frac{{7,8}}{{ID}} = \frac{9}{3} = 3\;\] IA = 7,2;ID = 2,6

Quãng đường đi từ M →A → I là: 4,73 + 7,2 = 11,93 (km)

Quãng đường đi từ M → B → I là: 4,27 + 7,8 = 12,07 (km)

Quãng đường đi từ I → C → N là: 2,4 + 1,84 = 4,24 (km)

Quãng đường đi từ I → D → N là: 2,6 + 1,16 = 3,76 (km)

Vậy quãng đường ngắn nhất để đi từ nhà của anh Thanh đến công ty là M → A → I →D → N với độ dài 15,69 km.