Giải SBT Toán 10 CD Bài 2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 CD Bài 2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1094 lượt thi
49 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {x ℕ| x ≤ 4}. A là tập hợp nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Các phần tử thuộc tập hợp A là các số tự nhiên thỏa mãn bé hơn hoặc bằng 4. Do đó A = {0; 1; 2; 3; 4}.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4}, B = {3; 4; 5; 6}. Tập hợp AB bằng:

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tập hợp AB gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B nên AB = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4}, B = {3; 4; 5; 6}. Tập hợp A \ B bằng:

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tập hợp A\B gồm các phần tử thuộc tập hợp A không thuộc tập hợp B nên A\B = {0; 1; 2}.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = (– 3; 3], B = ( – 2; +∞). Tập hợp A∩B bằng:

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có sơ đồ sau:

Cho hai tập hợp A = (– 3; 3], B = ( – 2; +∞). Tập hợp A giao B bằng: (ảnh 1)

Tập hợp A∩B gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B nên A∩B = ( – 2; 3].

5. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {x ℝ| x ≥ 2, x ≠ 5}. A là tập hợp nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tập hợp A bao gồm các số thực thỏa mãn lớn hơn hoặc bằng 2 và khác 5 nên A = [2; +∞)\{5}.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {x ℝ| – 2 ≤ x ≤ 5}, B = {x ℤ | x2 – x – 6 = 0}. Tập hợp A\B bằng:

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: A = {x ℝ| – 2 ≤ x ≤ 5} = [– 2; 5];

Xét phương trình x2 – x – 6 = 0

(x + 2)(x – 3) = 0

x+2=0x−3=0 

x=−2x=3 

Vì – 2; 3 ℤ nên B = {– 2; 3}.

Tập hợp A\B gồm các phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B nên A\B = ( – 2; 5]\{3} hay A\B = (– 2; 3) (3; 5].

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = [– 1; +∞). Tập hợp CA bằng:

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tập hợp CA là tập hợp phần bủ của A trong ℝ nên CA = ( – ∞; – 1).

8. Tự luận
1 điểm

Gọi A là tập nghiệm của đa thức P(x), B là tập nghiệm của đa thức Q(x), C là tập nghiệm của đa thức P(x).Q(x). C là tập hợp nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xét P(x).Q(x) = 0

 P(x)=0Q(x)=0

Do đó nghiệm của đa thức P(x).Q(x) là nghiệm của đa thức P(x) hoặc đa thức Q(x) nên C = AB.

9. Tự luận
1 điểm

Gọi A là tập nghiệm của đa thức P(x), B là tập nghiệm của đa thức Q(x), C là tập nghiệm của đa thức P2(x) + Q2(x). D là tập hợp nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Xét P2(x) + Q2(x) = 0

Với mọi giá trị thực của x: P2(x) ≥ 0 và Q2(x) ≥ 0 nên để P2(x) + Q2(x) = 0 thì P(x) = Q(x) = 0.

Do đó nghiệm của đa thức P(x).Q(x) là nghiệm của đa thức P(x) vừa là nghiệm của đa thức Q(x) nên C = A∩B.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp X = {a; b; c; d}. Viết tất cả các tập hợp con có ba phần tử của tập hợp X.

Xem đáp án

Các tập hợp con có ba phần tử của tập hợp X là:

{a; b; c}, {a; b; d}, {a; c; d}, {b; c; d}.

Vậy các tập hợp con có ba phần tử của tập hợp X là: {a; b; c}, {a; b; d}, {a; c; d}, {b; c; d}.

11. Tự luận
1 điểm

Cho ba tập hợp: A là tập hợp các tam giác; B là tập hợp các tam giác cân; C là tập hợp các tam giác đều. Dùng kí hiệu để mô tả quan hệ của hai trong các tập hợp trên.

Xem đáp án

Ta có các tam giác cân, tam giác đều là tam giác. Do đó tập hợp B, tập hợp C là các tập hợp con của tập hợp A.

Ta lại có tam giác đều là tam giác cân nhưng tam giác cân chưa chắc là tam giác đều nên tập hợp C là tập con của tập hợp B.

Khi đó ta có: C B A.

Vậy ta có quan hệ của các tập hợp đã cho là: C B A.

