Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 2. Tọa độ của vectơ trong không gian có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 2. Tọa độ của vectơ trong không gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1268 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(2; 3; 5) và vectơ \(\overrightarrow a \) = (2; 0; −7).

a) Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OM} \).

b) Tìm tọa độ điểm N thỏa mãn \(\overrightarrow {ON}  = \overrightarrow a \).

Xem đáp án

a) Ta có: M(2; 3; 5), suy ra \(\overrightarrow {OM} \) = (2; 3; 5).

b) Ta có: \(\overrightarrow {ON}  = \overrightarrow a \) = (2; 0; −7), suy ra N(2; 0; −7).

2. Tự luận
1 điểm

Cho A(4; −3; 1) và vectơ \(\overrightarrow u \) = (5; 2; −3). Biểu diễn các vectơ sau đây theo các vectơ \(\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k \).

a) \(\overrightarrow {OA} \);

b) \(4\overrightarrow u \).

Xem đáp án

a) Ta có A(4; −3; 1), suy ra \(\overrightarrow {OA} \) = (4; −3; 1) hay \(\overrightarrow {OA} \) = \(4\overrightarrow i  - 3\overrightarrow j  + \overrightarrow k \).

b) Ta có \(\overrightarrow u \) = (5; 2; −3), suy ra \(4\overrightarrow u \) = 4(5; 2; −3) = (20; 8; −12) = \(20\overrightarrow i  + 8\overrightarrow j  - 12\overrightarrow k \).

3. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(9; 3; 6).

a) Gọi M1, M2, M3 lần lượt là hình chiếu của điểm M trên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Tìm tọa độ các điểm M1, M2, M­3.

b) Gọi N, P, Q lần lượt là hình chiếu của điểm M trên các mặt phẳng tọa độ (Oxy), (Oyz), (Oxz). Tìm tọa độ các điểm N, P, Q.

Xem đáp án

a) Ta có M(9; 3; 6).

M1 là hình chiếu của M trên trục Ox, do đó M1(9; 0; 0).

M2 là hình chiếu của M trên trục Oy, do đó M2(0; 3; 0).

M3 là hình chiếu của M trên trục Oz, do đó M3(0; 0; 6).

b) N là hình chiếu vuông góc của M trên (Oxy) nên N(9; 3; 0).

    P là hình chiếu vuông góc của M trên (Oyz) nên P(0; 3; 6).

    Q là hình chiếu vuông góc của M trên (Oxz) nên Q(9; 0; 6).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(5; 7; −4), B(6; 8; −4), C(6; 7; −3), D'(3; 0; 3). Tìm tọa độ các điểm D và A'.

Xem đáp án

Gọi D(x; y; z).

Ta có ABCD là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} = \left( {0; - 1;0} \right)\).

Suy ra, \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\y - 7 = - 1\\z + 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 6\\z = - 4\end{array} \right.\) D(5; 6; −4).

Gọi A'(a; b; c).

Ta có AA'D'D là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {DD'} \) = (−2; −6; 7).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 5 = - 2\\b - 7 = - 6\\c + 4 = 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 1\\c = 3\end{array} \right.\) A'(3; 1; 3).

5. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(5; −7; −2) và vectơ \(\overrightarrow a \) = (−3; 0; 1)

Hãy biểu diễn mỗi vectơ sau theo hướng các vectơ \(\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k \).

a) \(\overrightarrow {OM} \);

b) \(\overrightarrow a \).

Xem đáp án

a) Ta có M(5; −7; −2), suy ra \(\overrightarrow {OM} \) = (5; −7; −2) hay \(\overrightarrow {OM} \) = \(5\overrightarrow i - 7\overrightarrow j - 2\overrightarrow k \).

b) Ta có: \(\overrightarrow a \) = (−3; 0; 1) hay \(\overrightarrow a \) = \( - 3\overrightarrow i + \overrightarrow k \).

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(2; 0; 2), B(4; 2; 4), D(2; −2; 2), C' (8; 10; −10). Tìm tọa độ điểm A'.

Xem đáp án
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(2; 0; 2), B(4; 2; 4), D(2; −2; 2), C' (8; 10; −10). Tìm tọa độ điểm A'. (ảnh 1)

Ta có ABCD là hình bình hành, nên \(\overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AB} \) = (2; 2; 2).

Gọi C(x; y; z) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 2\\y + 2 = 2\\z - 2 = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 0\\z = 4\end{array} \right.\) ⇒ C(4; 0; 4).

Ta có: AA'C'C là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {CC'} \) = (4; 10; −14).

Gọi A'(a; b; c) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 2 = 4\\b - 0 = 10\\c - 2 =  - 14\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 10\\c =  - 12\end{array} \right.\)⇒ A'(6; 10; −12).

7. Tự luận
1 điểm

Trên một sân tennis có kích thước như trong Hình 14a), người ta đã thiết lập một hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là m) như trong Hình 14b). Hay xác định tọa độ của các điểm A, B.

Trên một sân tennis có kích thước như trong Hình 14a), người ta đã thiết lập một hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là m) như trong Hình 14b). Hay xác định tọa độ của các điểm A, B. (ảnh 1)
Xem đáp án

Quan sát hình vẽ, ta thấy: xA = \(\frac{{23,78}}{2} = 11,89\), yA = \(\frac{{10,98}}{2}\) = 5,49, zA = 1,07 – 0,91 = 0,16

Suy ra a(11,89; 5,49; 0,16).

Tọa độ điểm B là B(11,89; 5,49; 1,07).