Đề kiểm tra Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
23 câu hỏi
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Số \[a\] thoả mãn có \(25\% \) giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn \[a\] và \(75\% \) giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn \[a\] là
số trung bình.
trung vị.
tứ phân vị thứ nhất.
tứ phân vị thứ ba.
Chọn C
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.![]()
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là
\([2;3,5)\).
\([3,5;5)\).
\([5;6,5)\).
\([6,5;8)\).
Lời giải
Chọn C
Công việc nào sau đây không phụ thuộc vào các công việc của môn thống kê?
Thu thập số liệu.
Trình bày số liệu.
Phân tích và xử lí số liệu.
Ra quyết định dựa trên số liệu.
Công việc nào sau đây không phụ thuộc vào các công việc của môn thống kê là ra quyết định dựa trên số liệu.
Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:
Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là
\[156,5\].
\[157\].
\[157,5\].
\[158\].
Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là: \(\frac{{156 + 158}}{2} = 157\).
Cho bảng phân bố tần số ghép lớp:
![]()
Mệnh đề đúng là:
Giá trị trung tâm của lớp \[\left[ {50;52} \right)\]là \[53\].
Tần số của lớp \[\left[ {58;60} \right)\] là \[95\]
Tần số của lớp \[\left[ {52;54} \right)\] là \[35\]
Số 50 không phụ thuộc lớp \[\left[ {54;56} \right)\]
Chọn D
Cho bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp chiều cao của các học sinh trong một lớp học như sau:

Tìm giá trị của \(a + 2b + 10c\).
\(225\).
\(158\).
\(255\).
\(202\).
Ta có \(c = 22,5\);
Vì lớp \[\left[ {155;159} \right)\] có tần số là \[5\] và tần suất là \[12,5\% \] tức là chiếm \(\frac{1}{8}\) mẫu số liệu nên \(n = 5*8 = 40\).
Suy ra \(\frac{{a \times 100}}{{40}} = 30\% \Rightarrow a = 12\).
Và \(\frac{{b \times 100}}{{40}} = 22,5\% \Rightarrow b = 9\).
Vậy \(a + 2b + 10c = 255\).
Điểm kiểm tra 15 phút của 36 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng tần số ghép nhóm sau:
Mốt của bảng ghép lớp trên là giá trị nào sau?
\[7,73\].
\[6,12\].
\[5,09\].
\[7,03\].
Áp dụng công thức tính mốt \[{M_0} = u + \left( {\frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}} \right).g\]
Với \(i = 4,\;u = 7,\;g = 2,\;\;{n_4} = 14,\;{n_3} = 10,\;{n_5} = 7\). Ta có
\[{M_0} = 7 + \left( {\frac{{14 - 10}}{{2.14 - 10 - 7}}} \right).2 = 7,73\].
Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi

Số liệu và nhóm của bảng trên là
\[30\]và \[5\].
\[115\]và \[30\].
\[115\]và \[6\].
\[30\]và \[6\].
Mẫu số liệu đó gồm \[30\]số liệu và \[6\]nhóm.
Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi![Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi Tìm \(x\) biết tần số tích lũy của nhóm \(3\) là \(23\) A. \[5\]. B. \[3\]. C. \[8\]. D. \[10\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/19-1759665732.png)
Tìm \(x\) biết tần số tích lũy của nhóm \(3\) là \(23\)
\[5\].
\[3\].
\[8\].
\[10\].
Tần số tích lũy của nhóm \(3\) là \(23\) nên ta có: \(23 = 1 + x - 4 + {x^2} - 3x + 11\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 3\end{array} \right.\)
Do \(x > 0\) nên \(x = 5\).
Điểm trung bình các môn học kì I của bạn An được cho bởi bảng sau:
![Điểm trung bình các môn học kì I của bạn An được cho bởi bảng sau: Tính điểm trung bình môn học kì I của bạn An. A. \[8,0\]. B. \[8,375\]. C. \[8,2\]. D. \[8,5\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/20-1759665777.png)
Tính điểm trung bình môn học kì I của bạn An.
\[8,0\].
\[8,375\].
\[8,2\].
\[8,5\].
Điểm trung bình môn học kì I của bạn An là: \(\frac{{9,4 + 8,8 + 9,2 + 6,8 + 8,0 + 7,8 + 8,4 + 8,6}}{8}\)\( = 8,375\).
Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong bảng sau, làm tròn đến hàng phần trăm.
\[51,8\].
\[51,81\].
\[52\].
\[51,809\].
Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Tổng số học sinh là \(n = 42\). Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D là
\(\bar x = \frac{{10 \times 43 + 7 \times 48 + 16 \times 53 + 4 \times 58 + 2 \times 63 + 3 \times 68}}{{42}} \approx 51,81(\;{\rm{kg}}).\)
Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Hãy xác định các tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu trong
3,6875.
5,417.
7,042.
7,68.
Chọn C
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{39}}\) là \({x_{30}} \in [6;8)\).
Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.39}}{4} - (3 + 8 + 12)}}{{12}} \cdot (8 - 6) = \frac{{169}}{{24}} \approx 7,042\).
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 11 A trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kilôgam).

Hãy ước lượng các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép số trên, Các mệnh đề sau đúng/sai
a) \({Q_1} = 49(\;kg);{Q_2} = 50(\;kg);{Q_3} = 52,5(\;kg)\).
b) \({Q_1} = 48(\;kg);{Q_2} = 55(\;kg);{Q_3} = 62,5(\;kg)\).
c) \({Q_1} = 47(\;kg);{Q_2} = 54(\;kg);{Q_3} = 63,5(\;kg)\).
d) \({Q_1} = 46(\;kg);{Q_2} = 53(\;kg);{Q_3} = 64,5(\;kg)\).
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Số phần tử của mẫu là \(n = 40\).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 40 + \left( {\frac{{10 - 2}}{{10}}} \right) \cdot 10 = 48(\;kg)\).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ hai là: \({Q_2} = {M_e} = 50 + \left( {\frac{{20 - 12}}{{16}}} \right) \cdot 10 = 55(\;kg)\).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 60 + \left( {\frac{{30 - 28}}{8}} \right) \cdot 10 = 62,5(\;kg)\).
Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu trên là: \({Q_1} = 48(\;kg);{Q_2} = 55(\;kg);{Q_3} = 62,5(\;kg)\).
Dựa vào bảng tần số mẫu số liệu ghép nhóm sau, hãy tìm tứ phân vị của nó.
Nhóm | \([30;40)\) | \([40;50)\) | \([50;60)\) | \([60;70)\) | \([70;80)\) | \([80;90)\) |
Tần số | 2 | 10 | 16 | 8 | 2 | 2 |
a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 40\).
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 48\)
c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 45\)
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[{Q_3} = 61,5\]
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 40\).
Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{40}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.
Trung vị của mẫu số liệu: \(\frac{{{x_{20}} + {x_{21}}}}{2} \in [50;60)\).
Ta có: \({n_m} = 16;{C_2} = 2 + 10 = 12;{u_m} = 50;{u_{n + 1}} = 60\).
Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm cũng là trung vị của mẫu số liệu đó là:
\({Q_2} = {M_e} = 50 + \frac{{\frac{{40}}{2} - 12}}{{16}}(60 - 50) = 55\)
Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{20}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2} \in [40;50)\).
Ta có: \({n_i} = 10;{C_1} = 2;{u_i} = 40;{u_{i + 1}} = 50\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 2}}{{10}}(50 - 40) = 48\)
Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{21}},{x_{22}},{x_{23}}, \ldots ,{x_{40}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2} \in [60;70)\).
Ta có: \({n_j} = 8;{C_3} = 2 + 10 + 16 = 28;{u_j} = 60;{u_{j + 1}} = 70\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 28}}{8}(70 - 60) = 62,5\)
Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\({Q_1} = 48,{Q_2} = 55,{Q_3} = 62,5.{\rm{ }}\)
Một hãng xe ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau:
Số lần gặp sự cố | \([1;2]\) | \([3;4]\) | \([5;6]\) | \([7;8]\) | \([9;10]\) |
Số xe | 17 | 33 | 25 | 20 | 5 |
a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 1,98\).
c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Số lần gặp sự cố là số nguyên nên ta có thể sử dụng bảng tần số ghép nhóm sau:
Số lần gặp sự cố | \([0,5;2,5)\) | \([2,5;4,5)\) | \([4,5;6,5)\) | \([6,5;8,5)\) | \([8,5;10,5)\) |
Số xe | 17 | 33 | 25 | 20 | 5 |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).
Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{100}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.
Trung vị của của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\) với \({x_{50}} \in [2,5;4,5),{x_{51}} \in [4,5;6,5)\).
