(Đúng sai) 3 bài tập Toạ độ của vectơ trong không gian (có lời giải)
12 câu hỏi

Chọn hệ tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ.
\(SAD\) là tam giác đều có cạnh bằng \(1\) nên \[SO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
\[A\left( {0; - \frac{1}{2};0} \right),B\left( {1; - \frac{1}{2};0} \right)\],\[C\left( {1;\frac{1}{2};0} \right),D\left( {0;\frac{1}{2};0} \right)\],\(S\left( {0\,;\,0\,;\,\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\), \[M\left( {1;0;0} \right),N\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};0} \right)\]
a) Đúng: Tọa độ các điểm \[A,B\] là \[A\left( {0; - \frac{1}{2};0} \right),B\left( {1; - \frac{1}{2};0} \right)\].

Chọn hệ tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ.
\(SAD\) là tam giác đều có cạnh bằng \(1\) nên \[SO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
\[A\left( {0; - \frac{1}{2};0} \right),B\left( {1; - \frac{1}{2};0} \right)\],\[C\left( {1;\frac{1}{2};0} \right),D\left( {0;\frac{1}{2};0} \right)\],\(S\left( {0\,;\,0\,;\,\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\), \[M\left( {1;0;0} \right),N\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};0} \right)\]
b) Đúng: Tọa độ các điểm \[C,D\] là \[C\left( {1;\frac{1}{2};0} \right),D\left( {0;\frac{1}{2};0} \right)\].
c) Tọa độ điểm \[S\] là \(S\left( {0\,;\,0\,;\,\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\).

Chọn hệ tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ.
\(SAD\) là tam giác đều có cạnh bằng \(1\) nên \[SO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
\[A\left( {0; - \frac{1}{2};0} \right),B\left( {1; - \frac{1}{2};0} \right)\],\[C\left( {1;\frac{1}{2};0} \right),D\left( {0;\frac{1}{2};0} \right)\],\(S\left( {0\,;\,0\,;\,\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\), \[M\left( {1;0;0} \right),N\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};0} \right)\]
c) Đúng: Tọa độ điểm \[S\] là \(S\left( {0\,;\,0\,;\,\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\).

Chọn hệ tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ.
\(SAD\) là tam giác đều có cạnh bằng \(1\) nên \[SO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
\[A\left( {0; - \frac{1}{2};0} \right),B\left( {1; - \frac{1}{2};0} \right)\],\[C\left( {1;\frac{1}{2};0} \right),D\left( {0;\frac{1}{2};0} \right)\],\(S\left( {0\,;\,0\,;\,\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\), \[M\left( {1;0;0} \right),N\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};0} \right)\]
d) Đúng: Tọa độ các điểm \[M,N\] là \[M\left( {1;0;0} \right),N\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};0} \right)\].
a) Tọa độ \(\vec a = \left( {1;3; - 4} \right)\).
b) Dựng điểm \(A\) thỏa \(\overrightarrow {OA} = \vec a\) thì \(A\left( {1; - 4;3} \right)\).
c) Sai: . (vô nghiệm).
Vậy không tồn tại \(m,n\) để \(\vec b = \vec 0\).
d) Đúng: . Suy ra .

Với hệ trục đã chọn như hình vẽ thì
a) Đúng: Điểm \(D \in Oy\) và \(AD = 2\) nên \(D\left( {0;2;0} \right)\).
b) Tọa độ \(C\left( {1;2;3} \right)\).

Với hệ trục đã chọn như hình vẽ thì
b) Sai: Điểm \(C \in \left( {Oxy} \right)\) và có hình chiếu lên \(Ox,Oy\) lần lượt là điểm \(B\) và \(D\). Do \(AB = 1\) và \(AD = 2\) nên \(C\left( {2;2;0} \right)\).

Với hệ trục đã chọn như hình vẽ thì
c) Đúng: Điểm \(S \in Oz\) và \(AS = 3\) nên \(S\left( {0;0;3} \right)\).
d) Tọa độ \(I\left( {1;1;0} \right)\).

Với hệ trục đã chọn như hình vẽ thì
d) Sai: Điểm \(I \in \left( {Oxy} \right)\) và và có hình chiếu lên \(Ox,Oy\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\) nên \(I\left( {0,5;1;0} \right)\).