12. Tự luận
1 điểm

Dùng kí hiệu để mô tả mối quan hệ của hai tập hợp khác nhau trong các tập hợp sau: [– 1; 3]; (– 1; 3); [– 1; 3); (– 1; 3]; {– 1; 3}.

Xem đáp án

Ta có:

[– 1; 3] = {x ℝ| – 1 ≤ x ≤ 3};

(– 1; 3) = {x ℝ| – 1 < x < 3};

[– 1; 3) = {x ℝ| – 1 ≤ x < 3};

(– 1; 3] = {x ℝ| – 1 < x ≤ 3};

{– 1; 3}

Khi đó ta có:

(– 1; 3) [– 1; 3]; [– 1; 3) [– 1; 3]; (– 1; 3] [– 1; 3]; {– 1; 3} [– 1; 3].

(– 1; 3) [– 1; 3); (– 1; 3) (– 1; 3].

13. Tự luận
1 điểm

Cho ba tập hợp sau: A = {x ℕ| x 2}, B = {x ℕ| x 3}, C = {x ℕ| x 6}.

a) Dùng kí hiệu để mô tả quan hệ của hai trong các tập hợp trên.

Xem đáp án

a) Nếu x là một số chia hết cho 6 thì x chia hết cho 2 và x chia hết cho 3. Do đó tập hợp C là tập hợp con của tập hợp A và tập hợp B. Nên ta viết: C A, C B.

Vậy C A, C B.

14. Tự luận
1 điểm

b) Xác định tập hợp A∩B, AC, B∩C.

Xem đáp án

b) Tập hợp A∩B gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A và vừa thuộc tập hợp B nghĩa là các phần tử này vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 3 nên các phần tử của tập A∩B chia hết cho 6. Do đó A∩B = C.

Tập hợp AC gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp C nghĩa là các phần tử này hoặc chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 6 mà chia hết cho 6 cũng là chia hết cho 2 nên các phần tử của tập AC chia hết cho 2. Do đó AC = A.

Tập hợp B∩C gồm các phần tử vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 6 mà chia hết cho 3 cũng là chia hết cho 6 nên các phần tử của tập hợp B∩C chia hết cho 6. Do đó B∩C = C.

Vậy A∩B = C, AC = A, B∩C = C.

15. Tự luận
1 điểm

Xác định các tập hợp sau:

a) [– 2; 3] ∩ (0; 5);

Xem đáp án

a) Ta có hình vẽ sau

Xác định các tập hợp sau:  a) [– 2; 3] giao (0; 5);  (ảnh 1)

Vậy [– 2; 3] ∩ (0; 5) = (0; 3].

16. Tự luận
1 điểm

b) [– 3; 1) ∩ (1; +∞);

Xem đáp án

b) Ta có hình vẽ sau:

b) [– 3; 1) giao (1; +vô cùng); (ảnh 1)

Vậy [– 3; 1] ∩ (1; +∞) = ∅.

17. Tự luận
1 điểm

c) (– ∞; 0) (– 2; 2];

Xem đáp án

c) Ta có hình vẽ sau:

c) (– vô cùng; 0) hợp (– 2; 2]; (ảnh 1)

Vậy (– ∞; 0) (– 2; 2] = (– ∞; 2].

18. Tự luận
1 điểm

d) (– ∞; 0) [0; +∞);

Xem đáp án

d) Ta có hình vẽ sau:

d) (– vô cùng; 0) hợp [0; +vô cùng); (ảnh 1)

Vậy (– ∞; 0) [0; +∞) = (– ∞; +∞)

19. Tự luận
1 điểm

e) ℝ\[1; +∞);

Xem đáp án

e) Ta có hình vẽ sau:

e) ℝ\[1; +vô cùng); (ảnh 1)

Vậy ℝ\[1; +∞) = (–∞; 1)

20. Tự luận
1 điểm

g) [3; 5]\(4; 6).

Xem đáp án

g) Ta có hình vẽ sau:

g) [3; 5]\(4; 6). (ảnh 1)

Vậy [3; 5]\(4; 6) = [3; 4].

