Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1098 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3, BC = 4. Độ dài của vectơ AC→ là:

A. 5;

B. 6;

C. 7;

D. 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

AC→ = AC = AB2+BC2 = 32+42= 5.

Chọn đáp án A.

2. Tự luận
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Số các vectơ bằng vectơ OC→ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là:

A. 2;

B. 3;

C. 4;

D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Số các vectơ bằng vectơ OC có điểm đầu (ảnh 1)

Các vectơ bằng vectơ OC→ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là: AB→, ED→.

Vậy có 2 vectơ thỏa mãn yêu cầu.

3. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. CA→−BA→=BC→;

B. AB→+AC→=BC→;

C. AB→+CA→=CB→;

D. AB→−BC→=CA→.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo quy tắc ba điểm ta có: AB→+CA→=CB→.

Như vậy khẳng định C đúng. Khẳng định A, B, D sai.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm phân biệt A và B. Điều kiện để điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB là:

A. IA = IB;

B. IA→=IB→;

C. IA→=−IB→;

D. AI→=BI→.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi IA→ + IB→ = 0 hay IA→=-IB→.

Vậy chọn đáp án C.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm và I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. GA→=2GI→;

B. IG→=−13IA→;

C. GB→+GC→=2GI→;

D. GB→+GC→=GA→.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm và I là trung điểm của đoạn thẳng BC. (ảnh 1)

Ta có:

GA→=−2GI→. Khẳng định A sai.

IG→=13IA→. Khẳng định B sai.

I là trung điểm của BC nên GB→+GC→=2GI→=−GA→. Khẳng định C đúng. Khẳng định D sai.

Vậy chọn đáp án C.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AC→+BD→=2BC→​;

B. AC→+BC→=AB→;

C. AC→+BD→=2CD→;

D. AC→+AD→=CD→.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

Đáp án đúng là A

Ta có:

AC→ + BD→ = AC→ + BC→ + BC→ + CD→ = 2BC→ ( vì AB→ + CD→ = 0 ). Vậy khẳng định A đúng. Khẳng định C sai.

Ta có: AC→+BC→=AB→+BC→+BC→=AB→+2BC→≠AB→. Do đó khẳng định B sai.

Ta lại có: AC→+AD→=AC→+AC→+CD→=2AC→+CD→≠CD→. Do đó khẳng định D sai.

Vậy chọn đáp án A.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Đặt a→=BC→, b→=AC→​. Các cặp vectơ nào sau đây cùng phương?

A. 2a→+b→ và a→+2b→;

B. a→−2b→ và 2a→−b→;

C. 5a→+b→ và −10a→−2b→;

D. a→+b→ và a→-b→.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có thể thấy:

−10a→−2b→ = – 2 . ( 5a→+b→ ).

Như vậy 5a→+b→ và −10a→−2b→ là cặp vectơ cùng phương.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A và có B^ = 50°. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. AB→,BC→ = 130°;

B. BC→,AC→ = 40°;

C. AB→,CB→ = 50°;

D. AC→,CB→ = 120°.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông ở A và có góc B = 50 độ. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Ta có: AB→,BC→=−BA→,BC→=−BA→,BC→ là góc kề bù với ABC^ 

AB→,BC→ = 180° – 50° = 130°. Khẳng định A đúng.

BC→,AC→ = CB→,CA→ = ACB^ = 90° – 50° = 40°. Khẳng định B đúng.

AB→,CB→ = BA→,BC→ = ABC^ = 50°. Khẳng định C đúng.

AC→,CB→=−CA→,CB→=−CA→,CB→ là góc kề bù với ACB^ 

AC→,CB→ = 180° – 40° = 140°. Khẳng định D sai.

Vậy chọn đáp án D.

9. Tự luận
1 điểm

Cho a→ và b→ là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ 0→. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. a→.b→=a→.b→;

B. a→.b→=0;

C. a→.b→=-1;

D. a→.b→=−a→.b→.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có:

a→.b→=a→.b→.cos(a→,b→)

Do a→ và b→ là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ b→ nên cos(a→,b→) = cos0° = 1.

