Giải SBT Toán 10 CD Bài 2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp có đáp án
49 câu hỏi
Cho tập hợp A = {x ∈ ℕ| x ≤ 4}. A là tập hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là A
Các phần tử thuộc tập hợp A là các số tự nhiên thỏa mãn bé hơn hoặc bằng 4. Do đó A = {0; 1; 2; 3; 4}.
Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4}, B = {3; 4; 5; 6}. Tập hợp A∪B bằng:
Đáp án đúng là A
Tập hợp A∪B gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B nên A∪B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4}, B = {3; 4; 5; 6}. Tập hợp A \ B bằng:
Đáp án đúng là C
Tập hợp A\B gồm các phần tử thuộc tập hợp A không thuộc tập hợp B nên A\B = {0; 1; 2}.
Cho hai tập hợp A = (– 3; 3], B = ( – 2; +∞). Tập hợp A∩B bằng:
Đáp án đúng là C
Ta có sơ đồ sau:
![Cho hai tập hợp A = (– 3; 3], B = ( – 2; +∞). Tập hợp A giao B bằng: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/07/blobid0-1658843712.png)
Tập hợp A∩B gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B nên A∩B = ( – 2; 3].
Cho tập hợp A = {x ∈ ℝ| x ≥ 2, x ≠ 5}. A là tập hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là D
Tập hợp A bao gồm các số thực thỏa mãn lớn hơn hoặc bằng 2 và khác 5 nên A = [2; +∞)\{5}.
Cho hai tập hợp A = {x ∈ ℝ| – 2 ≤ x ≤ 5}, B = {x ∈ ℤ | x2 – x – 6 = 0}. Tập hợp A\B bằng:
Đáp án đúng là B
Ta có: A = {x ∈ ℝ| – 2 ≤ x ≤ 5} = [– 2; 5];
Xét phương trình x2 – x – 6 = 0
⇔ (x + 2)(x – 3) = 0
⇔ x+2=0x−3=0
⇔ x=−2x=3
Vì – 2; 3 ∈ ℤ nên B = {– 2; 3}.
Tập hợp A\B gồm các phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B nên A\B = ( – 2; 5]\{3} hay A\B = (– 2; 3) ∪ (3; 5].
Cho hai tập hợp A = [– 1; +∞). Tập hợp CℝA bằng:
Đáp án đúng là B
Tập hợp CℝA là tập hợp phần bủ của A trong ℝ nên CℝA = ( – ∞; – 1).
Gọi A là tập nghiệm của đa thức P(x), B là tập nghiệm của đa thức Q(x), C là tập nghiệm của đa thức P(x).Q(x). C là tập hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là A
Xét P(x).Q(x) = 0
⇔ P(x)=0Q(x)=0
Do đó nghiệm của đa thức P(x).Q(x) là nghiệm của đa thức P(x) hoặc đa thức Q(x) nên C = A∪B.
Gọi A là tập nghiệm của đa thức P(x), B là tập nghiệm của đa thức Q(x), C là tập nghiệm của đa thức P2(x) + Q2(x). D là tập hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là B
Xét P2(x) + Q2(x) = 0
Với mọi giá trị thực của x: P2(x) ≥ 0 và Q2(x) ≥ 0 nên để P2(x) + Q2(x) = 0 thì P(x) = Q(x) = 0.
Do đó nghiệm của đa thức P(x).Q(x) là nghiệm của đa thức P(x) vừa là nghiệm của đa thức Q(x) nên C = A∩B.
Cho tập hợp X = {a; b; c; d}. Viết tất cả các tập hợp con có ba phần tử của tập hợp X.
Các tập hợp con có ba phần tử của tập hợp X là:
{a; b; c}, {a; b; d}, {a; c; d}, {b; c; d}.
Vậy các tập hợp con có ba phần tử của tập hợp X là: {a; b; c}, {a; b; d}, {a; c; d}, {b; c; d}.
Cho ba tập hợp: A là tập hợp các tam giác; B là tập hợp các tam giác cân; C là tập hợp các tam giác đều. Dùng kí hiệu ⊂ để mô tả quan hệ của hai trong các tập hợp trên.
