Bài tập Số trung bình, mốt của mẫu số liệu ghép nhóm và ý nghĩa lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Mẫu số liệu ghép nhóm với tần số các nhóm bằng nhau có số mốt là
1;
2;
3;
Không có mốt.
Đáp án đúng là: D
Khi tần số của các nhóm số liệu bằng nhau thì mẫu số liệu ghép nhóm không có mốt.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau:
Tuổi thọ | [2; 3,5) | [3,5; 5) | [5; 6,5) | [6,5; 8) |
Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Số trung bình của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là
5,0;
5,32;
5,75;
6,5.
Đáp án đúng là: B
Tuổi thọ | [2; 3,5) | [3,5; 5) | [5; 6,5) | [6,5; 8) |
Giá trị đại diện | 2,75 | 4,25 | 5,75 | 7,25 |
Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Cỡ mẫu là: n = 8 + 22 + 35 + 15 = 80.
Số trung bình là:
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau:
Tuổi thọ | [2; 3,5) | [3,5; 5) | [5; 6,5) | [6,5; 8) |
Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Nhóm chứa mốt là
[2; 3,5);
[3,5; 5);
[5; 6,5);
[6,5; 8).
Đáp án đúng là: C
Tần số cao nhất là 35.
Nhóm chứa mốt (nhóm có tần số cao nhất) là: [5; 6,5).
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.
Tuổi thọ | [2; 3,5) | [3,5; 5) | [5; 6,5) | [6,5; 8) |
Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Mẫu số liệu trên có bao nhiêu mốt?
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: B
Tần số cao nhất là 35.
Chỉ có 1 nhóm chứa mốt (nhóm có tần số cao nhất) là: [5; 6,5).
Vậy mẫu số liệu trên có 1 mốt.
Cho bảng số liệu về chiều cao của 100 học sinh một trường trung học phổ thông dưới đây.
Nhóm | Chiều cao (cm) | Số học sinh |
1 | [150; 153) | 7 |
2 | [153; 156) | 13 |
3 | [156; 159) | 40 |
4 | [159; 162) | 21 |
5 | [162; 165) | 13 |
6 | [165; 168) | 6 |
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là:
157,76;
158,25;
157,5;
160,28.
Đáp án đúng là: A
Nhóm có tần số lớn nhất (nhóm chứa mốt) là: [156; 159).
Mốt là: .
Cân nặng của 28 học sinh nam lớp 11 được cho như sau:
55,4 | 62,6 | 54,2 | 56,8 | 58,8 | 59,4 | 60,7 | 58 | 59,5 | 63,6 | 61,8 | 52,3 | 63,4 | 57,9 |
49,7 | 45,1 | 56,2 | 63,2 | 46,1 | 49,6 | 59,1 | 55,3 | 55,8 | 45,5 | 46,8 | 54 | 49,2 | 52,6 |
Chia mẫu số liệu trên thành 5 nhóm ghép lớp thì cân nặng trung bình của 28 học sinh nam lớp 11 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) là
A. 55,6;
B. 65,5;
C. 48,8;
D. 57,7.
55,6;
65,5;
48,8;
57,7.
Đáp án đúng là: A
Cân nặng | [45; 49) | [49; 53) | [53; 57) | [57; 61) | [61; 65) |
Giá trị đại diện | 47 | 51 | 55 | 59 | 63 |
Số học sinh | 4 | 5 | 7 | 7 | 5 |
Cỡ mẫu là: n = 4 + 5 + 7 + 7 + 5 = 28.
Cân nặng trung bình của học sinh trong lớp 11 xấp xỉ là:
(kg).
Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:
Cân nặng (g) | [150; 155) | [155; 160) | [160; 165) | [165; 170) | [170; 175) |
Số quả cam ở lô hàng A | 1 | 3 | 7 | 10 | 4 |
Nhóm chứa mốt là nhóm nào?
[150; 155);
[155; 160);
[165; 170);
[170; 175).
Đáp án đúng là: C
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm có tần số lớn nhất.
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm [165; 170).
