20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1080 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*},x < 10,\,\,x \vdots 3} \right\}\). Chọn khẳng định đúng.

\(A\)\[4\] phần tử.

\(A\)\[3\] phần tử.

\(A\)\[5\] phần tử.

\(A\)\[2\] phần tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*},x < 10,\,\,x \vdots 3} \right\}\)\( = \left\{ {3;6;9} \right\}\)\( \Rightarrow \) \(A\) có \(3\) phần tử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tập con của tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|3{{\left( {{x^2} + x} \right)}^2} - 2{x^2} - 2x = 0} \right\}\) là:

16.

8.

12.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải phương trình \(3{\left( {{x^2} + x} \right)^2} - 2\left( {{x^2} + x} \right) = 0\).

Đặt \({x^2} + x = t\) ta có phương trình \(3{t^2} - 2t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).

Với \(t = 0\) ta có \({x^2} + x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\end{array} \right.\).

Với \(t = \frac{2}{3}\) ta có: \({x^2} + x = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt {33} }}{3}\).

Vậy A có 4 phần tử suy ra số tập con của A là \({2^4} = 16\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào khác rỗng?

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} + x + 1 = 0} \right.} \right\}\].

\[B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {{x^2} - 2 = 0} \right.} \right\}\].

\[C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\left( {{x^3}--3} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0} \right.} \right\}\].

\[D = \left\{ {x \in \mathbb{Q}\left| {x\left( {{x^2} + 3} \right) = 0} \right.} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} + x + 1 = 0} \right.} \right\}\]. Ta có \[{x^2} + x + 1 = 0\,\left( {vn} \right)\]\[ \Rightarrow A = \emptyset \].

\[B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {{x^2} - 2 = 0} \right.} \right\}\]. Ta có \[{x^2} - 2 = 0\]\[ \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 \notin \mathbb{N}\]\[ \Rightarrow B = \emptyset \].

\[C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\left( {{x^3}--3} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0} \right.} \right\}\]. Ta có \[\left( {{x^3}--3} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{3} \notin \mathbb{Z}\]\[ \Rightarrow C = \emptyset \].

\[D = \left\{ {x \in \mathbb{Q}\left| {x\left( {{x^2} + 3} \right) = 0} \right.} \right\}\]. Ta có \[x\left( {{x^2} + 3} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow x = 0\]\[ \Rightarrow D = \left\{ 0 \right\}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba tập hợp E, F, G thỏa mãn: \(E \subset F,F \subset G\) và \(G \subset K\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(G \subset F\).

\(K \subset G\).

\(E = F = G\).

\(E \subset K\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dùng biểu đồ minh họa ta thấy \(E \subset K\).

Cho ba tập hợp E, F, G thỏa mãn: \(E \subset F,F \subset G\) và \(G \subset K\). Khẳng định nào sau đây đúng? A. \(G \subset F\). B. \(K \subset G\). C. \(E = F = G\). D. \(E \subset K\). (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(X = {\rm{ }}\left\{ {n \in \mathbb{N}|n} \right.\)là bội số của 4 và 6} và \(Y = {\rm{ }}\left\{ {n \in \mathbb{N}|n} \right.\)là bội số của 12}. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai?

\(X \subset Y\).

\(Y \subset X\).

\(X = Y\).

\(\exists n:\,n \in X\)\(n \notin Y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì bội số chung nhỏ nhất của 4 và 6 là 12 nên \(X = Y\), suy ra \(X \subset Y\), \(Y \subset X\).

Vậy không tồn tại \(n:\,n \in X\)và \(n \notin Y\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,x\,;\,y} \right\}\]. Xét các mệnh đề sau đây:

\[\left( I \right)\]: “\[3 \in A\]”.

\[\left( {II} \right)\]: “\[\left\{ {3\,;\,4} \right\} \in A\]”.

\[\left( {III} \right)\]: “\[\left\{ {x\,;\,3\,;\,y} \right\} \in A\]”.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\[I\] đúng.

\[I,II\] đúng.

\[II,III\] đúng.

\[I,III\] đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[3\] là một phần tử của tập hợp \[A\] nên \[3 \in A\].

\[\left\{ {3\,;\,4} \right\}\] là một tập con của tập hợp \[A\]. Ký hiệu: \[\left\{ {3\,;\,4} \right\} \subset A\].

\[\left\{ {x\,;3\,;y} \right\}\] là một tập con của tập hợp \[A\]. Ký hiệu: \[\left\{ {x\,;3\,;y} \right\} \subset A\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3;4} \right\},Y = \left\{ {1;2} \right\}\). \({C_X}Y\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left\{ {1;2} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

\(\left\{ {3;4} \right\}\).

