Đề kiểm tra Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm lớp 11 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm lớp 11 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1188 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả bơ ở một lô hàng cho trong bảng sau:

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả bơ ở một lô hàng cho trong bảng sau: Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?              

\([170;175)\).

\([155;160)\).

\([165;170)\).

\([160;165)\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{25}}\) là cân nặng của 25 quả bơ xếp theo thứ tự không giảm. Do \({x_1} \in [150;155)\); \({x_2}; \ldots ;{x_8} \in [155;160);{x_9}; \ldots ;{x_{20}} \in [160;165)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{25}}\) là \({x_{13}} \in [160;165)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng lượng mưa trong tháng 8 đo được tại một trạm quan trắc đặt tại Vũng Tàu từ năm 2002 đến năm 2020 được ghi lại như dưới đây (đơn vị: mm):\(\begin{array}{*{20}{l}}{121,8}&{158,3}&{334,9}&{200,9}&{165,6}&{161,5}&{194,3}&{220,7}&{189,8}&{234,2}\\{165,9}&{165,9}&{134}&{173}&{169}&{189}&{254}&{168}&{255}&{}\end{array}\)

Tổng lượng mưa trong tháng 8 đo được tại một trạm quan trắc đặt tại Vũng Tàu từ năm 2002 đến năm 2020 được ghi lại như dưới đây (đơn vị: mm): (ảnh 1)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Hoàn thiện bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau và tìm tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu góp nhóm đó

\(x = 10;y = 5;z = 3;t = 1;{Q_2} = 172,5\).

\(x = 9;y = 6;z = 3;t = 1;{Q_2} = 172,5\).

\(x = 10;y = 5;z = 2;t = 2;{Q_2} = 182,5\).

\(x = 10;y = 4;z = 4;t = 1;{Q_2} = 162,5\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A

Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}; \ldots ;{x_{19}}\) lần lượt là số năm theo thứ tự không giảm

Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là \({x_{10}}\) thuộc nhóm \([120;175)\) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = 120 + \frac{{\frac{{19}}{2} - 0}}{{10}}(175 - 120) = 172,5\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bạn học sinh lớp 11A1 trả lời 40 câu hỏi trong một bải kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau. Hãy ước lượng trung bình số câu trả lời đúng của các học sinh lớp \(11{\rm{\;A}}1\).

Các bạn học sinh lớp 11A1 trả lời 40 câu hỏi trong một bải kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau. Hãy ước lượng trung bình số câu trả lời đúng của các học sinh lớp 11A1 (ảnh 1)

\[30\].

\[32\].

\[29.\]

\[31\].

Xem đáp án

Trong mỗi khoảng, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau

Các bạn học sinh lớp 11A1 trả lời 40 câu hỏi trong một bải kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau. Hãy ước lượng trung bình số câu trả lời đúng của các học sinh lớp 11A1 (ảnh 2)

Trung bình số câu trả lời đúng của các học sinh lớp \(11{\rm{\;A}}1\)là:

\(\bar x = \frac{{4 \times 18,5 + 6 \times 23,5 + 8 \times 28,5 + 18 \times 33,5 + 4 \times 38,5}}{{4 + 6 + 8 + 18 + 4}} = 30\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra \[42\] học sinh của một lớp \[11\] về số giờ tự học ở nhà, người ta có bảng sau đây:Điều tra 42 học sinh của một lớp 11 về số giờ tự học ở nhà, người ta có bảng sau đây:    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là.  (ảnh 1)
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là.              

\[2,25\].

\[3,25\].

\[2,5\].

\[2,75\].

Xem đáp án

Ta có số phần tử của mẫu là: \[n = 42 \Rightarrow \frac{n}{4} = 10,5\].

Suy ra nhóm \[2\] là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \[10,5\].

Xét nhóm \[2\] là nhóm \[\left[ {2\,;\,3} \right)\] có \[s = 2\,;\,h = 1\,;\,{n_2} = 10\,\]và nhóm \[1\] là nhóm \[\left[ {1\,;\,2} \right)\]có \[c{f_1} = 8\].

