Bài tập Trung vị, tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm và ý nghĩa lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Số a thoả mãn có 25% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn a và 75% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn a là
số trung bình;
trung vị;
tứ phân vị thứ nhất;
tứ phân vị thứ ba.
Đáp án đúng là: C
Các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho các tứ phân vị của mẫu số liệu gốc, chúng chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa 25% giá trị.
Vậy có 25% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn tứ phân vị thứ nhất Q1 và 75% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn Q1.
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | [0;20) | [20;40) | [40;60) | [60;80) | [80;100) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
[40;60);
[20; 40);
[60;80);
[80;100).
Đáp án đúng là: B
Ta có: n = 42.
Nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là Q1 = x11.
Mà x11 Î [20; 40).
Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là nhóm [20; 40).
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Doanh thu | [5; 7) | [7; 9) | [9; 11) | [11; 13) | [13; 15) |
Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 |
Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
[7; 9);
[9; 11);
[11; 13);
[13; 15).
Đáp án đúng là: B
Goi x1, x2, ¼, x20 là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: x1, x2 Î [5; 7); x3, …, x9 Î [7; 9); x9, …, x16 Î [9; 11); x17, …, x19 Î [11; 13); x20 Î [13; 15).
Ta có nên trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [9; 11).
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Doanh thu | [5; 7) | [7; 9) | [9; 11) | [11; 13) | [13; 15) |
Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 |
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
7;
7,6;
8;
8,6.
Đáp án đúng là: C
Gọi x1, x2, ¼, x20 là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: x1, x2 Î [5; 7); x3, …, x9 Î [7; 9); x9, …, x16 Î [9; 11); x17, …, x19 Î [11; 13); x20 Î [13; 15).
Ta có nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [7; 9).
n = 20, nm = 7, C = 2, um = 7, um+1 = 9.
Vậy tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là:
.Lương tháng của một số nhân viên một văn phòng được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng):
Lương tháng (triệu đồng) | [6;8) | [8;10) | [10;12) | [12;14) |
Số nhân viên | 3 | 6 | 8 | 7 |
Tứ phân vị của dãy số liệu trên là
Q1 = 9; Q2 = 10,75; Q3 ≈ 12,3;
Q1 = 9; Q2 = 10,75; Q3 ≈ 14,3;
Q1 = 9; Q2 = 11; Q3 ≈ 12,3;
Q1 = 10; Q2 = 10,75; Q3 ≈12,3.
Đáp án đúng là: A
Gọi x1, x2, ¼, x24 lần lượt là số nhân viên theo thứ tự không giảm.
Do x1, …, x3 Î [6; 8); x4, …, x9 Î [8; 10); x10, …, x17 Î [10; 12); x18, …, x24 Î [12; 14).
Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là thuộc nhóm [10; 12) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là .
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là thuộc nhóm [8; 10) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là thuộc nhóm [12; 14) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là .
Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:
Thời gian luyện tập (giờ) | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Số vận động viên | 3 | 8 | 12 | 12 | 4 |
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là khoảng
3,6875;
5,417;
7,042;
7,68.
Đáp án đúng là: C
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu x1, x2, ¼, x39 là x30 Î [6; 8).
Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Trong tuẫn lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 11 tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai của học sinh khối 11 ở bảng sau:
Số vỏ chai nhựa | [11; 15] | [16; 20] | [21; 25] | [26; 30] | [31; 35] |
Số học sinh | 53 | 82 | 48 | 39 | 18 |
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
19,51;
19,59;
20,2;
18,6.
Đáp án đúng là: B
Ta hiệu chỉnh được bảng tần số ghép nhóm như sau:
Số vỏ chai nhựa | [10,5; 15,5) | [15,5; 20,5) | [20,5; 25,5) | [25,5; 30,5) | [30,5; 35,5) |
Số học sinh | 53 | 82 | 48 | 39 | 18 |
Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ chai nhựa là n = 53 + 82 + 48 + 39 + 18 = 240.
Ta có
Gọi x1, x2, ¼, x240 lần lượt là số vỏ chai nhựa 240 học sinh khối 11 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm.