Suy ra tứ phân vị thứ hai cũng là trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{50}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2} \in [2,5;4,5)\).
Ta có: \({n_m} = 33;C = 17;{u_{m + 1}} = 4,5;{u_m} = 2,5\).
Vì vậy, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{33}}(4,5 - 2,5) = \frac{{197}}{{66}} \approx 2,98\)
Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{51}},{x_{52}}, \ldots ,{x_{100}}\) có trung vị
\(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}{\rm{ v?i }}{x_{75}} \in [4,5;6,5),{x_{76}} \in [6,5;8,5)\)nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm \({Q_3} = 6,5\)
Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} \approx 2,98;{Q_2} = 4,5;{Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)
Một hãng xe ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau:
Số lần gặp sự cố | \([1;2]\) | \([3;4]\) | \([5;6]\) | \([7;8]\) | \([9;10]\) |
Số xe | 17 | 33 | 25 | 20 | 5 |
a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 1,98\).
c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Số lần gặp sự cố là số nguyên nên ta có thể sử dụng bảng tần số ghép nhóm sau:
Số lần gặp sự cố | \([0,5;2,5)\) | \([2,5;4,5)\) | \([4,5;6,5)\) | \([6,5;8,5)\) | \([8,5;10,5)\) |
Số xe | 17 | 33 | 25 | 20 | 5 |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).
Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{100}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.
Trung vị của của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\) với \({x_{50}} \in [2,5;4,5),{x_{51}} \in [4,5;6,5)\).
Suy ra tứ phân vị thứ hai cũng là trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{50}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2} \in [2,5;4,5)\).
Ta có: \({n_m} = 33;C = 17;{u_{m + 1}} = 4,5;{u_m} = 2,5\).
Vì vậy, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{33}}(4,5 - 2,5) = \frac{{197}}{{66}} \approx 2,98\)
Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{51}},{x_{52}}, \ldots ,{x_{100}}\) có trung vị
\(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}{\rm{ v?i }}{x_{75}} \in [4,5;6,5),{x_{76}} \in [6,5;8,5)\)nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm \({Q_3} = 6,5\)
Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} \approx 2,98;{Q_2} = 4,5;{Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)
Hãy tìm các tứ phân vị của mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm sau:
Nhóm | \([0;2)\) | \([2;4)\) | \([4;6)\) | \([6;8)\) | \([8;10)\) |
Tần số | 3 | 8 | 12 | 12 | 4 |
a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 38\).
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 2,69\).
c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} \approx 5,42.{\rm{ }}\)
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 7,04\)
a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 3 + 8 + 12 + 12 + 4 = 39\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{39}}\) là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Trung vị của mẫu số liệu này là \({x_{20}} \in [4;6)\).
Ta có: \({n_m} = 12;{C_2} = 3 + 8 = 11;{u_m} = 4;{u_{m + 1}} = 6\).
Tứ phân vị thứ hai chính là trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_2} = {M_e} = 4 + \frac{{\frac{{39}}{2} - 11}}{{12}}(6 - 4) = \frac{{65}}{{12}} \approx 5,42.{\rm{ }}\)
Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{19}}\) có trung vị \({x_{10}} \in [2;4)\).
Ta có: \({n_i} = 8;{C_1} = 3;{x_i} = 2;{x_{i + 1}} = 4\). Suy ra tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là: \({Q_1} = 2 + \frac{{\frac{{39}}{4} - 3}}{8}(4 - 2) = \frac{{59}}{{16}} \approx 3,69\).
Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{21}},{x_{22}}, \ldots ,{x_{39}}\) có trung vị \({x_{30}} \in [6;8)\).
Ta có: \({n_j} = 12;{C_3} = 3 + 8 + 12 = 23;{x_j} = 6;{x_j} = 8\).
Suy ra tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là: \({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.39}}{4} - 23}}{{12}}(8 - 6) = \frac{{169}}{{24}} \approx 7,04\).
Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 3,69;{Q_2} = 5,42;{Q_3} = 7,04\).
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một trang báo điện tử thống kê thời gian người sử dụng đọc thông tin trên trang trong mỗi lần truy cập ở bảng sau:

Hãy ước lượng các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
\({Q_1} = \frac{{25}}{{18}};{Q_2} = \frac{{103}}{{34}};{Q_3} = \frac{{243}}{{46}}\)
Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:
Thời gian (giờ) | \([0;5)\) | \([5;10)\) | \([10;15)\) | \([15;20)\) | \([20;25)\) |
Số học sinh | 8 | 16 | 4 | 2 | 2 |
Tính thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này.
Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Thời gian (giờ) | 2,5 | 7,5 | 12,5 | 17,5 | 22,5 |
Số học sinh | 8 | 16 | 4 | 2 | 2 |
Tổng số học sinh là \(n = 8 + 16 + 4 + 2 + 2 = 32\). Thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các học sinh là \(\bar x = \frac{{8.2,5 + 16.7,5 + 4.12,5 + 2.17,5 + 2.22,5}}{{32}} = 8,4375\) (giờ)
Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:
Thời gian (phút) | \([0,5;10,5)\) | \([10,5;20,5)\) | \([20,5;30,5)\) | \([30,5;40,5)\) | \([40,5;50,5)\) |
Số học sinh | 2 | 10 | 6 | 4 | 3 |
Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Tần số lớn nhất là 10 nên nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {10,5;20,5} \right).\]
Ta có, \(j = 2;{a_2} = 10,5;{m_2} = 10;{m_1} = 2;{m_3} = 6;h = 20,5 - 10,5 = 10\). Do đó, mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là \({M_o} = 10,5 + \frac{{10 - 2}}{{(10 - 2) + (10 - 6)}} \cdot 10 = \frac{{103}}{6} \approx 17,17\)
Mức thưởng tết (triệu đồng) mà các công nhân một nhà máy nhận được như sau:
Mức thưởng | \([5;10)\) | \([10;15)\) | \([15;20)\) | \([20;25]\) |
Só công nhân | 13 | 35 | 47 | 25 |
Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm. Cho biết ý nghĩa của giá trị thu được.
Cỡ mẫu: \(n = 13 + 35 + 47 + 25 = 120\). Số công nhân có mức thưởng tết từ 15 đến dưới 20 triệu đồng là nhiều nhất nên nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {15;{\rm{ }}20} \right).\]
Ta có, \({a_j} = 15;{m_j} = 47;{m_{j - 1}} = 35;{m_{j + 1}} = 25;h = 5\). Do đó, mốt của mẫu số liệu là M°=15+(47−35)(47−35)+(47−25)⋅5≈16,76
Ý nghĩa. Số công nhân nhận được mức thưởng tết khoảng 16,76 triệu đồng là cao nhất.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 21 cây na giống.
Chiều cao \((cm)\) | \([0;5)\) | \([5;10)\) | \([10;15)\) | \([15;20)\) |
Số cây | 3 | 8 | 7 | 3 |
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{21}}\) là chiều cao của các cây giống, đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, \({x_1}, \ldots ,{x_3}\) thuộc \([0;5),{x_4}, \ldots ,{x_{11}}\) thuộc \([5;10), \ldots \) Hỏi trung vị thuộc nhóm nào?
Ta có: cỡ mẫu \(n = 21\), là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa của mẫu số liệu và là giá trị ở vị trí thứ 11 của mẫu số liệu. Mà \[{x_{11}}\] thuộc \[\left[ {5;10} \right)\] nên trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm \[\left[ {5;10} \right).\]
Ghi lại tốc độ bóng trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng bên.
Tốc độ \(v(\;km/h)\) | Số lần |
\(150 \le v < 155\) | 18 |
\(155 \le v < 160\) | 28 |
\(160 \le v < 165\) | 35 |
\(165 \le v < 170\) | 43 |
\(170 \le v < 175\) | 41 |
\(175 \le v < 180\) | 35 |
Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Cỡ mẫu là \(n = 200\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{200}}\) là tốc độ giao bóng của vận động viên trong 20 lần giao bóng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{100}} + {x_{101}}}}{2}\). Do 2 giá trị \({x_{100}},{x_{101}}\) thuộc nhóm \([165;170)\) (vì \(18 + 28 + 35 + 43 = 124)\) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, \(p = 4;{a_4} = 165;{m_4} = 43;\)\({m_1} + {m_2} + {m_3} = 18 + 28 + 35 = 81;{a_5} - {a_4} = 170 - 165 = 5\) và ta có
\({M_e} = 165 + \frac{{\frac{{200}}{2} - 81}}{{43}} \cdot 5 \approx 167,21\)