Áp dụng công thức ta có trung vị của mẫu số liệu là:

\[{Q_1} = 2 + \left( {\frac{{10,5 - 8}}{{10}}} \right).1 = 2,25\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(i\) là nhóm có tần số lớn nhất. Gọi \(u,\;g,\;{n_i}\) lần lượt là đầu mút trái, độ dài và tần số của nhóm \(i\); \(\;{n_{i - 1}},\;\;{n_{i + 1}}\) lần lượt là tần số của nhóm \(i - 1,\;\)nhóm \(i + 1\). Gọi \({M_0}\) là Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, mệnh đề nào sau đây đúng?              

\[{M_0} = u + \left( {\frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}} \right).g\].

\[{M_0} = u + \left( {\frac{{{n_i}.{n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i + 1}} - {n_{i - 1}}}}} \right).g\].

\[{M_0} = u.\left( {\frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}} \right) - g\].

\[{M_0} = u + \left( {\frac{{{n_{i + 1}} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}} \right).g\].

Xem đáp án

Theo định nghĩa mốt, chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi như sau(\(x\) nguyên dương)Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi như sau (\(x\) nguyên dương)    Tìm giá trị \(x\), biết mốt của bảng ghép lớp trên phân bố \(\left[ {90;\;95} \right)\) là \(\frac{{283}}{3}\)?  A. \[3\]. B. \[4\]. C. \[5\]. D. \[6\]. (ảnh 1)
Tìm giá trị \(x\), biết mốt của bảng ghép lớp trên phân bố \(\left[ {90;\;95} \right)\)\(\frac{{283}}{3}\)?              

\[3\].

\[4\].

\[5\].

\[6\].

Xem đáp án

Ta có, theo công thức tính mốt thì

\[\frac{{283}}{3} = 90 + \left( {\frac{{{x^2} + 5 - 1}}{{2.\left( {{x^2} + 5} \right) - 1 - 4x}}} \right).5\]

\( \Leftrightarrow 11{x^2} - 52x + 57 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = \frac{{19}}{{11}}\end{array} \right.\)

Do \(x\) nguyên dương nên suy ra \[x = 3\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:    Số trung bình là (ảnh 1)
 Số trung bình là

\[154,94\].

\[159,54\].

\[152,45\].

\[155,94\].

Xem đáp án

Số trung bình là:

\(\frac{{151.10 + 153.12 + 155.35 + 157.20 + 159.10 + 161.13}}{{100}} = 155,94\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:    Mốt của mẫu số liệu trên là   (ảnh 1)
Mốtcủamẫu số liệutrênlà              

\[42\].

\[52\].

\[53\].

\[54\].

Xem đáp án

Mốt \({M_0}\) chứa trong nhóm \[[40;60)\]

Do đó: \({u_m} = 40;{u_{m + 1}} = 60 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 60 - 40 = 20\)

\({n_{m - 1}} = 9;{n_m} = 12;{n_{m + 1}} = 10\)

\({M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\begin{array}{*{20}{l}}{(12 - 9){\rm{ }} + {\rm{ }}(1}\end{array}2 - 10)}}(60 - 40) = 52\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:    Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là   (ảnh 1)
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhấtcủamẫu số liệutrênlà              

\[[40;60)\].

\[[20;40)\].

\[[60;80)\].

\[[80;100)\].

Xem đáp án

Ta có: \(n = 42\)

Nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là \[{Q_1} = {x_{11}}\]

Mà \[{x_{11}} \in \left[ {20;40} \right)\]

Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là nhóm \[[20;40)\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:    Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên là   (ảnh 1)
Nhóm chứa tứ phân vị thứ bacủamẫu số liệutrênlà              

\[[40;60)\].

\[[20;40)\].

\[[60;80)\].

\[[80;100)\].

Xem đáp án

Ta có: \(n = 42\)

Nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên là \[{Q_3} = {x_{33}}\]

Mà \[{x_{33}} \in \left[ {60;80} \right)\]

Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên là nhóm \[\left[ {60;80} \right)\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanhthubánhàngtrong20ngàyđượclựachọn ngẫu nhiêncủamột củahàngđượcghilạiởbảngsau:Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau:    Mốt của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?  (ảnh 1)
 Mốtcủamẫu số liệutrênthuộckhoảngnàotrongcáckhoảngdướiđây?              

\[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\].

\[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\].

\[\left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\].

\[\left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\].

