Giải SBT Toán 8 CTST Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 CTST Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 888 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có độ dài AB = 9 cm, AC = 12 cm, BC = 14 cm. Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC và có chu vi bằng 61.25 cm. Hãy tính độ dài các cạnh của tam giác A'B'C'.

Xem đáp án

Ta có ∆A’B’C’ ABC, suy ra

\[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\]hay \[\frac{{A'B'}}{9} = \frac{{A'C'}}{{12}} = \frac{{B'C'}}{{14}}\].

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, có:

\[\frac{{A'B'}}{9} = \frac{{A'C'}}{{12}} = \frac{{B'C'}}{{14}}\]= \[\frac{{A'B' + A'C' + B'C'}}{{9 + 12 + 14}} = \frac{{61,25}}{{35}} = \frac{7}{4}\].

Suy ra \[\frac{{A'B'}}{9} = \frac{7}{4}\] ; \[\frac{{A'C'}}{{12}} = \frac{7}{4}\]\[\frac{{B'C'}}{{14}} = \frac{7}{4}\].

Do đó \[A'B' = \frac{{7.9}}{4} = 15,75\]; \[A'C' = \frac{{7.12}}{4} = 21\]\[B'C' = \frac{{7.14}}{4} = 24,5\].

Vậy A’B’ = 15,75 cm ; A’C’ = 21 cm và B’C’ = 24,5 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC và MBN (Hình 4) có đồng dạng với nhau không? Vì sao?

Tam giác ABC và MBN Hình 4 có đồng dạng với nhau không Vì sao (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có AB = AM + MB = x + 2x = 3x.

Ta lại có \[\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{x}{{3x}} = \frac{1}{3}\]; \[\frac{{MN}}{{AC}} = \frac{y}{{3y}} = \frac{1}{3}\]\[\frac{{NB}}{{BC}} = \frac{z}{{3z}} = \frac{1}{3}\].

Xét ∆MBN và ∆ABC có: \[\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{AC}} = \frac{{NB}}{{BC}}\].

Suy ra ∆MBN ∆ABC (c.c.c).

3. Tự luận
1 điểm

Biết tam giác ABC có chu vi bằng 15 cm. Tính chu vi tam giác MBN.

Biết tam giác ABC có chu vi bằng 15 cm. Tính chu vi tam giác MBN (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có MBN ∆ABC.

Khi đó, tỉ số chu vi của hai tam giác bằng tỉ số đồng dạng là:

\[\frac{{{P_{MBN}}}}{{{P_{ABC}}}} = \frac{1}{3}\] hay \[\frac{{{P_{MBN}}}}{{15}} = \frac{1}{3}\].

Do đó \[{P_{MBN}} = \frac{{1.15}}{3} = 5\].

Vậy chu vi tam giác MBN là 5 cm.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MAB và ABN như Hình 5. Biết MA = 10 cm, MB = 15 cm, AB = 8 cm, NA = 12 cm, NB = 6,4 cm. Chứng minh rằng:

MAB ABN.

Hình 5 Chứng minh rằng: tam giác MAB đồng dạng tam gáic ABN (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \[\frac{{MA}}{{AB}} = \frac{{10}}{8} = \frac{5}{4}\]; \[\frac{{AB}}{{BN}} = \frac{8}{{6,4}} = \frac{5}{4}\]; \[\frac{{MB}}{{AN}} = \frac{{15}}{{12}} = \frac{5}{4}\].

Xét MAB và ∆ABN có \[\frac{{MA}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BN}} = \frac{{MB}}{{AN}}\].

Do đó MAB ABN (c.c.c).

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MAB và ABN như Hình 5. Biết MA = 10 cm, MB = 15 cm, AB = 8 cm, NA = 12 cm, NB = 6,4 cm. Chứng minh rằng:

Tứ giác AMBN là hình thang.

Hình 5 Chứng minh rằng: Tứ giác AMBN là hình thang (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có MAB ABN, suy ra \[\widehat {MAB} = \widehat {NBA}\].

\[\widehat {MAB}\]\[\widehat {NBA}\]hai góc so le trong, suy ra MA // BN.

