20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 6. Ba đường conic (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 6. Ba đường conic (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1092 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu điểm của hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{5} - \frac{{{y^2}}}{2} = 1\) là

\({F_1}\left( { - 3;0} \right),{F_2}\left( {3;0} \right)\).

\({F_1}\left( { - 7;0} \right),{F_2}\left( {7;0} \right)\).

\({F_1}\left( { - \sqrt 7 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

\({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 3 ;0} \right)\).

Xem đáp án

\({F_1}\left( { - \sqrt 7 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\)  là hai tiêu điểm của hypebol. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tiêu điểm của Elip \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\)

\({F_1}\left( {3;0} \right),{F_2}\left( {0; - 3} \right)\).

\({F_1}\left( {\sqrt 8 ;0} \right),{F_2}\left( {0; - \sqrt 8 } \right)\).

\({F_1}\left( { - 3;0} \right),{F_2}\left( {0; - 3} \right)\).

\({F_1}\left( { - \sqrt 8 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 8 ;0} \right)\).

Xem đáp án

\({F_1}\left( { - \sqrt 8 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 8 ;0} \right)\) là các tiêu điểm của elip. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\). Tìm tiêu cự của \(\left( E \right)\).

\({F_1}{F_2} = 12\).

\({F_1}{F_2} = 8\).

\({F_1}{F_2} = 2\sqrt 5 \).

\({F_1}{F_2} = 4\sqrt 5 \).

Xem đáp án

\({F_1}{F_2} = 2c = 2\sqrt {36 - 16} = 4\sqrt 5 \). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right)\) có phương trình chính tắc là \({y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\). Biết \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {4;0} \right)\). Giá trị của \(p\) bằng

\(4\).

\(2\).

\(16\).

\(8\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{p}{2} = 4 \Rightarrow p = 8\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của elip?

\(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{3} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

Xem đáp án

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\) là phương trình chính tắc của elip. Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của hypebol \(\left( H \right)\), biết \(\left( H \right)\) đi qua các điểm \(M\left( {4;\sqrt 8 } \right)\) và \(N\left( {2\sqrt 3 ;2} \right)\)

\({x^2} - {y^2} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{8} - \frac{{{y^2}}}{8} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{64}} - \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\).

Xem đáp án

Gọi \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\left( {a > 0,b > 0} \right)\).

Vì \(\left( H \right)\) đi qua hai điểm \(M\left( {4;\sqrt 8 } \right)\) và \(N\left( {2\sqrt 3 ;2} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{4^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{{\left( {\sqrt 8 } \right)}^2}}}{{{b^2}}} = 1\\\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{2^2}}}{{{b^2}}} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{8}\\\frac{1}{{{b^2}}} = \frac{1}{8}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 8\\{b^2} = 8\end{array} \right.\). Vậy \(\frac{{{x^2}}}{8} - \frac{{{y^2}}}{8} = 1\). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip có tổng các khoảng cách từ một điểm bất kì đến hai tiêu điểm bằng 10 và có tiêu cự bằng \(2\sqrt 5 \) là

\(\frac{{{x^2}}}{{10}} + \frac{{{y^2}}}{{2\sqrt 5 }} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\).

Xem đáp án

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M{F_1} + M{F_2} = 2a = 10\\{F_1}{F_2} = 2c = 2\sqrt 5 \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt 5 \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\{b^2} = 20\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 25\\{b^2} = 20\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\). Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho Hypebol \(\left( H \right)\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{{x^2}}}{6} - \frac{{{y^2}}}{8} = 1\). Trên \(\left( H \right)\) lấy điểm \(M\) bất kì ta có \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right|\) bằng

\(\sqrt 6 \).

\(6\).

\(2\sqrt 6 \).

\(12\).

Xem đáp án

\(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2a = 2\sqrt 6 \). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 6x\). Đường chuẩn của parabol \(\left( P \right)\) là

\(x = - \frac{2}{3}\).

\(x = - \frac{1}{3}\).

\(x = - \frac{3}{2}\).

\(x = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

\(x = - \frac{3}{2}\) là phương trình đường chuẩn của parabol. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 8x\). Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( { - 2;0} \right)\).

\(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {2;0} \right)\).

\(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {0;2} \right)\).

\(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {0; - 2} \right)\).

Xem đáp án

\(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {2;0} \right)\). Chọn B.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho elip \(\left( E \right)\) có một tiêu điểm \(F\left( {5;0} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {0;3} \right)\).

a

Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\)\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{34}} = 1\).

ĐúngSai
b

\(\left( E \right)\) cắt trục hoành tại điểm \(A,B\)\(AB = 2\sqrt {34} \).

ĐúngSai
c

Tiêu cự \({F_1}{F_2} = 10\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(d:2x - y = 0\) cắt \(\left( E \right)\) tại hai điểm \(M,N\)\(MN = 7\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Gọi \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\).

\(\left( E \right)\) đi qua điểm \(M\) nên \(\frac{9}{{{b^2}}} = 1 \Rightarrow {b^2} = 9\).