Do x1, x2, ¼, x53 Î [10,5; 15,5); x54, ¼, x135Î [15,5; 20,5) nên trung vị của mẫu số liệu x1, x2, ¼, x240 là Î [15,5; 20,5).
Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút) | [9,5; 12,5) | [12,5; 15,5) | [15,5; 18,5) | [18,5; 21,5) | [21,5; 24,5) |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | 24 | 2 |
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
18,1;
18,5;
17,2;
15,6.
Đáp án đúng là: A
Cỡ mẫu là n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.
Gọi x1, …, x56 là thời gian vào internet của 56 học sinh và giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Ta có x1, x2, x3 Î [9,5; 12,5); x4, x5, ..., x15 Î[12,5; 15,5); x16, x17, ..., x30 Î[15,5; 18,5); x31, x32, ..., x54 Î[18,5; 21,5); x55, x56 Î[21,5; 24,5).
Khi đó, trung vị là . Do 2 giá trị x28, x29 thuộc nhóm [15,5; 18,5) nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó, trung vị của mẫu số liệu đã cho là:
Một hãng ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau:
Số lần gặp sự cố | [1; 2] | [3; 4] | [5; 6] | [9; 10] | [9; 10] |
Số xe | 17 | 33 | 25 | 20 | 5 |
Ước lượng tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép số trên ta được kết quả là
2,64;
2,89;
2,73;
2,98.
Đáp án đúng là: D
Do số lần gặp sự cố là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại như sau:
Số lần gặp sự cố | [0,5; 2,5) | [2,5; 4,5) | [4,5; 6,5) | [6,5; 8,5) | [8,5; 10,5) |
Số xe | 17 | 33 | 25 | 20 | 5 |
Gọi x1, x2, …, x100 là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có x1, …, x17 Î [0,5; 2,5); x18, …, x50 Î [2,5; 4,5); x51, …, x75 Î [4,5; 6,5); x76, …, x95 Î [6,5; 8,5); x96, …, x100 Î [8,5; 10,5).
Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu x1, x2, …, x100 là . Do đó x25 và x26 thuộc nhóm [2,5; 4,5) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 11 A trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kilôgam)
Nhóm | Tần số |
[30;40) | 2 |
[40;50) | 10 |
[50;60) | 16 |
[60;70) | 8 |
[70;80) | 2 |
[80;90) | 2 |
Ước lượng các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép số trên ta được
Q1 = 49 (kg), Q2 = 50 (kg), Q3 = 52,5 (kg);
Q1 = 48 (kg), Q2 = 55 (kg), Q3 = 62,5 (kg);
Q1 = 47 (kg), Q2 = 54 (kg), Q3 = 63,5 (kg);
Q1 = 46 (kg), Q2 = 53 (kg), Q3 = 64,5 (kg).
Đáp án đúng là: B
Số phần tử của mẫu là n = 40.
Gọi x1, x2, …, x40 là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có x1,x2Î [30;40); x3, …, x12Î [40;50); x13, …, x28Î [50;60); x29, …, x36Î [60; 70); x37,x38Î [70; 80); x39,x40Î [80; 90).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là:
(kg).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ hai là:
(kg).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là:
(kg).
Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu trên là: Q1 = 48 (kg), Q2 = 55 (kg), Q3 = 62,5 (kg).
Khảo sát thời gian xem tivi (giờ/tuần) của một nhóm gồm 28 học sinh lớp 11 được bảng số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (giờ) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) |
Số học sinh | 5 | 7 | 10 | 6 |
Trung vị (Me) của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
31,5.
32,0.
30,5.
34,0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu n = 5 + 7 + 10 + 6 = 28.
Gọi x1, x2, …, x28 là thời gian xem tivi của 28 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\).
Do hai giá trị x14 và x15 thuộc nhóm [30; 40) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó
Me = 30 + \(\frac{{14 - 12}}{{10}}\)⋅ 10 = 30 + 2 = 32 (giờ).
