Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 2. Tọa độ của vectơ trong không gian có đáp án
7 câu hỏi
Cho điểm M(2; 3; 5) và vectơ \(\overrightarrow a \) = (2; 0; −7).
a) Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OM} \).
b) Tìm tọa độ điểm N thỏa mãn \(\overrightarrow {ON} = \overrightarrow a \).
a) Ta có: M(2; 3; 5), suy ra \(\overrightarrow {OM} \) = (2; 3; 5).
b) Ta có: \(\overrightarrow {ON} = \overrightarrow a \) = (2; 0; −7), suy ra N(2; 0; −7).
Cho A(4; −3; 1) và vectơ \(\overrightarrow u \) = (5; 2; −3). Biểu diễn các vectơ sau đây theo các vectơ \(\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k \).
a) \(\overrightarrow {OA} \);
b) \(4\overrightarrow u \).
a) Ta có A(4; −3; 1), suy ra \(\overrightarrow {OA} \) = (4; −3; 1) hay \(\overrightarrow {OA} \) = \(4\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + \overrightarrow k \).
b) Ta có \(\overrightarrow u \) = (5; 2; −3), suy ra \(4\overrightarrow u \) = 4(5; 2; −3) = (20; 8; −12) = \(20\overrightarrow i + 8\overrightarrow j - 12\overrightarrow k \).
Cho điểm M(9; 3; 6).
a) Gọi M1, M2, M3 lần lượt là hình chiếu của điểm M trên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Tìm tọa độ các điểm M1, M2, M3.
b) Gọi N, P, Q lần lượt là hình chiếu của điểm M trên các mặt phẳng tọa độ (Oxy), (Oyz), (Oxz). Tìm tọa độ các điểm N, P, Q.
a) Ta có M(9; 3; 6).
M1 là hình chiếu của M trên trục Ox, do đó M1(9; 0; 0).
M2 là hình chiếu của M trên trục Oy, do đó M2(0; 3; 0).
M3 là hình chiếu của M trên trục Oz, do đó M3(0; 0; 6).
b) N là hình chiếu vuông góc của M trên (Oxy) nên N(9; 3; 0).
P là hình chiếu vuông góc của M trên (Oyz) nên P(0; 3; 6).
Q là hình chiếu vuông góc của M trên (Oxz) nên Q(9; 0; 6).
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(5; 7; −4), B(6; 8; −4), C(6; 7; −3), D'(3; 0; 3). Tìm tọa độ các điểm D và A'.
Gọi D(x; y; z).
Ta có ABCD là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} = \left( {0; - 1;0} \right)\).
Suy ra, \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\y - 7 = - 1\\z + 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 6\\z = - 4\end{array} \right.\)⇒ D(5; 6; −4).
Gọi A'(a; b; c).
Ta có AA'D'D là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {DD'} \) = (−2; −6; 7).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 5 = - 2\\b - 7 = - 6\\c + 4 = 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 1\\c = 3\end{array} \right.\)⇒ A'(3; 1; 3).
Cho điểm M(5; −7; −2) và vectơ \(\overrightarrow a \) = (−3; 0; 1)
Hãy biểu diễn mỗi vectơ sau theo hướng các vectơ \(\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k \).
a) \(\overrightarrow {OM} \);
b) \(\overrightarrow a \).
a) Ta có M(5; −7; −2), suy ra \(\overrightarrow {OM} \) = (5; −7; −2) hay \(\overrightarrow {OM} \) = \(5\overrightarrow i - 7\overrightarrow j - 2\overrightarrow k \).
b) Ta có: \(\overrightarrow a \) = (−3; 0; 1) hay \(\overrightarrow a \) = \( - 3\overrightarrow i + \overrightarrow k \).
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(2; 0; 2), B(4; 2; 4), D(2; −2; 2), C' (8; 10; −10). Tìm tọa độ điểm A'.

Ta có ABCD là hình bình hành, nên \(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} \) = (2; 2; 2).
Gọi C(x; y; z) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 2\\y + 2 = 2\\z - 2 = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 0\\z = 4\end{array} \right.\) ⇒ C(4; 0; 4).
Ta có: AA'C'C là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \) = (4; 10; −14).
Gọi A'(a; b; c) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 2 = 4\\b - 0 = 10\\c - 2 = - 14\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 10\\c = - 12\end{array} \right.\)⇒ A'(6; 10; −12).
Trên một sân tennis có kích thước như trong Hình 14a), người ta đã thiết lập một hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là m) như trong Hình 14b). Hay xác định tọa độ của các điểm A, B.

Quan sát hình vẽ, ta thấy: xA = \(\frac{{23,78}}{2} = 11,89\), yA = \(\frac{{10,98}}{2}\) = 5,49, zA = 1,07 – 0,91 = 0,16
Suy ra a(11,89; 5,49; 0,16).
Tọa độ điểm B là B(11,89; 5,49; 1,07).