\(\emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(Y \subset X\) nên \({C_X}Y = X\backslash Y = \left\{ {3;4} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {0;2} \right\}\) và \(B = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\). Số tập hợp X thỏa mãn \(A \cup X = B\) là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(A \cup X = B\) nên bắt buộc X phải chứa các phần tử \(1\,;3\,;4\) và \(X \subset B\).

Vậy X có 4 tập hợp đó là: \(\left\{ {1;3;4} \right\},\left\{ {1;2;3;4} \right\},\left\{ {0;1;3;4} \right\},\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\},B = \left\{ {0;2;4;6} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).

\(A \cup B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(A \subset B\).

\(A\backslash B = \left\{ {0;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập \(A = \left[ {0;5} \right]\); \(B = \left( {2a;3a + 1} \right]\), \(a > - 1\). Với giá trị nào của \(a\) thì \(A \cap B \ne \emptyset \)?

\( - \frac{1}{3} \le a \le \frac{5}{2}\).

\(\left[ \begin{array}{l}a \ge \frac{5}{2}\\a < - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

\(\left[ \begin{array}{l}a < \frac{5}{2}\\a \ge - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

\( - \frac{1}{3} \le a < \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}2a \ge 5\\3a + 1 < 0\end{array} \right.\\a > - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}a \ge \frac{5}{2}\\a < - \frac{1}{3}\end{array} \right.\\a > - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a \ge \frac{5}{2}\\ - 1 < a < - \frac{1}{3}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow A \cap B \ne \emptyset \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \le a < \frac{5}{2}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left( {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\)\(B = \left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right]\). Khi đó \(\left( {A \cap B} \right) \cup \left( {B\backslash A} \right)\)

\(\left[ {\frac{{\sqrt 5 }}{2};\sqrt 2 } \right]\).

\(\left( {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right]\).

\(\left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A \cap B = \emptyset \), \(B\backslash A = \left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)\). Do đó \(\left( {A \cap B} \right) \cup \left( {B\backslash A} \right) = \left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)\).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(X = \left\{ { - 3; - 1;0;1;3} \right\}\).

a) \( - 1\) là một phần tử của tập hợp \(X\).

b) Số tập hợp con của \(X\) có \(2\) phần tử là \(10\).

c) Tính chất đặc trưng của tập hợp \(X\) là \(X = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2x + 1 \le 5} \right\}\).

d) Số tập con của tập hợp \(X\) là \(32\) tập hợp.

Xem đáp án

a) Đúng. \( - 1\) là một phần tử của tập hợp \(X\) nên \( - 1 \in X\).

b) Đúng. Tập hợp con của \(X\) có 2 phần tử là:

\(\left\{ { - 3; - 1} \right\},\left\{ { - 3;0} \right\},\left\{ { - 3;1} \right\},\left\{ { - 3;3} \right\},\left\{ { - 1;0} \right\},\left\{ { - 1;1} \right\},\left\{ { - 1;3} \right\},\left\{ {0;1} \right\},\left\{ {0;3} \right\},\left\{ {1;3} \right\}\).

Vậy số tập hợp con của \(X\) có \(2\) phần tử là \(10\).

c) Sai. Ta có \(X = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2x + 1 \le 5} \right\}\).

Liệt kê các phần tử của tập \(X = \left\{ {1;3;5} \right\}\).

d) Đúng.

Tập con của \(X\) có 0 phần tử có 1 tập hợp là tập \(\emptyset \)

Tập con của \(X\) có 1 phần tử có 5 tập hợp

Tập con của \(X\) có 2 phần tử có 10 tập hợp

Tập con của \(X\) có 3 phần tử có 10 tập hợp

Tập con của \(X\) có 4 phần tử có 5 tập hợp

Tập con của \(X\) có 5 phần tử có 1 tập hợp là tập \(X\).

Khi đó, số tập con của tập hợp \(X\) là \(1 + 5 + 10 + 10 + 5 + 1 = 32\) tập hợp.

13. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp sau:

\(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|\left( {{x^2} + 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0} \right\};\,B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|2x \le 8} \right\};\,C = \left\{ {\left. {2x + 1} \right|x \in \mathbb{Z}, - 2 \le x \le 4} \right\}\).

a) Tập hợp \(A\) có 3 phần tử.

b) \(A \cup B = \left\{ { - 6; - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

c) \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\).

d) \(A \cup C = \left\{ { - 6; - 3; - 2;2;3;5;7;9} \right\}\).

Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(\left( {{x^2} + 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 7x + 6 = 0\\{x^2} - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 6\\x = - 2\\x = 2\end{array} \right.\).

Vậy \(A = \left\{ { - 6; - 2; - 1;2} \right\}\).

b) Đúng. Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{N}}\\{2x \le 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{N}}\\{x \le 4}\end{array} \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}} \right.} \right.\). Vậy \(B = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

Khi đó, \(A \cup B = \left\{ { - 6; - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

c) Đúng. Ta có \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\).

d) Sai. Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{Z}}\\{ - 2 \le x \le 4}\end{array} \Leftrightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}} \right.\). Suy ra \(C = \left\{ { - 3; - 1;1;3;5;7;9} \right\}\).

Khi đó, \(A \cup C = \left\{ { - 6; - 3; - 2; - 1;1;2;3;5;7;9} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 5;1} \right]\) và \(B = \left( { - 3;2} \right)\).

a) \(A \cup B = \left[ { - 3;2} \right)\).

b) \(A \cap B = \left( { - 3;2} \right]\).

c) \(A\backslash B = \left[ { - 5; - 3} \right]\).

d) \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left[ {1; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

a) Sai. \(A \cup B = \left[ { - 5;2} \right)\).

b) Sai. \(A \cap B = \left( { - 3;1} \right]\).

c) Đúng. \(A\backslash B = \left[ { - 5; - 3} \right]\).

d) Sai. \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Một lớp có \[40\] học sinh, biết rằng ai cũng đăng kí thi ít nhất một trong hai môn là cờ vua và cờ tướng. Có \[17\] em đăng kí môn cờ vua, \[28\] em đăng kí môn cờ tướng.

a) Có \(28\) học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng.

b) Số học sinh chỉ đăng kí môn cờ vua là \[17\] học sinh.

c) Số học sinh đăng kí môn cờ tướng là \[28\]học sinh.

d) Có tất cả \(5\) học sinh đăng kí cả hai môn cờ.

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số học sinh chỉ đăng kí môn cờ vua.

\[y\] là số học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng.

\[z\] là số học sinh tham gia cả hai môn này.

Số học sinh đăng kí môn cờ vua là \[17\] học sinh \[ \Rightarrow x + z = 17\]\[ \Leftrightarrow x = 17 - z\].

Số học sinh đăng kí môn cờ tướng là \[28\]học sinh \[ \Rightarrow y + z = 28\]\[ \Leftrightarrow y = 28 - z\].

Vì tổng số học sinh lớp đó là \[40\] học sinh nên ta có:

\[x + y + z = 40\]\[ \Leftrightarrow 17 - z + 28 - z + z = 40\]\[ \Leftrightarrow z = 5\].

Vậy số học sinh đăng kí cả hai môn cờ là \[5\] học sinh.

a) Sai. Có \(23\) học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng.

b) Sai. Số học sinh chỉ đăng kí môn cờ vua là \[12\] học sinh.

c) Đúng. Số học sinh đăng kí môn cờ tướng là \[28\] học sinh.

d) Đúng. Có tất cả \(5\) học sinh đăng kí cả hai môn cờ.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \ge 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2x - 1 < 0} \right\}\).

a) \(A = \left[ { - 2; + \infty } \right)\), \(B = \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

b) Biểu diễn trên trục số tập hợp \(A\) là

Cho hai tập \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \ge 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2x - 1 < 0} \right\}\).  a) \(A = \left[ { - 2; + \infty } \right)\), \(B = \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\). b) Biểu diễn trên trục số tập hợp \(A\) là   c) \(A \cap B = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\). d) Số phần tử nguyên của tập hợp \(A \cap B\) là 5. (ảnh 1)c) \(A \cap B = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\)d) Số phần tử nguyên của tập hợp \(A \cap B\) là 5.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \[x + 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 2\]. Do đó \(A = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).

Ta có \(2x - 1 < 0 \Leftrightarrow x < \frac{1}{2}\). Do đó \(B = \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

b) Đúng.

c) Sai. Vì \(A \cap B = \left[ { - 2;\frac{1}{2}} \right)\).

d) Sai. Ta có \(A \cap B = \left[ { - 2;\frac{1}{2}} \right)\) nên \(A \cap B\) có các phần tử nguyên là \( - 2; - 1;0\). Do đó số phần tử nguyên của tập hợp\(A \cap B\) là 3.