Xem đáp án

Có 2 nhóm chứa tần số cao nhất trong mẫu số liệu là \[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\] và \[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\], do đó:

Xét nhóm \[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\] ta có:

\({M_0} = 7 + \frac{{7 - 2}}{{(7 - 2){\rm{ }} + {\rm{ }}(7 - 7)}}(9 - 7) = 9\)

Xét nhóm \[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\] ta có:

\({M'_0} = 9 + \frac{{7 - 7}}{{(7 - 7){\rm{ }} + {\rm{ }}(7 - 3)}}(11 - 9) = 9\)

Vậy mốt của mẫu số liệu là 9.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanhthubánhàngtrong20ngàyđượclựachọn ngẫu nhiêncủamột củahàngđượcghilạiởbảngsau:Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau:    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?  A. \[7\]. B. \[7,6\]. C. \[8\]. D. \[8,6\]. (ảnh 1)
 Tứ phânvị thứ nhấtcủamẫu số liệugần nhất với giá trị nào trong các giá trịdướiđây?              

\[7\].

\[7,6\].

\[8\].

\[8,6\].

Xem đáp án

Gọi \[{x_1},{x_2},...,{x_{20}}\]là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó: \[{x_1},{x_2} \in \left[ {5;7} \right)\], \[{x_3},...,{x_9} \in \left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\],, \[{x_9},...,{x_{16}} \in \left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\]\[{x_{17}},...,{x_{19}} \in \left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\], \[{x_{20}} \in \left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\]

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \[\left[ {7;9} \right)\]

\(n = {\rm{ }}20,{n_m} = {\rm{ }}7,C = {\rm{ }}2,{u_m} = {\rm{ }}7,{u_{m + 1}} = {\rm{ }}9\)

\({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 2}}{7}(9 - 7) \approx 7,86 \approx 8\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:

Điện lượng (Nghìn mAh)

\([0,9;0,95)\)

\([0,95;1,0)\)

\([1,0;1,05)\)

\([1,05;1,1)\)

\([1,1;1,15)\)

Số pin

10

20

35

15

5

a) Số trung bình của dãy số liệu là: \(1,016.{\rm{ }}\)

b) Nhóm chứa mốt của dãy số liệu là \([1,05;1,1)\)

c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu nhóm là: \({Q_1} = 0,98\).

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu nhóm là: \({Q_3} = 1,248\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Điện lượng (Nghìn mAh)

\([0,9;0,95)\)

\([0,95;1,0)\)

\([1,0;1,05)\)

\([1,05;1,1)\)

\([1,1;1,15)\)

Giá trị đại diện

0,925

0,975

1,025

1,075

1,125

Số trận

10

20

35

15

5

Số trung bình của dãy số liệu là:

\(\frac{{0,925.10 + 0,975.20 + 1,025.35 + 1,075.15 + 1,125.5}}{{85}} = 1,016.{\rm{ }}\)

Nhóm chứa mốt của dãy số liệu là \([1;1,05)\)

M°=1+35−20(35−20)+(35−15)(1,05−1)=1,02.

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{85}}\) lần lượt là điện lượng mỗi viên pin xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{10}} \in [0,9;0,95);{x_{11}}; \ldots ;{x_{30}} \in [0,95;1,0);{x_{31}}; \ldots ;{x_{65}} \in [1,0;1,05)\); \({x_{66}}; \ldots ;{x_{80}} \in [1,05;1,1);{x_{81}}; \ldots ;{x_{85}} \in [1,1;1,15)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1}\); \({x_2}; \ldots ;{x_{85}}\) là: \({x_{43}} \in [1;1,05)\).

Ta xác định được \(n = 85,{n_m} = 35,C = 30,{u_m} = 1,{u_{m + 1}} = 1,05\).

Suy ra tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là: \({Q_2} = 1 + \frac{{\frac{{85}}{2} - 30}}{{35}}(1,05 - 1) = 1,02\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{21}} + {x_{22}}} \right)\).

Do \({x_{21}},{x_{22}} \in [0,95;1)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu nhóm là: \({Q_1} = 0,95 + \frac{{\frac{{85}}{4} - 10}}{{20}}(1 - 0,95) = 0,98\). .

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{64}} + {x_{65}}} \right)\).

Do \({x_{64}},{x_{65}} \in [1;1,05)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu nhóm là: \({Q_3} = 1 + \frac{{\frac{{3.85}}{4} - 30}}{{35}}(1,05 - 1) = 1,048\).

