Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 5 có đáp án
24 câu hỏi
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3, BC = 4. Độ dài của vectơ là:
A. 5;
B. 6;
C. 7;
D. 9.
Đáp án đúng là A
= AC = = = 5.
Chọn đáp án A.
Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Số các vectơ bằng vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là:
A. 2;
B. 3;
C. 4;
D. 6.
Đáp án đúng là A

Các vectơ bằng vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là: , .
Vậy có 2 vectơ thỏa mãn yêu cầu.
Cho ba điểm A, B, C. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là C
Theo quy tắc ba điểm ta có: .
Như vậy khẳng định C đúng. Khẳng định A, B, D sai.
Cho hai điểm phân biệt A và B. Điều kiện để điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB là:
A. IA = IB;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là C
I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi + = 0 hay .
Vậy chọn đáp án C.
Cho tam giác ABC có G là trọng tâm và I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là C

Ta có:
. Khẳng định A sai.
. Khẳng định B sai.
I là trung điểm của BC nên . Khẳng định C đúng. Khẳng định D sai.
Vậy chọn đáp án C.
Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .

Đáp án đúng là A
Ta có:
+ = + + + = 2 ( vì + = 0 ). Vậy khẳng định A đúng. Khẳng định C sai.
Ta có: . Do đó khẳng định B sai.
Ta lại có: . Do đó khẳng định D sai.
Vậy chọn đáp án A.
Cho tam giác ABC. Đặt , . Các cặp vectơ nào sau đây cùng phương?
A. và ;
B. và ;
C. và ;
D. và .
Đáp án đúng là C
Ta có thể thấy:
= – 2 . ( ).
Như vậy và là cặp vectơ cùng phương.
Cho tam giác ABC vuông ở A và có = 50°. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. = 130°;
B. = 40°;
C. = 50°;
D. = 120°.

Ta có: là góc kề bù với
⇒ = 180° – 50° = 130°. Khẳng định A đúng.
= = = 90° – 50° = 40°. Khẳng định B đúng.
= = = 50°. Khẳng định C đúng.
là góc kề bù với
⇒ = 180° – 40° = 140°. Khẳng định D sai.
Vậy chọn đáp án D.
Cho và là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là A
Ta có:
Do và là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ nên = cos0° = 1.
Vậy . Đáp án A đúng
Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là D

Do AB ⊥ AC nên . = 0.
Ta lại có . = BA.BC.cos> 0 (vì là góc nhọn nên cos > 0). Do đó .
Khẳng định A đúng.
là góc tù nên < 0;
là góc nhọn nên > 0. Suy ra . Khẳng định B đúng.
là góc tù nên < 0; là góc nhọn nên > 0. Suy ra . Khẳng định C đúng.
là góc nhọn nên > 0; là góc tù nên < 0. Suy ra .
Khẳng định D sai.
Vậy chọn đáp án D.
Cho ba điểm A, B, C phân biệt thẳng hàng. Trong trường hợp nào thì hai vectơ và :
a) cùng hướng?
a) Hai vectơ và cùng hướng khi B nằm giữa A và C.
b) ngược hướng?
b) Hai vectơ và ngược hướng khi A nằm giữa B và C.
Cho ba vectơ , , cùng phương. Chứng tỏ rằng có ít nhất hai vectơ cùng hướng trong ba vectơ đó.
Trong ba vectơ , , chọn hai vectơ tùy ý:
- Nếu chúng cùng hướng thì đó là hai vectơ cần tìm.
- Nếu chúng ngược hướng thì vectơ còn lại sẽ cùng hướng với một trong hai vectơ đã chọn.
Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O). Gọi H là trực tâm tam giác ABC và B’ là điểm đối xứng với B qua tâm O. Hãy so sánh các vectơ và , và .

Do BB’ là đường kính nên = 90° ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
⇒ BC ⊥ B’C.
H là trực tâm tam giác ABC nên BC ⊥ AH.
Suy ra AH // B’C ( do đều vuông góc với BC ).
Do BB’ là đường kính nên = 90° ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
⇒ BA ⊥ B’A.
H là trực tâm tam giác ABC nên CH ⊥ BA.
Suy ra CH // B’A ( do đều vuông góc với BA ).
Như vậy AB’CH là hình bình hành ( DHNB hình bình hành )
⇒ = và = .
Vậy = và = .
Chứng minh rằng với hai vectơ không cùng phương và , ta có: .

Vẽ ba điểm O, A, B sao cho , = . Ta có = +.
Trong tam giác OAB ta có bất đẳng thức:
≤ OB ≤ OA + AB
Suy ra .
Cho hình ngũ giác đều ABCDE tâm O. Chứng minh rằng: .

Đặt =
Ta có: =
Do OA nằm trên đường phân giác của và của hai tam giác cân BOE và DOC nên ta có các vectơ và nằm trên đường thẳng OA, suy ra nằm trên đường thẳng OA.
Chứng minh tương tự ta có cũng đồng thời nằm trên đường thẳng OB. Như vậy =
Vậy = .
Cho tam giác ABC, gọi A’ là điểm đối xứng với B qua A, gọi B’ là điểm đối xứng với C qua B, gọi C’ là điểm đối xứng với A qua C. Chứng minh rằng với một điểm O tùy ý, ta có: .

Tam giác ABC là tam giác gì nếu nó thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây?
a) ;
a) Gọi M là trung điểm BC ta có:
+ = 2 ⇒ = 2AM
= = BC
= ⇔2AM = BC.
Khi đó tam giác ABC vuông tại A.
b) Vectơ vuông góc với vectơ .
b) Vectơ vuông góc với vectơ ⇔ . =
hay . =
Suy ra AB2 – AC2 = 0 hay AB = AC. Khi đó tam giác ABC cân tại A.
Vậy Vectơ vuông góc với vectơ khi tam giác ABC cân tại A.
Tứ giác ABCD là tứ giác gì nếu nó thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây?
a) ;
a) ⇒ ⇒ ABCD là hình bình hành.
b)
b) ⇒ – = k ⇒ = k ⇒ AB // CD.
Như vậy ta có ABCD là hình thang.

Cho tam giác ABC, O là điểm sao cho ba vectơ , , có độ dài bằng nhau và + + = . Tính các góc , , .
Ta có OA = OB = OC nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lại có + + = nên O cũng là trọng tâm tam giác ABC.
Suy ra ABC là tam giác đều ( vì tâm đường tròn ngoại tiếp và trọng tâm trùng nhau).
⇒ AB = BC = CA.
Như vậy = = = = 120° ( vì đều là góc ở tâm chắn các cung bằng nhau ).
Cho ngũ giác ABCDE. Gọi M, N, P, Q, R lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EA. Chứng minh hai tam giác EMP và NQR có cùng trọng tâm.