Ta có các tam giác cân, tam giác đều là tam giác. Do đó tập hợp B, tập hợp C là các tập hợp con của tập hợp A.
Ta lại có tam giác đều là tam giác cân nhưng tam giác cân chưa chắc là tam giác đều nên tập hợp C là tập con của tập hợp B.
Khi đó ta có: C ⊂ B ⊂ A.
Vậy ta có quan hệ của các tập hợp đã cho là: C ⊂ B ⊂ A.
Dùng kí hiệu ⊂ để mô tả mối quan hệ của hai tập hợp khác nhau trong các tập hợp sau: [– 1; 3]; (– 1; 3); [– 1; 3); (– 1; 3]; {– 1; 3}.
Ta có:
[– 1; 3] = {x ∈ ℝ| – 1 ≤ x ≤ 3};
(– 1; 3) = {x ∈ ℝ| – 1 < x < 3};
[– 1; 3) = {x ∈ ℝ| – 1 ≤ x < 3};
(– 1; 3] = {x ∈ ℝ| – 1 < x ≤ 3};
{– 1; 3}
Khi đó ta có:
(– 1; 3) ⊂ [– 1; 3]; [– 1; 3) ⊂ [– 1; 3]; (– 1; 3] ⊂ [– 1; 3]; {– 1; 3} ⊂ [– 1; 3].
(– 1; 3) ⊂ [– 1; 3); (– 1; 3) ⊂ (– 1; 3].
Cho ba tập hợp sau: A = {x ∈ ℕ| x ⋮ 2}, B = {x ∈ ℕ| x ⋮ 3}, C = {x ∈ ℕ| x ⋮ 6}.
a) Dùng kí hiệu ⊂ để mô tả quan hệ của hai trong các tập hợp trên.
a) Nếu x là một số chia hết cho 6 thì x chia hết cho 2 và x chia hết cho 3. Do đó tập hợp C là tập hợp con của tập hợp A và tập hợp B. Nên ta viết: C ⊂ A, C ⊂ B.
Vậy C ⊂ A, C ⊂ B.
b) Xác định tập hợp A∩B, A∪C, B∩C.
b) Tập hợp A∩B gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A và vừa thuộc tập hợp B nghĩa là các phần tử này vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 3 nên các phần tử của tập A∩B chia hết cho 6. Do đó A∩B = C.
Tập hợp A∪C gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp C nghĩa là các phần tử này hoặc chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 6 mà chia hết cho 6 cũng là chia hết cho 2 nên các phần tử của tập A∪C chia hết cho 2. Do đó A∪C = A.
Tập hợp B∩C gồm các phần tử vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 6 mà chia hết cho 3 cũng là chia hết cho 6 nên các phần tử của tập hợp B∩C chia hết cho 6. Do đó B∩C = C.
Vậy A∩B = C, A∪C = A, B∩C = C.
Xác định các tập hợp sau:
a) [– 2; 3] ∩ (0; 5);
a) Ta có hình vẽ sau
![Xác định các tập hợp sau: a) [– 2; 3] giao (0; 5); (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/07/blobid1-1658844696.png)
Vậy [– 2; 3] ∩ (0; 5) = (0; 3].
b) [– 3; 1) ∩ (1; +∞);
b) Ta có hình vẽ sau:

Vậy [– 3; 1] ∩ (1; +∞) = ∅.
c) (– ∞; 0) ∪ (– 2; 2];
c) Ta có hình vẽ sau:
![c) (– vô cùng; 0) hợp (– 2; 2]; (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/07/blobid3-1658844795.png)
Vậy (– ∞; 0) ∪ (– 2; 2] = (– ∞; 2].
d) (– ∞; 0) ∪ [0; +∞);
d) Ta có hình vẽ sau:

Vậy (– ∞; 0) ∪ [0; +∞) = (– ∞; +∞)
e) ℝ\[1; +∞);
e) Ta có hình vẽ sau:

Vậy ℝ\[1; +∞) = (–∞; 1)
g) [3; 5]\(4; 6).
g) Ta có hình vẽ sau:
![g) [3; 5]\(4; 6). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/07/blobid6-1658844977.png)
Vậy [3; 5]\(4; 6) = [3; 4].