21. Tự luận
1 điểm

Cho A là một tập hợp. Xác định các tập hợp sau:

a) A∩A;

Xem đáp án

a) Ta có: A∩A = A;

22. Tự luận
1 điểm

b) A∩∅;

Xem đáp án

b) Ta có: A∩∅ = ∅;

23. Tự luận
1 điểm

c) AA;

Xem đáp án

c) Ta có: AA = A;

24. Tự luận
1 điểm

d) A∪∅;

Xem đáp án

d) Ta có: A∪∅= A;

25. Tự luận
1 điểm

e) A\A;

Xem đáp án

e) Ta có: A\A = ∅;

26. Tự luận
1 điểm

g) A\∅.

Xem đáp án

g) Ta có: A\∅ = A.

27. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A. Có nhận xét gì về tập hợp B nếu:

a) A∩B = A;

Xem đáp án

a) Nếu A∩B = A thì tập A là tập con của tập B.

28. Tự luận
1 điểm

b) A∩B = B;

Xem đáp án

b) Nếu A∩B = B thì tập B là tập con của tập A.

29. Tự luận
1 điểm

c) AB = A;

Xem đáp án

c) Nếu AB = A thì tập B là tập hợp con của tập A.

30. Tự luận
1 điểm

d) AB = B;

Xem đáp án

d) Nếu AB = B thì tập A là tập hợp con của tập B.

31. Tự luận
1 điểm

e) A\B = ∅;

Xem đáp án

e) Nếu A\B = ∅ thì tập A là tập con của tập B.

32. Tự luận
1 điểm

g) A\∅ = B?

Xem đáp án

g) Nếu A\∅ = B thì A = B.

33. Tự luận
1 điểm

Trong đợt văn nghệ chào mừng ngày 20/11, lớp 10A đăng kí tham gia hai tiết mục, đó là hát tốp ca và múa. Gọi A là tập hợp các học sinh tham gia hát tốp ca, B là tập hợp các học sinh tham gia múa, E là tập hợp các học sinh của lớp. Mô tả các tập hợp sau đây:

a) A∩B;

Xem đáp án

a) A∩B là tập hợp gồm các học sinh tham gia cả tiết mục hát và tiết mục múa.

34. Tự luận
1 điểm

b) AB;

Xem đáp án

b) AB là tập hợp gồm các học sinh tham gia ít nhất một tiết mục hát hoặc múa.

35. Tự luận
1 điểm

c) A\B;

Xem đáp án

c) A\B là tập hợp gồm các học sinh chỉ tham gia tiết mục hát.

36. Tự luận
1 điểm

d) E\A;

Xem đáp án

d) E\A là tập hợp gồm các học sinh của lớp 10A không tham gia tiết mục hát.

37. Tự luận
1 điểm

g) E\(AB).

Xem đáp án

g) E\(AB) là tập hợp gồm các học sinh của lớp 10A không tham gia tiết mục nào.

38. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 27 học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ bóng đá và cờ vua, trong đó có 19 học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá, 15 học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua.

a) Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá mà không tham gia câu lạc bộ cờ vua?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ Venn sau:

a) Gọi A là tập hợp học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá, B là tập hợp học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua.

Khi đó n(A) = 19, n(B) = 15.

Tập hợp học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá mà không tham gia câu lạc bộ cờ vua là tập A\B hay chính là tập hợp (AB)\B.

n((AB)\B) = n(AB) – n(B) = 27 – 15 = 12.

Vậy số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá mà không tham gia câu lạc bộ cờ vua là 12 học sinh.

39. Tự luận
1 điểm

b) Có bao nhiêu học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ?

Xem đáp án

b) Tập hợp số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ là tập A∩B. Số phần tử của tập hợp A∩B bằng số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá trừ đi số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ bóng đá.

n(A∩B) = n(A) – n(A\B) = 19 – 12 = 7.

Vậy số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ là 7 học sinh.

40. Tự luận
1 điểm

c) Biết trong lớp có 8 học sinh không tham gia câu lạc bộ nào trong hai câu lạc bộ trên. Lớp 10A có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

c) Tổng số học sinh của lớp 10A là: 27 + 8 = 35 (học sinh)

Vậy số học sinh của lớp 10A là 35 học sinh.

41. Tự luận
1 điểm

Tìm tập hợp D = E ∩ G, biết E và G lần lượt là tập nghiệm của hai bất phương trình trong mỗi trường hợp sau:

a) 5x – 2 > 0 và 3x + 7 ≥ 0;

Xem đáp án

a) Xét bất phương trình 5x – 2 > 0 x > 25

E = {x ℝ| x > 25} = 25;+∞.

