Đề kiểm tra Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm lớp 11 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 11123 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Số \[a\] thoả mãn có \(25\% \) giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn \[a\]\(75\% \) giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn \[a\]              

số trung bình.

trung vị.

tứ phân vị thứ nhất.

tứ phân vị thứ ba.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.    Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là   (ảnh 1)
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là              

\([2;3,5)\).

\([3,5;5)\).

\([5;6,5)\).

\([6,5;8)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công việc nào sau đây không phụ thuộc vào các công việc của môn thống kê?              

Thu thập số liệu.

Trình bày số liệu.

Phân tích và xử lí số liệu.

Ra quyết định dựa trên số liệu.

Xem đáp án

Công việc nào sau đây không phụ thuộc vào các công việc của môn thống kê là ra quyết định dựa trên số liệu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:    Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là   (ảnh 1)
Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là             

\[156,5\].

\[157\].

\[157,5\].

\[158\].

Xem đáp án

Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là: \(\frac{{156 + 158}}{2} = 157\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp:

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp:    Mệnh đề đúng là: (ảnh 1)

Mệnh đề đúng là:

Giá trị trung tâm của lớp \[\left[ {50;52} \right)\]\[53\].

Tần số của lớp \[\left[ {58;60} \right)\]\[95\]

Tần số của lớp \[\left[ {52;54} \right)\]\[35\]

Số 50 không phụ thuộc lớp \[\left[ {54;56} \right)\]

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp chiều cao của các học sinh trong một lớp học như sau:

Cho bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp chiều cao của các học sinh trong một lớp học như sau: (ảnh 1)

Tìm giá trị của \(a + 2b + 10c\).             

\(225\).

\(158\).

\(255\).

\(202\).

Xem đáp án

Ta có \(c = 22,5\);

Vì lớp \[\left[ {155;159} \right)\] có tần số là \[5\] và tần suất là \[12,5\% \] tức là chiếm \(\frac{1}{8}\) mẫu số liệu nên \(n = 5*8 = 40\).

Suy ra \(\frac{{a \times 100}}{{40}} = 30\%  \Rightarrow a = 12\).

Và \(\frac{{b \times 100}}{{40}} = 22,5\%  \Rightarrow b = 9\).

Vậy \(a + 2b + 10c = 255\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kiểm tra 15 phút của 36 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng tần số ghép nhóm sau:Điểm kiểm tra 15 phút của 36 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng tần số ghép nhóm sau:    Mốt của bảng ghép lớp trên là giá trị nào sau? (ảnh 1)
Mốt của bảng ghép lớp trên là giá trị nào sau?

\[7,73\].

\[6,12\].

\[5,09\].

\[7,03\].

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính mốt \[{M_0} = u + \left( {\frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}} \right).g\]

Với \(i = 4,\;u = 7,\;g = 2,\;\;{n_4} = 14,\;{n_3} = 10,\;{n_5} = 7\). Ta có

\[{M_0} = 7 + \left( {\frac{{14 - 10}}{{2.14 - 10 - 7}}} \right).2 = 7,73\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi

Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi    Số liệu và nhóm của bảng trên là (ảnh 1)

Số liệu và nhóm của bảng trên là

\[30\]\[5\].

\[115\]\[30\].

\[115\]\[6\].

\[30\]\[6\].

Xem đáp án

Mẫu số liệu đó gồm \[30\]số liệu và \[6\]nhóm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổiCho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi    Tìm \(x\) biết tần số tích lũy của nhóm \(3\) là \(23\)  A. \[5\]. B. \[3\]. C. \[8\]. D. \[10\]. (ảnh 1)
Tìm \(x\) biết tần số tích lũy của nhóm \(3\)\(23\)              

\[5\].

\[3\].

\[8\].

\[10\].

Xem đáp án

Tần số tích lũy của nhóm \(3\) là \(23\) nên ta có: \(23 = 1 + x - 4 + {x^2} - 3x + 11\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x =  - 3\end{array} \right.\)

Do \(x > 0\) nên \(x = 5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm trung bình các môn học kì I của bạn An được cho bởi bảng sau:

Điểm trung bình các môn học kì I của bạn An được cho bởi bảng sau:    Tính điểm trung bình môn học kì I của bạn An.  A. \[8,0\]. B. \[8,375\]. C. \[8,2\]. D. \[8,5\]. (ảnh 1)

Tính điểm trung bình môn học kì I của bạn An.              

\[8,0\].

\[8,375\].

\[8,2\].

\[8,5\].