Cho A là một tập hợp. Xác định các tập hợp sau:
a) A∩A;
a) Ta có: A∩A = A;
b) A∩∅;
b) Ta có: A∩∅ = ∅;
c) A∪A;
c) Ta có: A∪A = A;
d) A∪∅;
d) Ta có: A∪∅= A;
e) A\A;
e) Ta có: A\A = ∅;
g) A\∅.
g) Ta có: A\∅ = A.
Cho các tập hợp A. Có nhận xét gì về tập hợp B nếu:
a) A∩B = A;
a) Nếu A∩B = A thì tập A là tập con của tập B.
b) A∩B = B;
b) Nếu A∩B = B thì tập B là tập con của tập A.
c) A∪B = A;
c) Nếu A∪B = A thì tập B là tập hợp con của tập A.
d) A∪B = B;
d) Nếu A∪B = B thì tập A là tập hợp con của tập B.
e) A\B = ∅;
e) Nếu A\B = ∅ thì tập A là tập con của tập B.
g) A\∅ = B?
g) Nếu A\∅ = B thì A = B.
Trong đợt văn nghệ chào mừng ngày 20/11, lớp 10A đăng kí tham gia hai tiết mục, đó là hát tốp ca và múa. Gọi A là tập hợp các học sinh tham gia hát tốp ca, B là tập hợp các học sinh tham gia múa, E là tập hợp các học sinh của lớp. Mô tả các tập hợp sau đây:
a) A∩B;
a) A∩B là tập hợp gồm các học sinh tham gia cả tiết mục hát và tiết mục múa.
b) A∪B;
b) A∪B là tập hợp gồm các học sinh tham gia ít nhất một tiết mục hát hoặc múa.
c) A\B;
c) A\B là tập hợp gồm các học sinh chỉ tham gia tiết mục hát.
d) E\A;
d) E\A là tập hợp gồm các học sinh của lớp 10A không tham gia tiết mục hát.
g) E\(A∪B).
g) E\(A∪B) là tập hợp gồm các học sinh của lớp 10A không tham gia tiết mục nào.
Lớp 10A có 27 học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ bóng đá và cờ vua, trong đó có 19 học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá, 15 học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua.
a) Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá mà không tham gia câu lạc bộ cờ vua?
Ta có sơ đồ Venn sau:
a) Gọi A là tập hợp học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá, B là tập hợp học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua.
Khi đó n(A) = 19, n(B) = 15.
Tập hợp học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá mà không tham gia câu lạc bộ cờ vua là tập A\B hay chính là tập hợp (A∪B)\B.
⇒ n((A∪B)\B) = n(A∪B) – n(B) = 27 – 15 = 12.
Vậy số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá mà không tham gia câu lạc bộ cờ vua là 12 học sinh.
b) Có bao nhiêu học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ?
b) Tập hợp số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ là tập A∩B. Số phần tử của tập hợp A∩B bằng số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá trừ đi số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ bóng đá.
⇒ n(A∩B) = n(A) – n(A\B) = 19 – 12 = 7.
Vậy số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ là 7 học sinh.
c) Biết trong lớp có 8 học sinh không tham gia câu lạc bộ nào trong hai câu lạc bộ trên. Lớp 10A có bao nhiêu học sinh?
c) Tổng số học sinh của lớp 10A là: 27 + 8 = 35 (học sinh)
Vậy số học sinh của lớp 10A là 35 học sinh.
Tìm tập hợp D = E ∩ G, biết E và G lần lượt là tập nghiệm của hai bất phương trình trong mỗi trường hợp sau:
a) 5x – 2 > 0 và 3x + 7 ≥ 0;
a) Xét bất phương trình 5x – 2 > 0 ⇔ x > 25
⇒ E = {x ∈ ℝ| x > 25} = 25;+∞.
Xét bất phương trình 3x + 7 ≥ 0 ⇔ x ≥ -73
⇒ G = {x ∈ ℝ| x ≥ −73} = −73;+∞.