Khảo sát thời gian chạy bộ trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | [0; 20) | [20; 40) | [40; 60) | [60; 80) | [80; 100) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Mẫu số liệu ghép nhóm này có mốt là:
59;
40;
52;
53.
Đáp án đúng là: C
Nhóm chưa mốt là: [40; 60).
Mốt là:Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | [0; 20) | [20; 40) | [40; 60) | [60; 80) | [80; 100) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Mốt của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
[40; 60);
[20; 40);
[60; 80);
[80; 100).
Đáp án đúng là: A
Mốt Mo được chứa trong nhóm [40; 60).
Khảo sát cân nặng của 30 bạn học sinh (đơn vị: kilogam), ta có bảng tần số ghép nhóm:
Cân nặng (m) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) | [40; 45) | [45; 50) | [50; 55) |
Số học sinh | 1 | 0 | 0 | 1 | 10 | 17 | 0 | 1 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
25;
25,8;
30;
40.
Đáp án đúng là: D
Cỡ mẫu: n = 30.
Cân nặng (m) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) | [40; 45) | [45; 50) | [50; 55) |
Giá trị đại diện | 17,5 | 22,5 | 27,5 | 32,5 | 37,5 | 42,5 | 47,5 | 52,5 |
Số học sinh | 1 | 0 | 0 | 1 | 10 | 17 | 0 | 1 |
Số trung bình của mẫu số liệu trên là:
.
Khảo sát thời gian tự học (giờ/tuần) của một nhóm gồm 40 học sinh lớp 11 được bảng số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (giờ) | [0; 4) | [4; 8) | [8; 12) | [12; 16] |
Số học sinh | 5 | 15 | 10 | 10 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
8,5.
8,0.
9,0.
7,5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta xác định giá trị đại diện của từng nhóm số liệu:
Nhóm [0; 4) có giá trị đại diện là x1 = \(\frac{{0 + 4}}{2}\) = 2.
Nhóm [4; 8) có giá trị đại diện là x2 = \(\frac{{4 + 8}}{2}\) = 6.
Nhóm [8; 12) có giá trị đại diện là x3 = \(\frac{{8 + 12}}{2}\) = 10.
Nhóm [12; 16] có giá trị đại diện là x4 = \(\frac{{12 + 16}}{2}\) = 14.
Tổng số học sinh khảo sát là: n = 5 + 15 + 10 + 10 = 40.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x \) = \(\frac{{5 \cdot 2 + 15 \cdot 6 + 10 \cdot 10 + 10 \cdot 14}}{{40}}\) = \(\frac{{10 + 90 + 100 + 140}}{{40}}\) = \(\frac{{340}}{{40}}\) = 8,5.
Một xưởng may thống kê tuổi thọ (nghìn giờ) của một loại linh kiện máy may công nghiệp và thu được bảng sau:
Tuổi thọ (nghìn giờ) | [10; 13) | [13; 16) | [16; 19) | [19; 22] |
Số linh kiện | 12 | 20 | 16 | 5 |
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này bằng:
14,5.
15,0.
15,5.
14,0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Tần số lớn nhất trong bảng là n2 = 20, do đó nhóm chứa mốt là nhóm thứ hai: [13; 16).
Áp dụng công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm:
Mo = 13 + \(\frac{{20 - 12}}{{\left( {20 - 12} \right) + \left( {20 - 16} \right)}}\)⋅ 3 = 13 + \(\frac{8}{{8 + 4}}\)⋅ 3 = 13 + \(\frac{8}{{12}}\)⋅ 3 = 13 + 2 = 15.
Số trung bình.
Mốt.
Khoảng biến thiên.
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ý nghĩa của mốt: Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm được dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu tại vị trí có mật độ tập trung dày đặc nhất (phổ biến nhất). Trong kinh doanh, kích cỡ mặt hàng bán được nhiều nhất chính là mốt của mẫu số liệu. Do đó chủ cửa hàng cần nhập hàng dựa theo mốt để tối ưu hóa doanh thu.
Khảo sát điểm kiểm tra định kỳ môn Toán của một nhóm học sinh thu được bảng số liệu sau:
Điểm số | [5; 7) | [7; 9) | [9; 11) |
Số học sinh | 6 | x | 4 |
Biết rằng điểm trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm này tính ra bằng 7,8. Giá trị của ẩn số x là:
8.