Để đánh giá mức độ đồng đều về cân nặng của một lô hàng nông sản, người ta chọn ngẫu nhiên 40 gói hàng và thu được bảng tần số ghép nhóm sau:
Khối lượng (kg) | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) |
Số gói hàng | 4 | 12 | 14 | 10 |
Tứ phân vị thứ nhất (Q1) của mẫu số liệu ghép nhóm này bằng:
6,5.
7,0.
7,5.
8,0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Cỡ mẫu n = 40.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\). Do hai giá trị x10, x11 đều thuộc nhóm [5; 10) nên nhóm này chứa Q1. Do đó Q1 = 5 + \(\frac{{\frac{{40}}{4} - 4}}{{12}}\)⋅ 5 = 5 + 2,5 = 7,5.
Khảo sát thời gian hoàn thành một bài kiểm tra kỹ năng điện tử (đơn vị: phút) của 40 kỹ thuật viên thu được bảng số liệu sau:
Thời gian (phút) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) |
Số kỹ thuật viên | 8 | 12 | 16 | 4 |
Tứ phân vị thứ ba (Q3) của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
35,50.
36,25.
37,15.
34,75.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu n = 40.
Tứ phân vị thứ ba Q3 là \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\). Do hai giá trị x30, x31 đều thuộc nhóm [30; 40) nên nhóm này chứa Q3. Do đó Q3 = 30 + \(\frac{{\frac{{3 \cdot 40}}{4} - 20}}{{16}}\)⋅ 10 = 30 + 6,25 = 36,25.
Khi phân tích ý nghĩa của các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm, phát biểu nào sau đây về trung vị (Me) là chính xác theo định nghĩa lý thuyết?
Trung vị là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất trong mẫu số liệu gốc.
Trung vị là số trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của mẫu số liệu.
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị xấp xỉ cho mẫu số liệu gốc và chia mẫu số liệu thành hai phần, trong đó mỗi phần chứa 50% giá trị.
Trung vị luôn luôn trùng khớp với số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Theo ý nghĩa: Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị xấp xỉ cho trung vị của mẫu số liệu gốc, nó chia mẫu số liệu thành hai phần, mỗi phần chứa 50% giá trị.
Khảo sát tuổi thọ (năm) của một loại thiết bị gia dụng thu được bảng số liệu ghép nhóm dưới đây (tần số nhóm thứ hai là hằng số ẩn x):
Tuổi thọ (năm) | [0; 4) | [4; 8) | [8; 12) | [12; 16) |
Số thiết bị | 4 | x | 8 | 4 |
Biết rằng nhóm chứa trung vị là nhóm [4; 8) và giá trị trung vị của mẫu số liệu tính toán ra bằng đúng 7,0. Giá trị của ẩn số x bằng bao nhiêu?
12.
14.
16.
10.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Tổng cỡ mẫu theo ẩn x: n = 4 + x + 8 + 4 = 16 + x.
Gọi x1, x2,…, xn là tuổi thọ của các thiết bị gia dụng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Theo đề bài, nhóm chứa trung vị là nhóm thứ hai [4; 8). Do đó,
7 = 4 + \(\frac{{\frac{{(16 + x)}}{2} - 4}}{x}\)⋅ (8 – 4)
⇔ 7 = 4 + \(\frac{{(8 + 0,5x) - 4}}{x}\)⋅ (8 – 4)
⇔ 3 = \(\frac{{4 + 0,5x}}{x}\)⋅ 4
⇔ 3x = 16 + 2x ⇔ x = 16 (thiết bị).
Thống kê thời gian sử dụng điện thoại thông minh (giờ/ngày) của 50 học sinh THPT thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (giờ) | [0; 1) | [1; 2) | [2; 3) | [3; 4) | [4; 5) |
Số học sinh | 5 | 15 | 20 | 8 | 2 |
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Tổng số học sinh tham gia khảo sát (cỡ mẫu n) là 50 học sinh.
Nhóm [1; 2) là nhóm chứa trung vị.
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này đạt giá trị bằng 2,25 giờ.