Xem đáp án

Điểm trung bình môn học kì I của bạn An là: \(\frac{{9,4 + 8,8 + 9,2 + 6,8 + 8,0 + 7,8 + 8,4 + 8,6}}{8}\)\( = 8,375\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong bảng sau, làm tròn đến hàng phần trăm.

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong bảng sau, làm tròn đến hàng phần trăm.      (ảnh 1)

\[51,8\].

\[51,81\].

\[52\].

\[51,809\].

Xem đáp án

Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong bảng sau, làm tròn đến hàng phần trăm.      (ảnh 2)

Tổng số học sinh là \(n = 42\). Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D là

\(\bar x = \frac{{10 \times 43 + 7 \times 48 + 16 \times 53 + 4 \times 58 + 2 \times 63 + 3 \times 68}}{{42}} \approx 51,81(\;{\rm{kg}}).\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:   Hãy xác định các tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu trong   (ảnh 1)

Hãy xác định các tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu trong              

3,6875.

5,417.

7,042.

7,68.

Xem đáp án

Chọn C

Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{39}}\) là \({x_{30}} \in [6;8)\).

Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.39}}{4} - (3 + 8 + 12)}}{{12}} \cdot (8 - 6) = \frac{{169}}{{24}} \approx 7,042\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 11 A trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kilôgam).

Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 11 A trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kilôgam). (ảnh 1)

Hãy ước lượng các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép số trên, Các mệnh đề sau đúng/sai

a) \({Q_1} = 49(\;kg);{Q_2} = 50(\;kg);{Q_3} = 52,5(\;kg)\).

b) \({Q_1} = 48(\;kg);{Q_2} = 55(\;kg);{Q_3} = 62,5(\;kg)\).

c) \({Q_1} = 47(\;kg);{Q_2} = 54(\;kg);{Q_3} = 63,5(\;kg)\).

d) \({Q_1} = 46(\;kg);{Q_2} = 53(\;kg);{Q_3} = 64,5(\;kg)\).

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Số phần tử của mẫu là \(n = 40\).

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 40 + \left( {\frac{{10 - 2}}{{10}}} \right) \cdot 10 = 48(\;kg)\).

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ hai là: \({Q_2} = {M_e} = 50 + \left( {\frac{{20 - 12}}{{16}}} \right) \cdot 10 = 55(\;kg)\).

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 60 + \left( {\frac{{30 - 28}}{8}} \right) \cdot 10 = 62,5(\;kg)\).

Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu trên là: \({Q_1} = 48(\;kg);{Q_2} = 55(\;kg);{Q_3} = 62,5(\;kg)\).

14. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng tần số mẫu số liệu ghép nhóm sau, hãy tìm tứ phân vị của nó.

Nhóm

\([30;40)\)

\([40;50)\)

\([50;60)\)

\([60;70)\)

\([70;80)\)

\([80;90)\)

Tần số

2

10

16

8

2

2

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 40\).

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 48\)

c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 45\)

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[{Q_3} = 61,5\]

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 40\).

Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{40}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của mẫu số liệu: \(\frac{{{x_{20}} + {x_{21}}}}{2} \in [50;60)\).

Ta có: \({n_m} = 16;{C_2} = 2 + 10 = 12;{u_m} = 50;{u_{n + 1}} = 60\).

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm cũng là trung vị của mẫu số liệu đó là:

\({Q_2} = {M_e} = 50 + \frac{{\frac{{40}}{2} - 12}}{{16}}(60 - 50) = 55\)

Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{20}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2} \in [40;50)\).

Ta có: \({n_i} = 10;{C_1} = 2;{u_i} = 40;{u_{i + 1}} = 50\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 2}}{{10}}(50 - 40) = 48\)

Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{21}},{x_{22}},{x_{23}}, \ldots ,{x_{40}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2} \in [60;70)\).

Ta có: \({n_j} = 8;{C_3} = 2 + 10 + 16 = 28;{u_j} = 60;{u_{j + 1}} = 70\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 28}}{8}(70 - 60) = 62,5\)

Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\({Q_1} = 48,{Q_2} = 55,{Q_3} = 62,5.{\rm{ }}\)

15. Tự luận
1 điểm

Một hãng xe ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau:

Số lần gặp sự cố

\([1;2]\)

\([3;4]\)

\([5;6]\)

\([7;8]\)

\([9;10]\)

Số xe

17

33

25

20

5

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 1,98\).

c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Số lần gặp sự cố là số nguyên nên ta có thể sử dụng bảng tần số ghép nhóm sau:

Số lần gặp sự cố

\([0,5;2,5)\)

\([2,5;4,5)\)

\([4,5;6,5)\)

\([6,5;8,5)\)

\([8,5;10,5)\)

Số xe

17

33

25

20

5

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).

Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{100}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\) với \({x_{50}} \in [2,5;4,5),{x_{51}} \in [4,5;6,5)\).

Suy ra tứ phân vị thứ hai cũng là trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{50}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2} \in [2,5;4,5)\).

Ta có: \({n_m} = 33;C = 17;{u_{m + 1}} = 4,5;{u_m} = 2,5\).

Vì vậy, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{33}}(4,5 - 2,5) = \frac{{197}}{{66}} \approx 2,98\)

Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{51}},{x_{52}}, \ldots ,{x_{100}}\) có trung vị

\(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}{\rm{ v?i }}{x_{75}} \in [4,5;6,5),{x_{76}} \in [6,5;8,5)\)nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm \({Q_3} = 6,5\)

Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} \approx 2,98;{Q_2} = 4,5;{Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)

16. Tự luận
1 điểm

Một hãng xe ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau:

Số lần gặp sự cố

\([1;2]\)

\([3;4]\)

\([5;6]\)

\([7;8]\)

\([9;10]\)

Số xe

17

33

25

20

5

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 1,98\).

c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Số lần gặp sự cố là số nguyên nên ta có thể sử dụng bảng tần số ghép nhóm sau:

Số lần gặp sự cố

\([0,5;2,5)\)

\([2,5;4,5)\)

\([4,5;6,5)\)

\([6,5;8,5)\)

\([8,5;10,5)\)

Số xe

17

33

25

20

5

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).

Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{100}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\) với \({x_{50}} \in [2,5;4,5),{x_{51}} \in [4,5;6,5)\).

Suy ra tứ phân vị thứ hai cũng là trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{50}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2} \in [2,5;4,5)\).

Ta có: \({n_m} = 33;C = 17;{u_{m + 1}} = 4,5;{u_m} = 2,5\).

Vì vậy, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{33}}(4,5 - 2,5) = \frac{{197}}{{66}} \approx 2,98\)

Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{51}},{x_{52}}, \ldots ,{x_{100}}\) có trung vị

\(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}{\rm{ v?i }}{x_{75}} \in [4,5;6,5),{x_{76}} \in [6,5;8,5)\)nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm \({Q_3} = 6,5\)

Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} \approx 2,98;{Q_2} = 4,5;{Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)

17. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm các tứ phân vị của mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

\([0;2)\)

\([2;4)\)

\([4;6)\)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

Tần số

3

8

12

12

4

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 38\).

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 2,69\).

c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} \approx 5,42.{\rm{ }}\)

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 7,04\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 3 + 8 + 12 + 12 + 4 = 39\).

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{39}}\) là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của mẫu số liệu này là \({x_{20}} \in [4;6)\).

Ta có: \({n_m} = 12;{C_2} = 3 + 8 = 11;{u_m} = 4;{u_{m + 1}} = 6\).

Tứ phân vị thứ hai chính là trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_2} = {M_e} = 4 + \frac{{\frac{{39}}{2} - 11}}{{12}}(6 - 4) = \frac{{65}}{{12}} \approx 5,42.{\rm{ }}\)

Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{19}}\) có trung vị \({x_{10}} \in [2;4)\).

Ta có: \({n_i} = 8;{C_1} = 3;{x_i} = 2;{x_{i + 1}} = 4\). Suy ra tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là: \({Q_1} = 2 + \frac{{\frac{{39}}{4} - 3}}{8}(4 - 2) = \frac{{59}}{{16}} \approx 3,69\).

Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{21}},{x_{22}}, \ldots ,{x_{39}}\) có trung vị \({x_{30}} \in [6;8)\).

Ta có: \({n_j} = 12;{C_3} = 3 + 8 + 12 = 23;{x_j} = 6;{x_j} = 8\).

Suy ra tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là: \({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.39}}{4} - 23}}{{12}}(8 - 6) = \frac{{169}}{{24}} \approx 7,04\).

Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 3,69;{Q_2} = 5,42;{Q_3} = 7,04\).

18. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Một trang báo điện tử thống kê thời gian người sử dụng đọc thông tin trên trang trong mỗi lần truy cập ở bảng sau:

 Một trang báo điện tử thống kê thời gian người sử dụng đọc thông tin trên trang trong mỗi lần truy cập ở bảng sau: (ảnh 1)

Hãy ước lượng các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

\({Q_1} = \frac{{25}}{{18}};{Q_2} = \frac{{103}}{{34}};{Q_3} = \frac{{243}}{{46}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:

 Thời gian (giờ)

 \([0;5)\)

 \([5;10)\)

 \([10;15)\)

 \([15;20)\)

\([20;25)\)

 Số học sinh

 8

 16

 4

 2

 2

Tính thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này.