14. Tự luận
1 điểm

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 11 được cho ở bảng sau:

Khoảng điểm

\([6,5;7)\)

\([7;7,5)\)

\([7,5;8)\)

\([8;8,5)\)

\([8,5;9)\)

\([9;9,5)\)

\([9,5;10)\)

Số học sinh

8

10

16

24

13

7

4

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 80\).

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 7,58\).

c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 8,15\).

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 8,63\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{82}}\) lần lượt là điểm trung bình môn Toán của các học sinh sắp xếp theo thứ tự không giảm. Ta có: \({x_1}; \ldots ;{x_8} \in [6,5;7);{x_9}; \ldots ;{x_{18}} \in [7;7,5);{x_{19}}; \ldots ;{x_{34}} \in [8;8,5)\); \({x_{59}}; \ldots ;{x_{71}} \in [8,5;9);{x_{72}}; \ldots ;{x_{78}} \in [7;7,5);{x_{79}}; \ldots ;{x_{82}} \in [9,5;10)\).

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{41}} + {x_{42}}} \right)\)\({x_{41}};{x_{42}} \in [8;8,5)\) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là: \({Q_2} = 8 + \frac{{\frac{{82}}{2} - 34}}{{24}}(8,5 - 8) = 8,15\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({x_{21}} \in [7,5;8)\).

Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là: \({Q_1} = 7,5 + \frac{{\frac{{82}}{4} - 18}}{{16}}(8 - 7,5) = 7,58\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({x_{62}} \in [8,5;9)\).

Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là: \({Q_3} = 8,5 + \frac{{\frac{{3.82}}{4} - 58}}{{13}}(9 - 8,5) = 8,63\).

15. Tự luận
1 điểm

Khi đo mắt cho học sinh khối 10 ở một trường THPT nhân viên y tế ghi nhận lại ở bảng sau:

Thời gian

 \([0,25;0,75)\)

\([0,75;1,25)\)

 \([1,25;1,75)\)

\([1,75;2,25)\)

\([2,25;2,75)\)

 Số lần

 25

 32

 14

 12

 4

a) Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(1,14\).

b) Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).

c) Mốt của mẫu số liệu là \({M_^\circ } = 0,89\).

d) Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 1,039\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Thời gian

\([0,25;0,75)\)

 \([0,75;1,25)\)

 \([1,25;1,75)\)

 \([1,75;2,25)\)

\([2,25;2,75)\)

 Giá trị đại diện

 0,50

 1,00

 1,50

 2,00

 2,50

 Số lần

 25

 32

 14

 12

 4

Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\frac{{0,50.25 + 1,00.32 + 1,50.14 + 2,00.12 + 2,50.4}}{{87}} = 1,14\).

Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).

Mốt của mẫu số liệu là M°=0,75+32−25(32−25)+(32−14)(1,25−0,75)=0,89

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots {x_{87}}\) lần lượt là chỉ số mắt cận của các học sinh sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({x_1}, \ldots ,{x_{25}} \in [0,25;0,75);{x_{26}}, \ldots ,{x_{57}} \in [0,75;1,25)\); nên trung vị của mẫu là \({x_{44}} \in [0,75;1,25)\)Ta xác định được \(n = 87,{n_m} = 32,C = 25,{u_m} = 0,75;{u_{m + 1}} = 1,25\).

Nên: \({M_e} = 0,75 + \frac{{\frac{{87}}{2} - 25}}{{32}}(1,25 - 0,75) = 1,039\).

16. Tự luận
1 điểm

Tiền lương tháng của một số nhân viên ở 01 công ty được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng):

\(\begin{array}{l}13,8;6,7;8,4;11,9;11,1;8,3;13,2;11,2;8,9;10,7;6,5;13,1;\\12,5;9,6;11,7;12,7;10,0;10,0;12,2;9,8;10,9;6,7;13,6;9,2;\end{array}\)

a) Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là: \({Q_2} = 10,8\).

b) Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu :\({Q_1} = 6,05\).

c) Tổng hợp lại dãy số liệu trên vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Lương tháng (triệu đồng)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

\([10;12)\)

\([12;14)\)

Số nhân viên

3

6

8

7

d) Ước lượng tứ phân vị của số liệu ở bảng tần số ghép nhóm trên ta được: \({Q_2} = 6,75\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