Trong công thức tính trung vị của mẫu số liệu này, nhóm chứa trung vị có độ dài bằng 1 và có tần số là 20.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Cỡ mẫu: n = 5 + 15 + 20 + 8 + 2 = 50.
b) Sai. Gọi x1, x2,…, x50 là thời gian sử dụng điện thoại của 50 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\). Do hai giá trị x25, x26 thuộc nhóm [2; 3) nên nhóm này là nhóm chứa trung vị.
c) Đúng. Áp dung công thức tính trung vị:
Me = 2 + \(\frac{{\frac{{50}}{2} - 20}}{{20}}\)⋅ 1 = 2,25 (giờ).
d) Đúng. Vì nhóm chứa trung vị là nhóm [2; 3) có độ dài là 3 – 2 = 1 và có tần số là m3 = 20.
Thống kê khối lượng của 40 bưu kiện gửi qua một bưu điện thu được bảng số liệu sau:
Khối lượng (kg) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) | [10; 12) |
Số bưu kiện | 6 | 14 | 12 | 8 |
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất Q1 là nhóm [6; 8).
Giá trị của tứ phân vị thứ nhất là Q1 ≈ 6,57 kg.
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba Q3 có tần số là m3 = 12 và tổng tần số các nhóm đứng trước là 20.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này đạt giá trị bằng 9,50 kg.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Cỡ mẫu n = 40. Tứ phân vị thứ nhất Q1 là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\). Do x10, x11 đều thuộc nhóm [6; 8) nên nhóm này chứa Q1.
b) Đúng. Tính Q1:
Q1 = 6 + \(\frac{{10 - 6}}{{14}}\)⋅ 2 ≈ 6,57 kg.
c) Đúng. Tứ phân vị thứ ba Q3 là \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\). Do x30, x31 đều thuộc nhóm [8; 10) nên nhóm này chứa Q3. Do đó, tần số m3 = 12 và m1 + m2 = 6 + 14 = 20.
d) Sai. Áp dụng công thức tính Q3:
Q3 = 8 + \(\frac{{30 - 20}}{{12}}\)⋅ (10 – 8) = 8 + \(\frac{{20}}{{12}}\) ≈ 9,67 kg (≠ 9,50).
Phân tích cơ cấu bảng lương hằng tháng (đơn vị: triệu đồng) của 60 nhân viên tại một doanh nghiệp công nghệ được mô tả qua bảng tần số ghép nhóm dưới đây:
Tiền lương | [10; 12) | [12; 14) | [14; 16) | [16; 18) |
Sô nhân viên | 10 | 25 | 15 | 10 |
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Tứ phân vị thứ nhất Q1 và tứ phân vị thứ hai Q2 thuộc hai khoảng nhóm khác nhau.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đạt giá trị bằng 12,4.
Tứ phân vị thứ ba Q3 thuộc nhóm [14; 16) và có giá trị xấp xỉ bằng 15,33.
Bộ ba tứ phân vị là giá trị xấp xỉ cho tứ phân vị của mẫu số liệu gốc và chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa 25% giá trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Cỡ mẫu n = 60. Tứ phân vị thứ nhất Q1 là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\). Do x15, x16 đều thuộc nhóm [12; 14) nên nhóm này chứa Q1.
Tương tự, tứ phân vị thứ hai Q2 là \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\). Do x30, x31 đều thuộc nhóm [12; 14) nên nhóm này chứa Q2.
Do đó, cả Q1 và Q2 cùng thuộc một khoảng nhóm [12; 14).
b) Đúng. Q1 = 12 + \(\frac{{\frac{{60}}{4} - 10}}{{25}}\)⋅ 2 = 12,4.
c) Đúng. Tứ phân vị thứ ba Q3 là \(\frac{{{x_{45}} + {x_{46}}}}{2}\). Do x45, x46 đều thuộc nhóm [14; 16) nên nhóm này chứa Q3. Do đó
Q3 = 14 + \(\frac{{\frac{{3 \cdot 60}}{4} - 35}}{{15}}\)⋅ (16 − 14) ≈ 15, 33.
d) Đúng. Phát biểu này đúng với ý nghĩa tứ phân vị.