17. Tự luận
1 điểm

Xác định số phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {n \in \mathbb{N}|n\, \vdots \,4\,,\,n < 2017} \right\}\).

Xem đáp án

Tập hợp \(X\) gồm các phần tử là những số tự nhiên nhỏ hơn \(2017\) và chia hết cho \(4\).

Từ \(0\) đến \(2015\) có \(2016\) số tự nhiên, ta thấy cứ \(4\) số tự nhiên liên tiếp sẽ có duy nhất một số chia hết cho \(4\). Suy ra có \(504\) số tự nhiên chia hết cho \(4\) từ \(0\) đến \(2015\). Hiển nhiên \(2016\, \vdots \,4\).

Vậy có tất cả \(505\) số tự nhiên nhỏ hơn \(2017\) và chia hết cho \(4\).

Đáp án: 505.

18. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ; - 2} \right]\) và \(B = \left( { - 5;3} \right]\). Tính tổng các giá trị nguyên của tập hợp \(A \cap B\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \left( { - \infty ; - 2} \right]\) và \(B = \left( { - 5;3} \right]\) suy ra \(A \cap B = \left( { - 5; - 2} \right]\).

Các giá trị nguyên thỏa mãn là \(\left\{ { - 4; - 3; - 2} \right\}\).

Tổng các giá trị nguyên là \( - 4 + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) = - 9\).

Đáp án: −9.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(X,Y\) thỏa mãn \(X\backslash Y = \left\{ {7;15} \right\}\) và \(X \cap Y = \left( { - 1;2} \right)\). Xác định số phần tử là số nguyên của \(X\).

Xem đáp án

Ta có \(X\backslash Y = \left\{ {7;15} \right\}\) nên \(7,15 \in X\) và \(7,15 \notin Y\).

Mà \(X \cap Y = \left( { - 1;2} \right)\) nên các số nguyên thuộc tập \(X\) là \( - 1;2;7;15\).

Vậy số phần tử là số nguyên của \(X\) là 4.

Đáp án: 4.

20. Tự luận
1 điểm

Bạn A.Súa thống kê số ngày có mưa, có sương mù ở bản mình trong tháng 3 vào một thời điểm nhất định và được kết quả như sau: 14 ngày

có mưa, 15 ngày có sương mù, trong đó 10 ngày có cả mưa và sương mù. Hỏi trong tháng 3 đó có bao nhiêu ngày không có mưa và không

có sương mù?

Xem đáp án

Gọi \(A,B\) lần lượt là tập hợp các ngày có mưa, có sương mù.

Khi đó, \(A \cap B\) là tập hợp các ngày có cả mưa và sương mù, \(A \cup B\) là tập hợp các ngày hoặc có mưa hoặc có sương mù.

Ta có: \(n\left( A \right) = 14\,;\,\,n\left( B \right) = 15\,;\,\,n\left( {A \cap B} \right) = 10\).

Số ngày hoặc có mưa hoặc có sương mù là:

\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 14 + 15 - 10 = 19\) (ngày).

Tháng 3 có 31 ngày nên số ngày không có mưa và không có sương mù trong tháng 3 đó là: \(31 - 19 = 12\) (ngày).

Đáp án: 12.

21. Tự luận
1 điểm

Trong lớp học có \(45\) học sinh trong đó có \(25\) học sinh thích môn Toán, \(20\) học sinh thích môn Anh, \(18\) học sinh thích môn Văn,

\(6\) học sinh không thích môn nào, \(5\) học sinh thích cả ba môn. Tổng số học sinh thích chỉ một trong ba môn Toán, Anh, Văn là bao

nhiêu?

Xem đáp án

Trong lớp học có \(45\) học sinh trong đó có \(25\) học sinh thích môn Toán, \(20\) học sinh thích môn Anh, \(18\) học sinh thích môn Văn, \(6\) học sinh không thích môn nào, \(5\) học sinh thích cả ba môn. Tổng số học sinh thích chỉ một trong ba môn Toán, Anh, Văn là bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi \(a,b,c\) theo thứ tự là số học sinh chỉ thích một môn Toán, Văn, Anh.

\(x\) là số học sinh chỉ thích hai môn là Toán và Anh.

\(y\) là số học sinh chỉ thích hai môn là Anh và Văn.

\(z\) là số học sinh chỉ thích hai môn là Văn và Toán.

Số em thích ít nhất một môn là \(45 - 6 = 39\).

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}a + x + z + 5 = 25\\b + y + z + 5 = 18\\c + x + y + 5 = 20\\x + y + z + a + b + c + 5 = 39\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c = 20\).

Đáp án: 20.