Suy ra tứ giác AMBN là hình thang.

6. Tự luận
1 điểm

Anh Minh dự định thiết kế sân vườn nhà mình có hai bồn hoa hình tam giác đồng dạng với nhau (Hình 6). Bồn hoa thứ nhất có chu vi 7,5 m và cạnh dài nhất là 3,5 m. Bồn hoa thứ hai có chu vi 4,5 m. Tính độ dài cạnh dài nhất của bồn hoa thứ hai.

Anh Minh dự định thiết kế sân vườn nhà mình có hai bồn hoa hình tam giác đồng (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có ABC DEF, suy ra \[\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{{P_{\Delta ABC}}}}{{{P_{\Delta DEF}}}} = \frac{{7,5}}{{4,5}} = \frac{5}{3}\].

Suy ra \[\frac{{3,5}}{{EF}} = \frac{5}{3}\], suy ra \[EF = \frac{{3.3,5}}{5} = 2,1\] (m).

Vậy độ dài cạnh dài nhất của bồn hoa thứ hai là 2,1 m.

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 7. Chứng minh rằng \[\widehat {OBA} = \widehat {OAC}\].

Quan sát Hình 7. Chứng minh rằng góc OBA = góc OAC (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \[\frac{{OB}}{{OA}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\]; \[\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\], suy ra \[\frac{{OB}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OC}}\].

Xét OAB và ∆OCA có \[\frac{{OB}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OC}}\]\[\widehat O\]chung.

Do đó OAB OCA (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {OBA} = \widehat {OAC}\] (hai góc tương ứng).

8. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 8.

Chứng minh rằng ABC đồng dạng với DEF.

Chứng minh rằng tam giác ABC đồng dạng tam giác DEF (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\]; \[\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\], suy ra \[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\].

Xét ABC và ∆DEF có

\[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\]\[\widehat B = \widehat E\]

Do đóABC DEF (c.g.c).

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 8.

ho biết AM là đường trung tuyến của tam giác ABC, DN là đường trung tuyến của tam giác DEF và AM = 5,1 cm. Tính độ dài DN.

Quan sát Hình 8 Cho biết AM là đường trung tuyến của tam giác ABC, DN là  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có ABC DEF nên

\[\frac{{AM}}{{DN}} = \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{3}{4}\], suy ra \[\frac{{5,1}}{{DN}} = \frac{3}{4}\].

Do đó \[DN = \frac{{4.5,1}}{3} = 6,8\] .

Vậy DN = 6,8 cm.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 12, AC = 15. Lấy điểm M thuộc cạnh AB và điểm N thuộc cạnh AC sao cho AM = 7,5, AN = 6. Chứng minh rằng: ANM ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB =  12, AC = 15 Chứng minh tam giác ANM đồng dạng (ảnh 1)

Xét ANMvà ∆ABC

\[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{1}{2}\], \[\widehat {\rm{A}}\] chung.

Do đó ABC DEF (c.g.c).

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 12, AC = 15. Lấy điểm M thuộc cạnh AB và điểm N thuộc cạnh AC sao cho AM = 7,5, AN = 6. Chứng minh rằng:

\[\widehat {ABN} = \widehat {ACM}\].

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB =  12, AC = 15 Chứng minh góc ABC = góc ACM (ảnh 1)

Ta có \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\], suy ra \[\frac{{AN}}{{AM}} = \frac{{AB}}{{AC}}\].

Xét ANB và ∆AMC có

\[\frac{{AN}}{{AM}} = \frac{{AB}}{{AC}}\]\[\widehat A\] chung.

Do đó ANB AMC (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {ABN} = \widehat {ACM}\] (hai góc tương ứng).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC, từ B và C kẻ các đường thẳng song song với AC và AB, hai đường này cắt nhau tại M. Qua M kẻ đường thẳng cắt AB tại E và cắt AC tại F. Chứng minh rằng:

\[\frac{{CA}}{{CF}} = \frac{{ME}}{{MF}}\]\[\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{{ME}}{{MF}}\].

