Giải SBT Toán 10 CD Bài 6: Ba đường conic có đáp án
13 câu hỏi
Elip trong hệ trục tọa độ Oxy nào dưới đây có phương trình chính tắc dạng: x2a2+y2b2=1a>b>0 ?
Ta thấy phương trình chính tắc: x2a2+y2b2=1
Khi cho x = 0 ta được y = ±b
Khi cho y = 0 ta được x = ±a
Do đó suy ra Elip đối xứng qua trục Ox và Oy và có tiêu điểm F1, F2 nằm trên trục Ox.
Vậy chọn đáp án C.
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của elip?
x232+y232=1
x232−y232=1
x26+y2=1
x222+y232=1
Ta thấy phương trình chính tắc của Elip có dạng: x2a2+y2b2=1 (a > b > 0)
Vậy chọn đáp án C.
Hypebol trong hệ trục tọa độ Oxy nào dưới đây có phương trình chính tắc dạng: x2a2−y2b2=1a>0,b>0 ?
Hypebol có dạng phương trình chính tắc là x2a2−y2b2=1a>0,b>0
Thì có tiêu điểm nằm trên trục Ox.
Cho y = 0 ta được x = ±a
Do đó Hypebol này đối xứng qua trục Oy.
Vậy ta chọn đáp án B.
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của hypebol?
x2+y232=1
x216−y2=−1
x225−y29=−1
x2−y22=1
x2a2−y2b2=1a>0,b>0 là phương trình chính tắc của Hypebol.
Do đó chỉ có phương trình ở ý D là thỏa mãn.
Vậy ta chọn đáp án D.
Parabol trong hệ trục tọa độ Oxy nào dưới đây có phương trình chính tắc dạng: y2 = 2px (p > 0)
Parabol có dạng y2 = 2px (p > 0).
Ta thấy Parabol đối xứng qua trục Ox.
Do p > 0 nên x ≥ 0 thì hàm số có nghĩa, do đó đồ thị nằm bên phải trục Oy.
Vậy chọn đáp án A.
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol?
y2=−0,3x
x2=0,3y
y2=0,3x
x2=−0,3y
Phương trình chính tắc của parabol có dạng là: y2=2px (p >0)
Do đó ta thấy phương trình là đúng dạng này.
Vậy chọn đáp án C.
Lập phương trình chính tắc của elip (E) biết (E) đi qua hai điểm P2;332 và Q22;322
(E) có phương trình chính tắc là: x2a2+y2b2=1 (a > b > 0).
Do P thuộc (E) nên ta có:
22a2+3322b2=1⇔4a2+274b2=1 (1)
Do Q thuộc (E) nên ta có:
222a2+3222b2=1⇔8a2+92b2=1 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình hai ẩn :1a2,1b2
Coi là 2 ẩn của hệ phương trình
Suy ra 1a2=116;1b2=19⇒a2=16,b2=9
Phương trình chính tắc của (E): x216+y29=1.
Cho elip E:x29+y24=1 . Tìm điểm P thuộc (E) thỏa mãn OP = 2,5.
Gọi điểm P có tọa độ P(m; n).
Do OP = 2,5 nên m2+n2=254
Do P thuộc (E) nên ta có: 19m2+14n2=1
Suy ra ta có hệ phương trình m2+n2=25419m2+14n2=1⇔m2=8120n2=115
Suy ra m2=8120;n2=115⇒m=±9510;n=±555 .
Vậy có 4 tọa độ của điểm P:
9510;555;9510;−555;−9510;555;−9510;−555.
Lập phương trình chính tắc của hypebol (H), biết (H) đi qua hai điểm M(- 1; 0) và N2;23 .
Hypebol có phương trình chính tắc là: x2a2−y2b2=1a>0,b>0
Do M(-1; 0) thuộc (H) nên ta có: −12a2−02b2=1⇒a2=1
Do N(2; 23) thuộc (H) nên ta có: 221−232b2=1⇒b2=4
Suy ra phương trình chính tắc của Hypebol là: x21−y24=1 .
Cho hypebol (H) có phương trình chính tắc: x2a2−y2b2=1 với a > 0, b > 0 và đường thẳng y = n cắt (H) tại hai điểm P, Q phân biệt. Chứng minh hai điểm P và Q đối xứng nhau qua trục Oy.
Thay y = n vào phương trình chính tắc của Parabol ta có: x2a2−n2b2=1
Suy ra x2=a2.1+n2b2
⇒x=a1+n2b2x=−a1+n2b2
Giả sử điểm Pa1+n2b2;n và Q −a1+n2b2;n
Do Q và P có cùng tung độ và hoành độ đối nhau nên P và Q đối xứng nhau qua trục Oy
Viết phương trình chính tắc của parabol (P) biết:
a) Phương trình đường chuẩn của (P) là:x+18=0 .
a) Gọi phương trình chính tắc của Parabol là: y2=2pxp>0
Phương trình đường chuẩn của (P) là x +18= 0 nên p2=18
Suy ra p = 14
Vậy phương trình chính tắc của (P) là:y2=12x .
b) (P) đi qua điểm M(1; - 8).
b) Gọi phương trình chính tắc của Parabol là: y2=2pxp>0
Do (P) đi qua điểm M(1; -8). Thay tọa độ điểm M vào phương trình chính tắc ta có:
−82=2p.1⇒p=32
Vậy phương trình chính tắc của (P) là:y2=64x .
Cho parabol (P) có phương trình chính tắc: y2 = 2px (p > 0) và đường thẳng x = m (m > 0) cắt (P) tại hai điểm I, K phân biệt. Chứng minh hai điểm I và K đối xứng nhau qua trục Ox.
Thay x = m vào phương trình chính tắc của Parabol ta có:
y2=2pm⇒y=2pmy=−2pm
Ta giả sử điểm Im;2pm và điểm K m;−2pm
Do I và K có cùng hoành độ và tung độ đối nhau nên I và K đối xứng nhau qua trục Ox.