Vậy a→.b→=a→.b→. Đáp án A đúng

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. AB→.AC→<BA→.BC→​;

B. AC→.CB→<AC→.BC→​;

C. AB→.BC→<CA→.CB→;

D. AC→.BC→<BC→.AB→.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Do AB AC nên AB→. AC→ = 0.

Ta lại có BA→. BC→ = BA.BC.cosB^> 0 (vì B^ là góc nhọn nên cosB^ > 0). Do đó AB→.AC→<BA→.BC→​.

Khẳng định A đúng.

AC→,CB→=−CA→,CB→=−CA→,CB→ là góc tù nên AC→.CB→=AC→.CB→.cosAC→.CB→ < 0;

AC→.BC​→ là góc nhọn nên AC→.BC→=AC→.BC→.cosAC→.BC→ > 0. Suy ra AC→.CB→<AC→.BC→​. Khẳng định B đúng.

AB→,BC→=−BA→,BC→=−BA→,BC→ là góc tù nên AB→.BC→ < 0; CA→.CB→ là góc nhọn nên CA→.CB→ > 0. Suy ra AB→.BC→<CA→.CB→. Khẳng định C đúng.

AC→.BC→ là góc nhọn nên AC→.BC→ > 0; BC→.AB→ là góc tù nên BC→.AB→ < 0. Suy ra AC→.BC→>BC→.AB→.

Khẳng định D sai.

Vậy chọn đáp án D.

11. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C phân biệt thẳng hàng. Trong trường hợp nào thì hai vectơ AB→ và AC→:

a) cùng hướng?

Xem đáp án

a) Hai vectơ AB→ và AC→ cùng hướng khi B nằm giữa A và C.

12. Tự luận
1 điểm

b) ngược hướng?

Xem đáp án

b) Hai vectơ AB→ và AC→ ngược hướng khi A nằm giữa B và C.

13. Tự luận
1 điểm

Cho ba vectơ a→, b→, c→ cùng phương. Chứng tỏ rằng có ít nhất hai vectơ cùng hướng trong ba vectơ đó.

Xem đáp án

Trong ba vectơ a→, b→, c→ chọn hai vectơ tùy ý:

- Nếu chúng cùng hướng thì đó là hai vectơ cần tìm.

- Nếu chúng ngược hướng thì vectơ còn lại sẽ cùng hướng với một trong hai vectơ đã chọn.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O). Gọi H là trực tâm tam giác ABC và B’ là điểm đối xứng với B qua tâm O. Hãy so sánh các vectơ AH→ và B'C→, AB'→ và HC→.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O). Gọi H là trực tâm tam giác ABC (ảnh 1)

Do BB’ là đường kính nên BCB'^ = 90° ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )

BC B’C.

H là trực tâm tam giác ABC nên BC AH.

Suy ra AH // B’C ( do đều vuông góc với BC ).

Do BB’ là đường kính nên BAB'^= 90° ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )

BA B’A.

H là trực tâm tam giác ABC nên CH BA.

Suy ra CH // B’A ( do đều vuông góc với BA ).

Như vậy AB’CH là hình bình hành ( DHNB hình bình hành )

AH→ = B'C→ và AB'→ = HC→.

Vậy AH→ = B'C→ và AB'→ = HC→.

15. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với hai vectơ không cùng phương a→ và b→, ta có: a→−b→<a→+b→<a→+b→.

Xem đáp án

Chứng minh rằng với hai vectơ không cùng phương vecto a và vecto b, ta có (ảnh 1)

Vẽ ba điểm O, A, B sao cho OA→=a→, AB→ = b→. Ta có OB→ = a→+b→.

Trong tam giác OAB ta có bất đẳng thức:

OA−AB ≤ OB ≤ OA + AB

Suy ra  a→−b→<a→+b→<a→+b→.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình ngũ giác đều ABCDE tâm O. Chứng minh rằng: OA→+OB→+OC→+OD→+OE→=0→.