6,\(7;6,7;8,3;8,4;8,9;9,2;9,6;9,8;10;10;10,7;10,9;11,1;11,2;11,7;11,9;12,2;12,5;12,7;13,1;13,2;13,6;13,8\)

Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là:

\({Q_2} = 10,7 + 10,92 = 10,8\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu số liệu:

\( \Rightarrow {Q_1} = 8,9 + 9,22 = 9,05\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu số liệu:

10,\(9;11,1;11,2;11,7;11,9;12,2;12,5;12,7;13,1;13,2;13,6;13,8\)

\( \Rightarrow {Q_3} = 12,2 + 12,52 = 12,35\).

Lương tháng (triệu đồng)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

\([10;12)\)

\([12;14)\)

Số nhân viên

3

6

8

7

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{24}}\) lần lượt là lương tháng của mỗi nhân viên được xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1}; \ldots ;{x_3} \in [6;8);{x_4}; \ldots ;{x_9} \in [8;10);{x_{10}}; \ldots ;{x_{17}} \in [10;12);{x_{18}}; \ldots ;{x_{24}} \in [12;14)\) nên trung vị của mẫu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{12}} + {x_{13}}} \right) \in [10;12)\).

Ta xác định được \(n = 24,{n_m} = 8,C = 3 + 6 = 9,{u_m} = 10,{u_{m + 1}} = 12\).

Suy ra tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là:

\({Q_2} = 10 + \frac{{\frac{{24}}{2} - 9}}{8}(12 - 10) = 10,75\)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_6} + {x_7}} \right)\).

Do \({x_6},{x_7} \in [8;10)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{24}}{4} - 3}}{6}(10 - 8) = 9\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{18}} + {x_{19}}} \right)\).

Do \({x_{18}},{x_{19}} \in [12;14)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{3.24}}{4} - 17}}{7}(14 - 12) = 12,3\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Thống kê số lần đi học muộn trong học kì của các bạn trong lớp, Nam thu được kết quả sau:

Thống kê số lần đi học muộn trong học kì của các bạn trong lớp, Nam thu được kết quả sau:     Trung bình mỗi học sinh trong lớp đi muộn bao nhiêu buổi trong học kì? (ảnh 1)

Trung bình mỗi học sinh trong lớp đi muộn bao nhiêu buổi trong học kì?

Xem đáp án

ĐS. Trung bình trong học kì mỗi học sinh đi muộn 3,325 buổi.

18. Tự luận
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:

Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:   Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (ảnh 1)

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Gọi \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{31}}\) là cân nặng của \(31\) quả bơ xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_4} \in \left[ {150;\,155} \right)\); \({x_5};\,{x_6};\,...;\,{x_{11}} \in \left[ {155;\,160} \right)\) nên trung vị của mẫu số liệu \[{x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{31}}\] là: \({x_{16}} \in \left[ {160;\,165} \right)\).

Ta xác định được \[n = 31,\,{n_m} = 12,\,C = 4 + 7 = 11,\,{u_m} = 160,\,{u_{m + 1}} = 165\].

Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({M_e} = 160 + \frac{{\frac{{31}}{2} - 11}}{{12}} \cdot \left( {165 - 160} \right) = 161,875\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 12 tiến hành thu nhặt vỏ lon nước ngọt để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ lon nước ngọt của học sinh khối 12 ở bảng sau:

Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 12 tiến hành thu nhặt vỏ lon nước ngọt để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ lon nước ngọt của học sinh khối 12 ở bảng sau:    Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (ảnh 1)

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Do số vỏ chai là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại như sau:

Số vỏ lon

\(\left[ {10,5;\,15,5} \right)\)

\(\left[ {15,5;\,20,5} \right)\)

\(\left[ {20,5;\,25,5} \right)\)

\(\left[ {25,5;\,30,5} \right)\)

\(\left[ {30,5;\,35,5} \right)\)

Số học sinh

\[58\]

\(87\)

\(54\)

\(44\)

\(23\)

 

Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ lon nước ngọt là \(n = 58 + 87 + 54 + 44 + 23 = 266\).