10.
12.
15.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: x1 = 6; x2 = 8; x3 = 10.
Cỡ mẫu là: n = 6 + x + 4 = 10 + x.
Theo công thức tính số trung bình: \(\overline x \) = \(\frac{{6 \cdot 6 + x \cdot 8 + 4 \cdot 10}}{{10 + x}}\) = 7,8.
⇒\(\frac{{76 + 8x}}{{10 + x}}\) = 7,8 ⇒ 76 + 8x = 7,8(10 + x)
⇒ 76 + 8x = 78 + 7,8x ⇒ 0,2x = 2 ⇒ x = 10.
Khảo sát thời gian đi từ nhà đến trường (phút) của sinh viên một trường đại học bằng bảng ghép nhóm sau
Thời gian (phút) | [0; 10) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) |
Số sinh viên | 15 | 5 | 3 | 2 |
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:
5,0.
6,0.
7,5.
4,5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Tần số lớn nhất trong bảng là 15, do đó nhóm chứa mốt là nhóm đầu tiên [0; 10).
⇒ Mo = 0 + \(\frac{{15 - 0}}{{\left( {15 - 0} \right) + \left( {15 - 5} \right)}}\)⋅ 10 = \(\frac{{15}}{{15 + 10}}\)⋅ 10 = \(\frac{{15}}{{25}}\)⋅ 10 = 6.
Một kỹ sư nông nghiệp theo dõi chiều cao (cm) của 40 cây mầm sau hai tuần gieo hạt và lập bảng tần số ghép nhóm như sau:
Chiều cao (cm) | [10; 14) | [14; 18) | [18; 22) | [22; 26) |
Số cây mầm | 5 | 10 | 15 | 10 |
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Tổng số cây mầm được kỹ sư tiến hành khảo sát (cỡ mẫu n) là 40 cây.
Giá trị đại diện của nhóm số liệu thứ hai [14; 18) là 15 cm.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng 19 cm.
Ý nghĩa số trung bình: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho số trungbình của mẫu số liệu gốc, cho biết vị trí trung tâm của mẫu số liệu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Cỡ mẫu: n = 5 + 10 + 15 + 10 = 40.
b) Sai. Giá trị đại diện nhóm 2 phải là x2 = \(\frac{{14 + 18}}{2}\) = 16 (cm).
c) Đúng. Các giá trị đại diện các nhóm lần lượt là 12; 16; 20; 24.
Số trung bình: \(\overline x \) = \(\frac{{5 \cdot 12 + 10 \cdot 16 + 15 \cdot 20 + 10 \cdot 24}}{{40}}\) = \(\frac{{760}}{{40}}\) = 19 (cm).
d) Đúng. Phát biểu hoàn toàn chính xác theo ý nghĩa của số trung bình.
Thống kê doanh thu bán hàng mỗi ngày (triệu đồng) trong một tháng của một cửa hàng tạp hóa thu được dữ liệu sau:
Doanh thu (triệu đồng) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) | [10; 12) |
Số ngày | 4 | 12 | 24 | 10 |
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm thứ ba [8; 10).
Mẫu số liệu có 5 nhóm.
Giá trị mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này lớn hơn 9,0.
Ý nghĩa của mốt: Doanh thu mỗi ngày xuất hiện phổ biến nhất của cửa hàng ước tínhkhoảng 8,92 triệu đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Tần số lớn nhất là 24, tương ứng nhóm [8; 10).
b) Sai. Mẫu số liệu có 4 nhóm.
c) Sai. Tính toán cụ thể mốt Mo:
Mo = 8 + \(\frac{{24 - 12}}{{\left( {24 - 12} \right) + \left( {24 - 10} \right)}}\)⋅ 2 = 8 + \(\frac{{12}}{{12 + 14}}\)⋅ 2 = 8 + \(\frac{{24}}{{26}}\) ≈ 8,92.
Do 8,92 < 9,0 nên mệnh đề sai.
d) Đúng. Biểu thị đúng giá trị mốt và ý nghĩa thực tế đo xu thế trung tâm.