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC Chứng minh rằng CA/CF = ME/MF và BE/BA = ME/MF (ảnh 1)

Xét ∆MCF có AE//  CM (vì AB//  CM), theo định lí Thalès ta có:

\[\frac{{CA}}{{CF}} = \frac{{ME}}{{MF}}\](1)

Xét ∆BEM có AF// BM (vì AC//  BM), theo hệ quả của định lí Thalès ta có:

\[\frac{{AE}}{{BE}} = \frac{{EF}}{{ME}}\].

Ta có \[\frac{{AE}}{{BE}} + 1 = \frac{{EF}}{{ME}} + 1\] hay \[\frac{{AE}}{{BE}} + \frac{{BE}}{{BE}} = \frac{{EF}}{{ME}} + \frac{{ME}}{{ME}}\].

Suy ra \[\frac{{BA}}{{BE}} = \frac{{MF}}{{ME}}\] hay \[\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{{ME}}{{MF}}\]                                              (2)

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC, từ B và C kẻ các đường thẳng song song với AC và AB, hai đường này cắt nhau tại M. Qua M kẻ đường thẳng cắt AB tại E và cắt AC tại F. Chứng minh rằng:

BCE CFB.

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC Chứng minh rằng tam giác BCD đồng dạng tam giác CFB (ảnh 1)

Từ (1) và (2), suy ra \[\frac{{CA}}{{CF}} = \frac{{BE}}{{BA}}\], mà AB = BC = AC. Suy ra \[\frac{{BC}}{{CF}} = \frac{{BE}}{{BC}}\].

Xét BCE và ∆CFB có \[\frac{{BC}}{{CF}} = \frac{{BE}}{{BC}}\]\[\widehat {EBC} = \widehat {BCF}\] (∆ABC đều).

Do đó ∆BCE CFB (c.g.c).

14. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 9.

Chứng minh rằng ABC  MNQ.

Quan sát Hình 9. Chứng minh rằng tam giác ABC đồng dạng tam giác MNQ (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆ABC và ∆MNQ có

\[\widehat A = \widehat M\]\[\widehat C = \widehat Q\]

Do đó ABC MNQ (g.g)

15. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 9.

Tính x, y.

Quan sát Hình 9. Tính x, y (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có ABC MNQ, suy ra

\[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MQ}} = \frac{{BC}}{{NQ}}\]hay \[\frac{{y - 1}}{5} = \frac{{3,5}}{{x + 2}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\].

Suy ra \[\frac{{y - 1}}{5} = \frac{1}{2}\]\[\frac{{3,5}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\].

Do đó \[y - 1 = \frac{5}{2} = 2,5\]và x + 2 =7.

Suy ra y = 2,5 + 1 = 3,5 và x = 7 – 2 = 5.

Vây x = 5 và y = 3,5.

16. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 10, cho biết AB = 4,2; IA = 6; IC = 10; \[\widehat {ABI}\] = 60°; \[\widehat {CDx}\] = 120°. Tính độ dài CD.

Trong Hình 10, cho biết AB = 4,2; IA = 6; IC = 10; góc ABI = 60 độ, góc CDx (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \[\widehat {CDx} + \widehat {CDI} = 180^\circ \](hai góc kề bù).

Suy ra \[\widehat {CDI} = 180^\circ - \widehat {CDI} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \].

Xét IAB và ∆ICD có

\[\widehat {ABI} = \widehat {CDI}\] (= 60°) và \[\widehat {AIB} = \widehat {CID}\] (đối đỉnh).

Suy ra IAB ICD (g.g).

Suy ra \[\frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{AB}}{{CD}}\] hay \[\frac{6}{{10}} = \frac{{4,2}}{{CD}}\].

Do đó \[CD = \frac{{4,2.10}}{6} = 7\].

Vậy CD = 7.

17. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 11. Vẽ vào tờ giấy tam giác MNP với NP = 6 cm, \[\widehat N = 45^\circ \], \[\widehat P = 75^\circ \].

Chứng minh rằng ∆MNP ∆ABC.

Quan sát Hình 11 Chứng minh rằng tam giác MNP đồng dạng tam giác ABC (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát Hình 11 Chứng minh rằng tam giác MNP đồng dạng tam giác ABC (ảnh 2)

Xét ∆MNP ∆ABC có

\[\widehat N = \widehat B\](= 45°) và \[\widehat P = \widehat C\](=75°).

Do đó ∆MNP ∆ABC (g.g).

18. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 11. Vẽ vào tờ giấy tam giác MNP với NP = 6 cm, \[\widehat N = 45^\circ \], \[\widehat P = 75^\circ \].

Dùng thước đo chiều dài cạnh MP của ∆MNP. Tính khoảng cách giữa hai điểm A và C ở hai bờ sông trong Hình 11.

Dùng thước đo chiều dài cạnh MP của ∆MNP. Tính khoảng cách giữa hai điểm A  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có MP = 4 cm.

Dùng thước đo chiều dài cạnh MP của ∆MNP. Tính khoảng cách giữa hai điểm A  (ảnh 2)

Ta có ∆MNP ∆ABC suy ra \[\frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}}\]hay \[\frac{4}{{AC}} = \frac{6}{{36}}\].

Do đó \[AC = \frac{{4.36}}{6} = 24\].

Vậy AC = 24 cm.

19. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 12, cho tứ giác ABCD là hình thang. Biết DB là tia phân giác của \[\widehat {ADC}\]\[\widehat {DAB} = \widehat {DBC}\]. Chứng minh rằng:

∆ABD ∆BDC.

Trong Hình 12, cho tứ giác ABCD Chứng minh rằng tamg aisc ABD đồng dạng (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆ABD ∆BDC có

\[\widehat {DAB} = \widehat {DBC}\]\[\widehat {ADB} = \widehat {BDC}\](DB là tia phân giác của\[\widehat {ADC}\]).

Do đó ∆ABD ∆BDC (g.g).

20. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 12, cho tứ giác ABCD là hình thang. Biết DB là tia phân giác của \[\widehat {ADC}\]\[\widehat {DAB} = \widehat {DBC}\]. Chứng minh rằng:

BD2 = AB . DC.

Trong Hình 12, cho tứ giác ABCD là hình thang Chứng minh rằng: BD^2 = AB.DC (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có ∆ABD ∆BDC, suy ra \[\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}}\].

Do đóBD2 = AB . DC (đpcm).

21. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho \[\widehat {ADE} = \widehat {ACB}\].

Chứng minh rằng ∆AED ∆ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn Chứng minh tam giác AFD đồng dạng tam giác ABC (ảnh 1)

Xét ∆AED ∆ABC có

\[\widehat A\] chung;\[\widehat {ADE} = \widehat {ACB}\].

Do đó ∆AED ∆ABC (g.g)

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho \[\widehat {ADE} = \widehat {ACB}\].

Tia phân giác của \[\widehat {BAC}\] cắt DE tại M và cắt BC tại N.

Chứng minh rằng ME . NC = MD . NB.

Xem đáp án

Tia phân giác của góc BAC cắt DE tại M và cắt BC tại N.  Chứng minh rằng  (ảnh 1)

Ta có ∆AED ∆ABC suy ra \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}\] hay \[\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AB}}{{AC}}\](1)

Vì AM là tia  phân giác của \[\widehat {DAE}\] nên \[\frac{{ME}}{{MD}} = \frac{{AE}}{{AD}}\]                   (2)

Vì AN là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\] nên \[\frac{{NB}}{{NC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\]                             (3)

Từ (1); (2) và (3) suy ra\[\frac{{ME}}{{MD}} = \frac{{NB}}{{NC}}\] hay ME . NC = MD . NB (đpcm).