Nghiên cứu bản chất lý thuyết về trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm, xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho trung vị của mẫu số liệu gốc, nó chia mẫu số liệu thành hai phần, mỗi phần chứa 50% giá trị.
Tứ phân vị thứ hai Q2 của mẫu số liệu ghép nhóm luôn nhỏ hơn giá trị trung vị Me của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
Ta có thể xác định nhóm chứa tứ phân vị thứ r nhờ tính chất: có khoảng \(\frac{{r \cdot n}}{4}\) giá trị lớn hơn tứ phân vị này.
Các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho các tứ phân vị của mẫu số liệu gốc, chúng chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa 25% giá trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Theo ý nghĩa của trung vị.
b) Sai. Tứ phân vị thứ hai Q2 chính là trung vị Me, do đó hai giá trị này luôn bằng nhau tuyệt đối chứ không thể nhỏ hơn nhau.
c) Sai. Việc xác định nhóm chứa tứ phân vị thứ r dựa vào tính chất có khoảng \(\frac{{r \cdot n}}{4}\) giá trị nhỏ hơn tứ phân vị đó.
d) Đúng. Theo ý nghĩa của tứ phân vị.
Khảo sát thời gian tự học (giờ/tháng) của 40 học sinh thu được bảng số liệu ghép nhóm đặc biệt sau:
Thời gian | [0; 10) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) |
Số học sinh | 8 | 14 | 12 | 6 |
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Cỡ mẫu của cuộc khảo sát này là n = 40.
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất Q1 là nhóm [10; 20) và giá trị tứ phân vị thứ nhất bằng 11,43 giờ.
Tứ phân vị thứ hai (trung vị) của mẫu số liệu thuộc nhóm [20; 30)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm đạt giá trị bằng 25,0 giờ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Cỡ mẫu n = 10 + 10 + 10 + 10 = 40.
b) Đúng. Tứ phân vị thứ nhất Q1 là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\). Do x10, x11 đều thuộc nhóm [10; 20) nên nhóm này chứa Q1. Do đó,
Q1 = 10 + \(\frac{{\frac{{40}}{4} - 8}}{{14}}\)⋅ 10 = 10 + \(\frac{{10}}{7}\)≈ 11,43.
c) Sai. Vì tứ phân vị thứ hai Q2 là \(\frac{{{x_{20}} + {x_{21}}}}{2}\). Do x20, x21 đều thuộc nhóm [10; 20) nên nhóm này chứa Q2 chứ không thuộc nhóm [20; 30).
d) Sai. Tứ phân vị thứ ba Q3 là \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\). Do x30, x31 đều thuộc nhóm [20; 30) nên nhóm này chứa Q3. Do đó
⇒ Q3 = 20 + \(\frac{{\frac{{3 \cdot 40}}{4} - 22}}{{12}}\)⋅ 10 = 20 + \(\frac{8}{{12}}\)⋅ 10 ≈ 26,67.
Vì vậy giá trị tứ phân vị thứ ba phải xấp xỉ 26,67, không phải 25,0.
Một kiểm toán viên thống kê thời gian (phút) giải quyết một hồ sơ hoàn thuế của 28 doanh nghiệp và lập được bảng ghép nhóm dưới đây. Hãy tính giá trị trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Thời gian (phút) | [6; 10) | [10; 14) | [14; 18) | [18; 22) |
Số doanh nghiệp | 8 | 10 | 6 | 4 |
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 12,4
Cỡ mẫu n = 28.
Gọi x1, x2,…, x28 là thời gian giải quyết hồ sơ của 28 doanh nghiệp được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\). Do 2 giá trị x14, x15 thuộc nhóm [10; 14) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó,
Me = 10 + \(\frac{{\frac{{28}}{2} - 8}}{{10}}\)⋅ 4 = 10 + 2,4 = 12,4 (phút).