Thu nhập của 20 nhân viên trong một công ty phần mềm được thống kê nhằm mục đích phân tích cơ cấu tiền lương (đơn vị: triệu đồng/tháng):
Thu nhập | [10; 20) | [20; 30) | [50; 60) |
Số nhân viên | 15 | 3 | 2 |
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Giá trị đại diện của nhóm thu nhập cao nhất [50; 60) là 55.
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm này bằng 20,5 triệu đồng.
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm nằm trong nhóm [10; 20).
Trong trường hợp mẫu số liệu có sự chênh lệch quá lớn giữa các nhóm, số trung bìnhphản ánh chính xác xu thế thu nhập đại đa số của nhân viên hơn là mốt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. x3 = \(\frac{{50 + 60}}{2}\) = 55.
b) Đúng.\(\overline x \) = \(\frac{{15 \cdot 15 + 3 \cdot 25 + 2 \cdot 55}}{{20}}\) = \(\frac{{410}}{{20}}\) = 20,5 (triệu đồng).
c) Đúng. Nhóm [10; 20) có tần số lớn nhất là m1 = 15.
d) Sai. Số trung bình chịu ảnh hưởng bởi giá trị bất thường (kéo số trung bình lên thành 20,5 triệu trong khi có đến 15/20 người nhận lương dưới 20 triệu). Lúc này mốt mới là số đặc trưng phản ánh tốt hơn xu hướng tiền lương phổ biến của đa số nhân viên.
Khảo sát cân nặng (kg) của một nhóm học sinh lớp 11 thu được bảng số liệu ghép nhóm:
Cân nặng (kg) | [40; 45) | [45; 50) | [50; 55) | [55; 60) |
Số học sinh | 8 | 12 | 10 | 10 |
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 50 kg.
Nếu mỗi học sinh trong nhóm đều tăng thêm đúng 2 kg thì số trung bình của mẫu sốliệu mới sẽ tăng thêm đúng 2 kg.
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm ban đầu gần bằng 48,33 kg.
Nếu tất cả học sinh đều tăng thêm 2 kg thì mốt của mẫu số liệu mới không thay đổi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Các giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: 42,5; 47,5; 52,5; 57,5.
\(\overline x \) = \(\frac{{8 \cdot 42,5 + 12 \cdot 47,5 + 10 \cdot 52,5 + 10 \cdot 57,5}}{{40}}\) = \(\frac{{2010}}{{40}}\) = 50,25 (kg).
b) Đúng. Nếu mọi dữ liệu đều cộng thêm một hằng số c, số trung bình mới bằng số trung bình cũ cộng c.
c) Đúng. Nhóm chứa mốt là nhóm thứ hai [45; 50).
Khi đó M0 = 45 + \(\frac{{12 - 8}}{{\left( {12 - 8} \right) + \left( {12 - 10} \right)}}\)⋅ 5 = 45 + \(\frac{4}{6}\)⋅ 5 ≈ 48,33 (kg).
d) Sai. Khi tất cả học sinh tăng 2 kg, toàn bộ các khoảng mút nhóm dịch chuyển tịnh tiến sang phải 2 đơn vị (nhóm chứa mốt đổi thành [47; 52)). Do đó giá trị mốt mới cũng sẽ tăng thêm đúng 2 kg.
Một mẫu số liệu ghép nhóm luôn luôn chỉ có duy nhất một mốt.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm chỉ là một giá trị xấp xỉ cho số trung bìnhcủa mẫu số liệu gốc trước khi chia nhóm.
Khi tính mốt cho mẫu số liệu ghép nhóm, nếu nhóm chứa mốt rơi vào nhóm cuốicùng [ak; ak+1) thì quy ước tần số của nhóm liền sau nó là mk+1 = 0.