Gọi \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{266}}\) lần lượt là số vỏ chai \(266\) học sinh khối 12 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{58}} \in \left[ {10,5;\,15,5} \right)\); \({x_{59}};\,{x_{55}};\,...;\,{x_{145}} \in \left[ {15,5;\,20,5} \right)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{240}}\)\(\frac{1}{2}\left( {{x_{133}} + {x_{134}}} \right) \in \left[ {15,5;\,20,5} \right)\).

Ta xác định được \(n = 266,\,{n_m} = 87,\,C = 58,\,{u_m} = 15,5,\,{u_{m + 1}} = 20,5\)\({u_{m + 1}} = 20,5\).

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{266}}{2} - 58}}{{87}} \cdot \left( {20,5 - 15,5} \right) \approx 19,81\).

20. Tự luận
1 điểm

Tiền lương nhận được trong 1 giờ làm việc của nhân viên công ty A được thống kê theo mẫu số liệu ghép nhóm sau (đơn vị: ngàn đồng):

Tiền lương nhận được trong 1 giờ làm việc của nhân viên công ty A được thống kê theo mẫu số liệu ghép nhóm sau (đơn vị: ngàn đồng):   Hãy xác định các tứ phân vị của mẫu số liệu trên. (ảnh 1)

Hãy xác định các tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Gọi \({x_1} \le {x_2} \le \ldots \le {x_{65}}\) là tiền lương của 65 nhân viên nhận được trong 1 giờ.

Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{65}}\)\({x_{33}} \in \left[ {70;80} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_2} = 70 + \frac{{\frac{{2.65}}{4} - \left( {8 + 10} \right)}}{{16}} \cdot \left( {80 - 70} \right) = 79,0625\)

Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{65}}\)\({x_{17}} \in \left[ {60;70} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_1} = 60 + \frac{{\frac{{1 \cdot 65}}{4} - 8}}{{10}} \cdot \left( {70 - 60} \right) = 68,25{\rm{\;}}\)

Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{65}}\)\({x_{49}} \in \left[ {90;100} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_3} = 90 + \frac{{\frac{{3 \cdot 65}}{4} - \left( {8 + 10 + 16 + 14} \right)}}{{10}} \cdot \left( {100 - 90} \right) = 90,75\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc đua Marathon được tổ chức ở thành phố A người ta thống kê lại được như sau

Thời gian

 \(\left[ {120;140} \right)\)

 \(\left[ {140;160} \right)\)

 \(\left[ {160;180} \right)\)

 \(\left[ {180;200} \right)\)

 \[\left[ {200;220} \right)\]

Số người

4

6

10

15

25

Hãy ước lượng số trung bình và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Ta có \(n = 4 + 6 + 10 + 15 + 25 = 60\)

Trung vị là \[{M_e} = 180 + \frac{{\frac{{60}}{2} - 20}}{{15}}.\left( {200 - 180} \right) = \frac{{580}}{3} \approx 193,33\].

Tứ phân vị thứ nhất là \[{Q_1} = 160 + \frac{{\frac{{60}}{4} - 10}}{{10}}.\left( {180 - 160} \right) = 170\].

Tứ phân vị thứ ba là \[{Q_3} = 200 + \frac{{3.\frac{{60}}{4} - 35}}{{25}}.\left( {220 - 200} \right) = 208\].

22. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:

 Thời gian (giờ)

 \([0;5)\)

 \([5;10)\)

 \([10;15)\)

 \([15;20)\)

\([20;25)\)

 Số học sinh

 8

 16

 4

 2

 2

 

a) Có thể tìm được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh không?

b) Mốt thuộc nhóm nào là hợp lí nhất? Nên lấy số nào trong nhóm để ước lượng cho mốt?

Xem đáp án

a) Không thể tính được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh, do không có thời gian cụ thể của từng học sinh.

b) Tần số lớn nhất là 16 nên mốt thuộc nhóm \[\left[ {5;10} \right)\]là hợp lí nhất. Ta ước lượng mốt của mẫu số liệu bằng cách xác định số thứ tự của nhóm chứa mốt là \(j = 2;{a_j} = {a_2} = 5;{m_2} = 16;{m_1} = 8;{m_3} = 4;\) độ dài của nhóm \(h = 5\).

Do đó, mốt của mẫu số liệu xấp xỉ bằng \(5 + \frac{{16 - 8}}{{(16 - 8) + (16 - 4)}}.5 = 7\).