\(\left( E \right)\) có một tiêu điểm \(F\left( {5;0} \right)\) nên \(\sqrt {{a^2} - {b^2}} = 5 \Rightarrow {a^2} = 34\).

Vậy \[\frac{{{x^2}}}{{34}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\].

b) Cho \(y = 0 \Rightarrow {x^2} = 34 \Rightarrow x = \pm \sqrt {34} \).

Do đó \(A\left( { - \sqrt {34} ;0} \right),B\left( {\sqrt {34} ;0} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt {34} \).

c) Ta có \(c = 5 \Rightarrow {F_1}{F_2} = 10\).

d) Tọa độ điểm \(M,N\)là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{34}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\\2x - y = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{34}} + \frac{{4{x^2}}}{9} = 1\\y = 2x\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} = \frac{{306}}{{145}}\\y = 2x\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm \sqrt {\frac{{306}}{{145}}} \\y = 2x\end{array} \right.\].

Suy ra \(M\left( { - \sqrt {\frac{{306}}{{145}}} ; - 2\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} } \right);N\left( {\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} ;2\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} } \right)\).

Khi đó \(MN = \sqrt {{{\left( {2\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} } \right)}^2} + {{\left( {4\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} } \right)}^2}} \approx 6\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Đúng;    d) Sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho Parabol \(\left( P \right)\) có phương trình dạng chính tắc. Biết \(\left( P \right)\) qua \(A\left( {1;1} \right)\)

a

Phương trình chính tắc của \(\left( P \right)\) là \({y^2} = x\).

ĐúngSai
b

Tiêu điểm của \(\left( P \right)\) là \(F\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường chuẩn của \(\left( P \right)\) là \(\Delta :x + \frac{1}{4} = 0\).

ĐúngSai
d

Một điểm \(M\) nằm trên \(\left( P \right)\) có tung độ \(y = - 2\) thì \(MF = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Gọi \(\left( P \right):{y^2} = 2px\).

\(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) nên \(1 = 2p \cdot 1 \Leftrightarrow p = \frac{1}{2}\).

Vậy \({y^2} = x\).

b) Tiêu điểm của \(\left( P \right)\)\(F\left( {\frac{1}{4};0} \right)\).

c) Đường chuẩn của \(\left( P \right)\)\(\Delta :x + \frac{1}{4} = 0\).

d) Có \({\left( { - 2} \right)^2} = x \Rightarrow x = 4\).

Vậy \(M\left( {4; - 2} \right)\). Khi đó \(MF = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{4} - 4} \right)}^2} + {{\left( {0 + 2} \right)}^2}} = \frac{{17}}{4}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

a

\({a^2} = 25;{b^2} = 9\).

ĐúngSai
b

Elip có hai tiêu điểm là \({F_1}\left( { - 3;0} \right);{F_2}\left( {3;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Elip cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là \({A_1}\left( { - 6;0} \right);{A_2}\left( {6;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Elip cắt hai trục tọa độ tại bốn điểm tạo thành hình thoi có diện tích bằng 15.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \({a^2} = 25;{b^2} = 9\).

b) \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = 4\).

Vậy elip có hai tiêu điểm là \({F_1}\left( { - 4;0} \right);{F_2}\left( {4;0} \right)\).

c) Cho \(y = 0 \Rightarrow {x^2} = 25 \Rightarrow x = \pm 5\).

Vậy elip cắt cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là \({A_1}\left( { - 5;0} \right);{A_2}\left( {5;0} \right)\).

d) Cho \(x = 0 \Rightarrow {y^2} = 9 \Rightarrow y = \pm 3\).

Vậy elip cắt trục tung tại 2 điểm có tọa độ là \({B_1}\left( {0; - 3} \right);{B_2}\left( {0;3} \right)\).

Khi đó diện tích hình thoi \({A_1}{B_1}{A_2}{B_2}\)\(S = {A_1}{A_2} \cdot {B_1}{B_2} = 60\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{169}} + \frac{{{y^2}}}{{144}} = 1\).

a

Tọa độ một tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\) là \(\left( {5;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Elip \(\left( E \right)\) đi qua điểm \(A\left( {13; - 12} \right)\).

ĐúngSai
c

Elip \(\left( E \right)\) có tiêu cự bằng 10.

ĐúngSai
d

Với điểm \(M\) bất kì thuộc elip \(\left( E \right)\), khi đó tổng khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai tiêu điểm của \(\left( E \right)\) bằng 26.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tọa độ một tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\)\(\left( {5;0} \right)\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {13; - 12} \right)\) vào phương trình \(\left( E \right)\) ta thấy không thỏa mãn.

Vậy Elip \(\left( E \right)\)không đi qua điểm \(A\left( {13; - 12} \right)\).

c) Ta có \(c = \sqrt {169 - 144} = 5\). Suy ra \({F_1}{F_2} = 2c = 10\).

d) \(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 2 \cdot 13 = 26\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hypebol có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

a

Có \(a = 2;b = 3\).

