Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1180 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:

Quãng đường

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

[10; 12)

Số cầu thủ

2

5

6

9

3

Tính quãng đường trung bình một cầu thủ chạy trong trận đấu này.

Xem đáp án

Trong mỗi khoảng quãng đường các cầu thủ chạy, giá trị đại diện chính là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Quãng đường

3

5

7

9

11

Số cầu thủ

2

5

6

9

3

Tổng số cầu thủ là n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25.

Quãng đường trung bình một cầu thủ chạy trong trận đấu này là

x¯=2.3+5.5+6.7+9.9+3.1125=7,48  km.

2. Tự luận
1 điểm

Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:

Quãng đường

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

[10; 12)

Số cầu thủ

2

5

6

9

3

Tìm trung vị của mẫu số liệu và giải thích ý nghĩa của giá trị thu được.

Xem đáp án

Cỡ mẫu n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25.

Gọi x1, x2, ..., x25 là quãng đường chạy của 25 cầu thủ và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là x13, mà x13 thuộc nhóm [6; 8) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, trung vị là

Me=6+252−2+56.8−6≈7,83.

Ý nghĩa: Có 50% số cầu thủ chạy nhiều hơn 7,83 km và có 50% số cầu thủ chạy ít hơn 7,83 km.

3. Tự luận
1 điểm

Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:

Quãng đường

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

[10; 12)

Số cầu thủ

2

5

6

9

3

Tìm a sao cho có 25% số cầu thủ tham gia trận đấu chạy ít nhất a (km).

Xem đáp án

Số a thỏa mãn có 25% số cầu thủ tham gia trận đấu chạy ít nhất a (km).

Do đó, a chính là tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên.

Cỡ mẫu n = 25.

Gọi x1, x2, ..., x25 là quãng đường chạy của 25 cầu thủ và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó tứ phân vị thứ ba là x19+x202. Do x19, x20 đều thuộc nhóm [8; 10) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba. Do đó a=Q3=8+3.254−2+5+69.10−8≈9,28.

4. Tự luận
1 điểm

Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:

Quãng đường

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

[10; 12)

Số cầu thủ

2

5

6

9

3

Tính mốt của mẫu số liệu và giải thích ý nghĩa của giá trị thu được.

Xem đáp án

Tần số lớn nhất là 9 nên nhóm chứa mốt là [8; 10).

Mốt là Mo=8+9−69−6+9−3.2≈8,67.

Ý nghĩa: Số cầu thủ chạy khoảng 8,67 km là nhiều nhất.

5. Tự luận
1 điểm

Thống kê số lần đi học muộn trong học kì của các bạn trong lớp, Nam thu được kết quả sau:

Số lần đi muộn

0 – 2

3 – 5

6 – 8

9 – 11

12 – 14

Số học sinh

23

8

5

3

1

Trung bình mỗi học sinh trong lớp đi muộn bao nhiêu buổi trong học kì?

Xem đáp án

Trong mỗi khoảng số lần đi muộn của các bạn trong lớp, giá trị đại diện chính là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Số lần đi muộn

1

4

7

10

13

Số học sinh

23

8

5

3

1

Tổng số học sinh là n = 23 + 8 + 5 + 3 + 1 = 40.

Trung bình trong học kì mỗi học sinh đi muộn số buổi là

x¯=23.1+8.4+5.7+3.10+1.1340 = 3,325 (buổi).

6. Tự luận
1 điểm

Thống kê số lần đi học muộn trong học kì của các bạn trong lớp, Nam thu được kết quả sau:

Số lần đi muộn

0 – 2

3 – 5

6 – 8

9 – 11

12 – 14

Số học sinh

23

8

5

3

1

Tính các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm và cho biết ý nghĩa của các kết quả thu được.

Xem đáp án

Hiệu chỉnh bảng thống kê trên ta được:

Số lần đi muộn

[0,5; 2,5)

[2,5; 5,5)

[5,5; 8,5)

[8,5; 11,5)

[11,5; 14,5)

Số học sinh

23

8

5

3

1

Cỡ mẫu n = 23 + 8 + 5 + 3 + 1 = 40.

Gọi x1, x2, ..., x40 là số lần đi muộn của 40 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là x20+x212, mà x20, x21 thuộc nhóm [0,5; 2,5) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, trung vị là

Me=0,5+402−023.2,5−0,5≈2,24.

Khi đó, tứ phân vị thứ hai là Q2 ≈ 2,24.

Tứ phân vị thứ nhất Q1 là x10+x112, mà x10, x11 thuộc nhóm [0,5; 2,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất. Do đó, Q1=0,5+404−023.2,5−0,5≈1,37.

Tứ phân vị thứ ba Q3 là x30+x312, mà x30, x31 thuộc nhóm [2,5; 5,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba. Do đó, Q3=2,5+3.404−238.5,5−2,5=5,125.