Xét bất phương trình 3x + 7 ≥ 0 x ≥ -73

G = {x ℝ| x ≥ −73} = −73;+∞.

Tập hợp E ∩ G là tập hợp các số thực x sao cho x > 25 và x ≥ −73 hay E ∩ G = {x ℝ| x > 25} = E.

D = E ∩ G = E.

Vậy D = E.

42. Tự luận
1 điểm

b) 2x + 3 > 0 và 5x – 9 ≤ 0;

Xem đáp án

b) Xét bất phương trình: 2x + 3 > 0 x > −32 

E = {x ℝ| x > −32} = 

Xét bất phương trình 5x – 9 ≤ 0 x ≤ 95 

G = {x ℝ| x ≤ 95} = −∞;95.

Tập hợp E ∩ G là tập hợp các số thực x sao cho x > −32 và x ≤ 95 hay E ∩ G = {x ℝ| −32 < x ≤ 95} = −32;95.

D = E ∩ G = −32;95.

Vậy D = −32;95.

43. Tự luận
1 điểm

c) 9 – 3x ≥ 0 và 12 – 3x < 0.

Xem đáp án

c) Xét bất phương trình 9 – 3x ≥ 0 x ≤ 3

E = {x ℝ| x ≤ 3} = ( – ∞; 3].

Xét bất phương trình 12 – 3x < 0 x > 4

G = {x ℝ| x > 4} = (4; +∞).

Tập hợp E ∩ G là tập hợp các số thực x sao cho x > 4 và x ≤ 3 hay E ∩ G = {x ℝ| x > 4 và x ≤ 3} = ∅.

D = E ∩ G = ∅.

Vậy D = ∅.

44. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp: A = [– 1; 7], B = (m – 1; m + 5) với m là một tham số thực. Tìm m để:

a) B A;

Xem đáp án

a) Để B A thì m−1≥−1m+5≤7⇔m≥0m≤2  0 ≤ m ≤ 2.

Vậy với m thỏa mãn 0 ≤ m ≤ 2 thì B A.

45. Tự luận
1 điểm

b) A ∩ B = ∅.

Xem đáp án

b) Để A ∩ B = ∅ thì m−1≥7m+5≤−1⇔m≥8m≤−6

Vậy với m thỏa mãn m ≤ – 6 hoặc m ≥ 8 thì A ∩ B = ∅.

46. Tự luận
1 điểm

Cho A = [m; m + 2] và B = [n; n + 1] với m, n là các tham số thực. Tìm điều kiện của các số m và n để tập hợp A ∩ B chứa đúng một phần tử.

Xem đáp án

Để tập hợp A ∩ B chứa đúng một phần tử thì m+2=nm=n+1⇔m=n−2m=n+1.

Vậy với m= n – 2 hoặc m = n + 1 thì tập hợp A ∩ B chứa đúng một phần tử.

47. Tự luận
1 điểm

Cho A = (– ∞; m + 1), B = [3; +∞) với m là một tham số thực. Tìm m để:

a) A B = ℝ;

Xem đáp án

a) Để A B = ℝ thì m + 1 ≥ 3 m ≥ 2.

Vậy với m ≥ 2 thì A B = ℝ.

48. Tự luận
1 điểm

b) A ∩ B chứa đúng 5 số nguyên.

Xem đáp án

b) Để A ∩ B ≠ ∅ thì m + 1 ≥ 3 m ≥ 2 (1)

Khi đó A ∩ B = [3; m + 1)

Để tập hợp A ∩ B chứa đúng 5 số nguyên thì 7 < m + 1 ≤ 8 6 < m ≤ 7 (2)

Kết hợp (1) và (2) ta được 6 < m ≤ 7.

Vậy với 6 < m ≤ 7 thì A ∩ B chứa đúng 5 số nguyên.

49. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn tập hợp A = {x ℝ| x2 ≥ 9} thành hợp các nửa khoảng.

Xem đáp án

Xét bất phương trình x2 ≥ 9

|x| ≥ 3

 x≥3x≤−3

Suy ra A = {x ℝ| x ≤ –3 hoặc x ≥ 3} = (–∞; – 3] [3; +∞).

Vậy A = (–∞; – 3] [3; +∞).