ĐúngSai
b

Hypebol có hai tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt {13} ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt {13} ;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Điểm \(M\left( {5;{y_M}} \right)\) với \({y_M} > 0\) nằm trên hypebol có tung độ \({y_M} = \frac{{2\sqrt {21} }}{3}\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(y = 3\) cắt hypebol tại hai điểm \(A,B\). Diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(3\sqrt 2 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Có \(a = 2;b = 3\).

b) \({F_1}\left( { - \sqrt {13} ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt {13} ;0} \right)\) là hai tiêu điểm của hypebol.

c) \(M\left( {5;{y_M}} \right)\) thuộc hypebol nên \(\frac{{{5^2}}}{4} - \frac{{{y_M}^2}}{9} = 1 \Rightarrow y_M^2 = \frac{{189}}{4} \Rightarrow {y_M} = \frac{{3\sqrt {21} }}{2}\) (vì \({y_M} > 0\)).

d) Tọa độ điểm A, B là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\\y = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm 2\sqrt 2 \\y = 3\end{array} \right.\).

Suy ra \(AB = 4\sqrt 2 \).

Khi đó \({S_{AOB}} = \frac{1}{2}d\left( {O,y = 3} \right) \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4\sqrt 2 = 6\sqrt 2 \).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(d:x - 2y = 0\) cắt parabol \(\left( P \right):{y^2} = 4x\) tại hai điểm phân biệt \(M,N\). Giá trị của \(M{N^2}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Tọa độ điểm \(M,N\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 4x\\x - 2y = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 8y\\x = 2y\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = 16\\y = 8\end{array} \right.\).

Suy ra \(M\left( {0;0} \right),N\left( {16;8} \right)\). Do đó \(M{N^2} = {16^2} + {8^2} = 320\).

17. Tự luận
1 điểm

Hai tháp vô tuyến cách nhau 200 km được đặt dọc bờ biển với A nằm về phía Tây đối với \(B\). Các tín hiệu vô tuyến được gửi đồng thời từ mỗi tháp tới một con tàu và tín hiệu ở \(B\) nhận được sớm hơn 500 micro giây trước tín hiệu ở \(A\). Giả sử rằng các tín hiệu vô tuyến truyền đi với vận tốc 300 mét/micro giây và con tàu nằm về phía Bắc của tháp \(B\) thì tàu cách bờ biển bao xa? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Theo đề bài con tàu nhận được tín hiệu từ \(B\) sớm hơn từ \(A\) 500 micro giấy.

Vì âm thanh di chuyển với tốc độ 300 mét/micro giây nên hiệu số khoảng cách từ con tàu tới \(A\)\(B\)\(500 \cdot 300 = 150000 = 150\;{\rm{km}}\).

Hiệu khoảng cách này là \(2a = 150 \Rightarrow a = 75\).

Con tàu nằm trên một nhánh của hypebol, với hai tháp vô tuyến \(A\)\(B\) là hai tiêu điểm, \(A\)\(B\) cách nhau 200 km, nghĩa là \(2c = 200 \Rightarrow c = 100\).

Theo tính chất của hypebol ta có \(b = \sqrt {{c^2} - {a^2}} = \sqrt {{{100}^2} - {{75}^2}} = \sqrt {4375} \).

Phương trình chính tắc của hypebol là \(\frac{{{x^2}}}{{5625}} - \frac{{{y^2}}}{{4375}} = 1\).

Vì con tàu nằm ở phía Bắc của tháp \(B\), nghĩa là có hoành độ \(x = c = 100\).

Thay \(x = 100\) vào phương trình ta có \(y \approx 58,3\).

Vậy tàu cách bờ biển 58,3 km.

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\left( P \right):{y^2} = 4x\). Một điểm \(A \in \left( P \right)\). Nếu khoảng cách từ \(A\) đến đường chuẩn bằng 5 thì khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(A \in \left( P \right) \Rightarrow A\left( {{m^2};2m} \right)\), đường chuẩn \(\Delta :x = - 1\).

Khoảng cách từ \(A\) đến đường chuẩn \(d\left( {A,\Delta } \right) = \left| {{m^2} + 1} \right| = 5 \Rightarrow {m^2} = 4\).

Khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành bằng \(\left| {2m} \right| = 4\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

Cho \(M\) là điểm thuộc \(\left( E \right)\) thỏa mãn \(M{F_1} + 2M{F_2} = 11\). Tính \(5M{F_1} + M{F_2}\).

Xem đáp án

\(M \in \left( E \right)\)nên \(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 2 \cdot 4 = 8\)\(M{F_1} + 2M{F_2} = 11\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}M{F_1} = 5\\M{F_2} = 3\end{array} \right.\).

Do đó \(5M{F_1} + M{F_2} = 28\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hypebol \(\left( H \right)\) có phương trình \({x^2} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Điểm \(M\left( {a;b} \right),\left( {a > 0,b > 0} \right)\) thuộc \(\left( H \right)\) thỏa mãn \(OM = \sqrt {11} \). Giá trị của \(b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo đề ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - \frac{{{b^2}}}{9} = 1\\{a^2} + {b^2} = 11\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 2\\{b^2} = 9\end{array} \right.\). Suy ra \(b = 3\)\(b > 0\).