Tập hợp E ∩ G là tập hợp các số thực x sao cho x > 25 và x ≥ −73 hay E ∩ G = {x ∈ ℝ| x > 25} = E.
⇒ D = E ∩ G = E.
Vậy D = E.
b) 2x + 3 > 0 và 5x – 9 ≤ 0;
b) Xét bất phương trình: 2x + 3 > 0 ⇔ x > −32
⇒ E = {x ∈ ℝ| x > −32} =
Xét bất phương trình 5x – 9 ≤ 0 ⇔ x ≤ 95
⇒ G = {x ∈ ℝ| x ≤ 95} = −∞;95.
Tập hợp E ∩ G là tập hợp các số thực x sao cho x > −32 và x ≤ 95 hay E ∩ G = {x ∈ ℝ| −32 < x ≤ 95} = −32;95.
⇒ D = E ∩ G = −32;95.
Vậy D = −32;95.
c) 9 – 3x ≥ 0 và 12 – 3x < 0.
c) Xét bất phương trình 9 – 3x ≥ 0 ⇔ x ≤ 3
⇒ E = {x ∈ ℝ| x ≤ 3} = ( – ∞; 3].
Xét bất phương trình 12 – 3x < 0 ⇔ x > 4
⇒ G = {x ∈ ℝ| x > 4} = (4; +∞).
Tập hợp E ∩ G là tập hợp các số thực x sao cho x > 4 và x ≤ 3 hay E ∩ G = {x ∈ ℝ| x > 4 và x ≤ 3} = ∅.
⇒ D = E ∩ G = ∅.
Vậy D = ∅.
Cho các tập hợp: A = [– 1; 7], B = (m – 1; m + 5) với m là một tham số thực. Tìm m để:
a) B ⊂ A;
a) Để B ⊂ A thì m−1≥−1m+5≤7⇔m≥0m≤2 ⇔ 0 ≤ m ≤ 2.
Vậy với m thỏa mãn 0 ≤ m ≤ 2 thì B ⊂ A.
b) A ∩ B = ∅.
b) Để A ∩ B = ∅ thì m−1≥7m+5≤−1⇔m≥8m≤−6
Vậy với m thỏa mãn m ≤ – 6 hoặc m ≥ 8 thì A ∩ B = ∅.
Cho A = [m; m + 2] và B = [n; n + 1] với m, n là các tham số thực. Tìm điều kiện của các số m và n để tập hợp A ∩ B chứa đúng một phần tử.
Để tập hợp A ∩ B chứa đúng một phần tử thì m+2=nm=n+1⇔m=n−2m=n+1.
Vậy với m= n – 2 hoặc m = n + 1 thì tập hợp A ∩ B chứa đúng một phần tử.
Cho A = (– ∞; m + 1), B = [3; +∞) với m là một tham số thực. Tìm m để:
a) A ∪ B = ℝ;
a) Để A ∪ B = ℝ thì m + 1 ≥ 3 ⇔ m ≥ 2.
Vậy với m ≥ 2 thì A ∪ B = ℝ.
b) A ∩ B chứa đúng 5 số nguyên.
b) Để A ∩ B ≠ ∅ thì m + 1 ≥ 3 ⇔ m ≥ 2 (1)
Khi đó A ∩ B = [3; m + 1)
Để tập hợp A ∩ B chứa đúng 5 số nguyên thì 7 < m + 1 ≤ 8 ⇔ 6 < m ≤ 7 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta được 6 < m ≤ 7.
Vậy với 6 < m ≤ 7 thì A ∩ B chứa đúng 5 số nguyên.
Biểu diễn tập hợp A = {x ∈ ℝ| x2 ≥ 9} thành hợp các nửa khoảng.
Xét bất phương trình x2 ≥ 9
⇔ |x| ≥ 3
⇔ x≥3x≤−3
Suy ra A = {x ∈ ℝ| x ≤ –3 hoặc x ≥ 3} = (–∞; – 3] ∪ [3; +∞).
Vậy A = (–∞; – 3] ∪ [3; +∞).