Đo chiều dài (cm) của 32 lá cây mầm trong phòng thí nghiệm sinh học sinh thái, người ta ghi nhận số liệu qua bảng tần số ghép nhóm sau. Tìm tứ phân vị thứ nhất (Q1) của mẫu số liệu này.
Chiều dài (cm) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Số lượng lá cây | 5 | 8 | 12 | 7 |
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 4,75
Cỡ mẫu n = 32
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là \(\frac{{{x_8} + {x_9}}}{2}\). Do x8, x9 đều thuộc nhóm [4; 6) nên nhóm này chứa Q1. Do đó,
Q1 = 4 + \(\frac{{\frac{{32}}{4} - 5}}{8}\)⋅ 2 = 4 + 0,75 = 4,75 (cm).
Khảo sát điểm số đánh giá tư duy logic của một nhóm gồm 60 ứng viên dự tuyển vị trí quản trị viên tập sự thu được bảng số liệu ghép nhóm sau. Hãy tính tứ phân vị thứ ba (Q3) của mẫu số liệu.
Điểm số tư duy | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) |
Số lượng ứng viên | 10 | 14 | 25 | 11 |
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 14,2
Cỡ mẫu n = 60
Tứ phân vị thứ ba Q3 là \[\frac{{{x_{45}} + {x_{46}}}}{2}\]. Do x45, x46 đều thuộc nhóm [10; 15) nên nhóm này chứa Q3. Do đó,
Q3 = 10 + \(\frac{{\frac{{3 \cdot 60}}{4} - 24}}{{25}}\)⋅ 5 = 10 + 4,2 = 14,2 (điểm).
Nghiên cứu thời gian (giờ) tự học bài của học sinh trong một tuần, số liệu được phân nhóm như sau. Tính Q3 – Q1 của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Thời gian tự học | [0; 4) | [4; 8) | [8; 12) | [12; 16) | [16; 20) |
Số học sinh | 6 | 8 | 12 | 10 | 4 |
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 7,6
Cỡ mẫu n = 40.
Tìm Q1: Tứ phân vị thứ nhất Q1 là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\). Do x10, x11 đều thuộc nhóm [4; 8) nên nhóm này chứa Q1. Do đó
Q1 = 4 + \(\frac{{\frac{{40}}{4} - 6}}{8}\)⋅ 4 = 4 + 2 = 6.
Tìm Q3: Tứ phân vị thứ ba Q3 là \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\). Do x30, x31 đều thuộc nhóm [12; 16) nên nhóm này chứa Q3. Do đó,
Q3 = 12 + \(\frac{{\frac{{3 \cdot 40}}{4} - 26}}{{10}}\)⋅ 4 = 12 + 1,6 = 13,6.
Q3 – Q1 = 13,6 – 6 = 7,6.
Một giải chạy marathon phong trào thống kê thời gian hoàn thành (đơn vị: phút) của 40 vận động viên thành bảng ghép nhóm dưới đây. Ban tổ chức quyết định trao huy chương chứng nhận đạt chuẩn "Vận động viên xuất sắc" cho 25% số lượng vận động viên có thời gian hoàn thành ngắn nhất (chạy nhanh nhất). Hỏi thời gian hoàn thành tối đa (phút) của một vận động viên để đạt điều kiện nhận huy chương là bao nhiêu?
Thời gian chạy | [120; 140) | [140; 160) | [160; 180) | [180; 200) |
Số lượng VĐV | 5 | 10 | 20 | 5 |
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 150
Cỡ mẫu n = 40
Mốc thời gian tối đa để lọt vào top 25% này chính là giá trị tứ phân vị thứ nhất Q1 của mẫu số liệu ghép nhóm.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\). Do x10, x11 đều thuộc nhóm [140; 160) nên nhóm này chứa Q1. Do đó,
Q1 = 140 + \(\frac{{10 - 5}}{{10}}\)⋅ 20 = 140 + 10 = 150 (phút).
Vậy một vận động viên cần hoàn thành cuộc đua với thời gian tối đa là 150 phút thì đạt điều kiện nhận huy chương.