Giá trị đại diện của một nhóm luôn luôn phải nhận kết quả là một số nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Một mẫu số liệu ghép nhóm có thể có nhiều hơn một mốt nếu có từ hai nhóm trở lên cùng đạt tần số lớn nhất bằng nhau.
b) Đúng. Vì khi ghép nhóm, ta đã thay thế mọi giá trị thực tế trong khoảng bằng giá trị đại diện (trung điểm) nên kết quả tính toán sẽ có sai số nhỏ so với mẫu gốc.
c) Đúng. Đây là quy ước chuẩn trong cấu trúc công thức để đảm bảo tính liên tục tại biên (mk+1 = 0).
d) Sai. Giá trị đại diện là trung điểm xi = \(\frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\), nếu tổng hai đầu mút là số lẻ thì giá trị đại diện sẽ là số thập phân.
Sản lượng sữa (lít) | [10; 14) | [14; 18) | [18; 22) |
Số lượng bò | 10 | 25 | 15 |
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 16,4
Các giá trị đại diện của 3 nhóm lần lượt là: 12; 16; 20.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x \) = \(\frac{{10 \cdot 12 + 25 \cdot 16 + 15 \cdot 20}}{{50}}\) = \(\frac{{120 + 400 + 300}}{{50}}\) = \(\frac{{820}}{{50}}\) = 16,4 (lít).
Thời gian (giây) | [12; 13) | [13; 14) | [14; 15) | [15; 16) |
Số học sinh | 4 | 12 | 8 | 6 |
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 13,7.
Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm thứ hai [13; 14).
Áp dụng công thức mốt: Mo = 13 + \(\frac{{12 - 4}}{{\left( {12 - 4} \right) + \left( {12 - 8} \right)}}\)⋅ 1 = 13 + \(\frac{8}{{12}}\) ≈ 13,7 (giây).
Cho bảng số liệu ghép nhóm đại diện cho một cuộc đo lường với hằng số tần số ẩn x chưa biết như sau:
Khoảng giá trị | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) |
Tần số | 10 | x | 5 |
Biết rằng nhóm chứa mốt là nhóm [30; 40) và giá trị mốt tính toán theo công thức đạt chuẩn bằng đúng 34. Tìm giá trị của tần số x.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 20
Ta có nhóm chứa mốt là nhóm thứ hai [30; 40).
Thay vào công thức mốt:
Mo = 30 + \(\frac{{x - 10}}{{\left( {x - 10} \right) + \left( {x - 5} \right)}}\)⋅ 10 = 34
⇒\(\frac{{x - 10}}{{2x - 15}}\)⋅ 10 = 4 ⇒\(\frac{{x - 10}}{{2x - 15}}\) = \(\frac{2}{5}\)
⇒ 5(x – 10) = 2(2x – 15) ⇒ 5x – 50 = 4x – 30 ⇒ x = 20.
Giá trị x = 20 thỏa mãn điều kiện là tần số lớn nhất của bảng (20 > 10 và 20 > 5).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 7,53
Điểm trung bình ghép nhóm chung của cả hai lớp (nA = 40, nB = 50) được tính theo công thức:
\({\overline x _{chung}} = \frac{{{n_A} \cdot {{\overline x }_A} + {n_B} + {{\overline x }_B}}}{{{n_A} + {n_B}}} = \frac{{40 \cdot 7,2 + 50 \cdot 7,8}}{{40 + 50}} = \frac{{678}}{{90}} \approx 7,53\).
Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn thống kê tỷ lệ phần trăm số ngày trong năm có nhiệt độ trung bình ngày thuộc các khoảng cho trước tại một thành phố như bảng tần suất ghép nhóm sau:
Nhiệt độ (°C) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) |
Tỷ lệ phần trăm (fi) | 20% | 40% | 30% | 10% |
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy tính nhiệt độ trung bình ước tính trong năm của thành phố này (đơn vị: °C).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 24
Giá trị đại diện xi của các nhóm lần lượt là: x1 = 17,5; x2 = 22,5; x3 = 27,5; x4 = 32, 5.
Vì tổng tỷ lệ phần trăm luôn bằng 100%, ta tính số trung bình trực tiếp dựa vào tần suất:
\(\overline x \) = (20% ⋅ 17,5) + (40% ⋅ 22,5) + (30% ⋅ 27,5) + (10% ⋅ 32,5) = 24 (°C).