Cho hình ngũ giác đều ABCDE tâm O. Chứng minh rằng: vecto OA+OB+OC+OD+OE= vecto 0 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt u→= OA→+OB→+OC→+OD→+OE→

Ta có: u→ = OA→+OB→+OE→+OC→+OD→

Do OA nằm trên đường phân giác của BOE^ và DOC^ của hai tam giác cân BOE và DOC nên ta có các vectơ OB→+OE→ và OC→+OD→ nằm trên đường thẳng OA, suy ra u→ nằm trên đường thẳng OA.

Chứng minh tương tự ta có u→ cũng đồng thời nằm trên đường thẳng OB. Như vậy u→ = 0→

Vậy OA→+OB→+OC→+OD→+OE→ = 0→.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, gọi A’ là điểm đối xứng với B qua A, gọi B’ là điểm đối xứng với C qua B, gọi C’ là điểm đối xứng với A qua C. Chứng minh rằng với một điểm O tùy ý, ta có: OA→+OB→+OC→=OA'→+OB'→+OC'→.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, gọi A’ là điểm đối xứng với B qua A, gọi B’ là điểm đối xứng (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC là tam giác gì nếu nó thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây?

a) AB→+AC→=AB→−AC→;

Xem đáp án

a) Gọi M là trung điểm BC ta có:

AB→ + AC→ = 2AM→  AB→+AC→​ = 2AM

AB→−AC→ = CB→ = BC

AB→+AC→​= AB→−AC→2AM = BC.

Khi đó tam giác ABC vuông tại A.

19. Tự luận
1 điểm

b) Vectơ AB→+AC→​ vuông góc với vectơ AB→+CA→.

Xem đáp án

b) Vectơ AB→+AC→​ vuông góc với vectơ AB→+CA→  (AB→+AC→)​.( AB→+CA→) = 0→

hay (AB→+AC→)​.AB→−AC→ = 0→

Suy ra AB2  – AC2 = 0 hay AB = AC. Khi đó tam giác ABC cân tại A.

Vậy Vectơ AB→+AC→​ vuông góc với vectơ AB→+CA→​ khi tam giác ABC cân tại A.

20. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD là tứ giác gì nếu nó thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây?

a) AC→−BC→=DC→;

Xem đáp án

a) AC→−BC→=DC→  AB→=DC→  ABCD là hình bình hành.

21. Tự luận
1 điểm

b) DB→=kDC→+DA→

Xem đáp án

b) DB→=kDC→+DA→  DB→ – DA→ = kDC→  AB→ = kDC→  AB // CD.

Như vậy ta có ABCD là hình thang.

22. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm O, M, N và số thực k. Lấy các điểm M’ và N’ sao cho OM'→=kOM→, ON'→=kON→. Chứng minh rằng: M'N'→=kMN→.

Xem đáp án

Cho ba điểm O, M, N và số thực k. Lấy các điểm M’ và N’ sao cho vecto OM= k vecto OM (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, O là điểm sao cho ba vectơ OA→, OB→, OC→ có độ dài bằng nhau và OA→ + OB→ + OC→ = 0→. Tính các góc AOB^, BOC^, COA^.

Xem đáp án

Ta có OA = OB = OC nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Lại có OA→ + OB→ + OC→ = 0→ nên O cũng là trọng tâm tam giác ABC.

Suy ra ABC là tam giác đều ( vì tâm đường tròn ngoại tiếp và trọng tâm trùng nhau).

AB = BC = CA.

Như vậy AOB^ = BOC^= COB^ = 360°3 = 120° ( vì đều là góc ở tâm chắn các cung bằng nhau ).

24. Tự luận
1 điểm

Cho ngũ giác ABCDE. Gọi M, N, P, Q, R lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EA. Chứng minh hai tam giác EMP và NQR có cùng trọng tâm.

Xem đáp án

Cho ngũ giác ABCDE. Gọi M, N, P, Q, R lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC (ảnh 1)Cho ngũ giác ABCDE. Gọi M, N, P, Q, R lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC (ảnh 2)