Xem đáp án

Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

 Thời gian (giờ)

 2,5

 7,5

 12,5

 17,5

 22,5

 Số học sinh

 8

 16

 4

 2

 2

Tổng số học sinh là \(n = 8 + 16 + 4 + 2 + 2 = 32\). Thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các học sinh là \(\bar x = \frac{{8.2,5 + 16.7,5 + 4.12,5 + 2.17,5 + 2.22,5}}{{32}} = 8,4375\) (giờ)

20. Tự luận
1 điểm

Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:

 Thời gian (phút)

 \([0,5;10,5)\)

 \([10,5;20,5)\)

 \([20,5;30,5)\)

\([30,5;40,5)\)

\([40,5;50,5)\)

 Số học sinh

 2

 10

 6

 4

 3

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này.

Xem đáp án

Tần số lớn nhất là 10 nên nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {10,5;20,5} \right).\]

Ta có, \(j = 2;{a_2} = 10,5;{m_2} = 10;{m_1} = 2;{m_3} = 6;h = 20,5 - 10,5 = 10\). Do đó, mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là \({M_o} = 10,5 + \frac{{10 - 2}}{{(10 - 2) + (10 - 6)}} \cdot 10 = \frac{{103}}{6} \approx 17,17\)

21. Tự luận
1 điểm

Mức thưởng tết (triệu đồng) mà các công nhân một nhà máy nhận được như sau:

 Mức thưởng

 \([5;10)\)

 \([10;15)\)

 \([15;20)\)

 \([20;25]\)

 Só công nhân

 13

 35

 47

 25

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm. Cho biết ý nghĩa của giá trị thu được.

Xem đáp án

Cỡ mẫu: \(n = 13 + 35 + 47 + 25 = 120\). Số công nhân có mức thưởng tết từ 15 đến dưới 20 triệu đồng là nhiều nhất nên nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {15;{\rm{ }}20} \right).\]

Ta có, \({a_j} = 15;{m_j} = 47;{m_{j - 1}} = 35;{m_{j + 1}} = 25;h = 5\). Do đó, mốt của mẫu số liệu là M°=15+(47−35)(47−35)+(47−25)⋅5≈16,76

Ý nghĩa. Số công nhân nhận được mức thưởng tết khoảng 16,76 triệu đồng là cao nhất.

22. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 21 cây na giống.

 Chiều cao \((cm)\)

 \([0;5)\)

 \([5;10)\)

 \([10;15)\)

 \([15;20)\)

 Số cây

 3

 8

 7

 3

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{21}}\) là chiều cao của các cây giống, đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, \({x_1}, \ldots ,{x_3}\) thuộc \([0;5),{x_4}, \ldots ,{x_{11}}\) thuộc \([5;10), \ldots \) Hỏi trung vị thuộc nhóm nào?

Xem đáp án

Ta có: cỡ mẫu \(n = 21\), là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa của mẫu số liệu và là giá trị ở vị trí thứ 11 của mẫu số liệu. Mà \[{x_{11}}\] thuộc \[\left[ {5;10} \right)\] nên trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm \[\left[ {5;10} \right).\]

23. Tự luận
1 điểm

Ghi lại tốc độ bóng trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng bên.

 Tốc độ \(v(\;km/h)\)

 Số lần

 \(150 \le v < 155\)

 18

 \(155 \le v < 160\)

 28

 \(160 \le v < 165\)

 35

 \(165 \le v < 170\)

 43

 \(170 \le v < 175\)

 41

 \(175 \le v < 180\)

 35

Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.

Xem đáp án

Cỡ mẫu là \(n = 200\).

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{200}}\) là tốc độ giao bóng của vận động viên trong 20 lần giao bóng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{100}} + {x_{101}}}}{2}\). Do 2 giá trị \({x_{100}},{x_{101}}\) thuộc nhóm \([165;170)\) (vì \(18 + 28 + 35 + 43 = 124)\) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, \(p = 4;{a_4} = 165;{m_4} = 43;\)\({m_1} + {m_2} + {m_3} = 18 + 28 + 35 = 81;{a_5} - {a_4} = 170 - 165 = 5\) và ta có

\({M_e} = 165 + \frac{{\frac{{200}}{2} - 81}}{{43}} \cdot 5 \approx 167,21\)