30 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1082 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 điểm M, N, P, Q, R. Tính tổng MN→+PQ→+RN→+NP→+QR→.

MR→

MN→

PR→

MP→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có MN→+PQ→+RN→+NP→+QR→=MN→+NP→+PQ→+QR→+RN→.

=MP→+PR→+RN→=MR→+RN→=MN→.

Vậy ta chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC. Hỏi vectơ MP→+NP→ bằng vectơ nào?

AP→

BP→

MN→

MB→+NB→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC. (ảnh 1)

Tam giác ABC có N, P lần lượt là trung điểm BC và AC.

Do đó NP là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra NP = BM (M là trung điểm AB).

Mà NP→,  BM→ cùng hướng.

Do đó NP→= BM→.

Ta có MP→+NP→=MP→+BM→=BP→.

Vậy ta chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho M, N, P, Q là bốn điểm tùy ý. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào sai?

MN→NP→+PQ→=MN→.NP→+MN→.PQ→

MP→.MN→=−MN→.MP→

MN→.PQ→=PQ→.MN→

MN→−PQ→MN→+PQ→=MN2−PQ2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đáp án A đúng theo tính chất phân phối của tích vô hướng.

Đáp án B sai. Sửa lại: MP→.MN→=MN→.MP→.

Đáp án C đúng theo tính chất giao hoán của tích vô hướng.

Đáp án D đúng theo bình phương vô hướng và hằng đẳng thức.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Gọi M là trung điểm BC. Tính AM→.BC→.

AM→.BC→=b2−c22

AM→.BC→=c2+b22

AM→.BC→=c2+b2+a22

AM→.BC→=c2+b2−a22

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì M là trung điểm BC nên ta có AB→+AC→=2AM→.

Khi đó AM→.BC→=12AB→+AC→.BC→=12AC→+AB→AC→−AB→ 

=12AC→2−AB→2=12AC2−AB2=b2−c22.

Vậy ta chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu AB→=AC→ thì

Tam giác ABC là tam giác cân;

Tam giác ABC là tam giác đều;

A là trung điểm của đoạn thẳng BC;

Điểm B trùng với điểm C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

AB→=AC→⇒A, B, C là ba điểm thẳng hàng và B, C nằm cùng phía so với A.

Mà AB = AC nên B C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD tâm O. Tính tổng AB→,  DC→+AD→,  CB→+CO→,  DC→.

45°;

405°;

315°;

225°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình vuông ABCD tâm O. Tính tổng (vecto AB,DC)+ (vecto AD,CB)+( vecto CO,DC). (ảnh 1)

Ta có AB→,  DC→ cùng hướng nên AB→,  DC→=0°.

Ta có AD→,  CB→ ngược hướng nên AD→,  CB→=180°.

Vẽ CE→=DC→. Khi đó ta có CO→,  DC→=CO→,  CE→=OCE^.

Vì ABCD là hình vuông có OC là đường chéo nên OCB^=45°.

Ta có BC CD (ABCD là hình vuông)

Suy ra BC CE, do đó BCE^=90°.

Ta có OCE^=OCB^+BCE^=45°+90°=135°.

Vậy AB→,  DC→+AD→,  CB→+CO→,  DC→=0°+180°+135°=315°.

Vậy ta chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Đẳng thức nào sau đây đúng?

AD→+BE→+CF→=AB→+AC→+BC→

AD→+BE→+CF→=AF→+CE→+BD→

AD→+BE→+CF→=AE→+BF→+CD→

AD→+BE→+CF→=BA→+BC→+AC→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Đẳng  (ảnh 1)

Ta có AD→+BE→+CF→=AE→+ED→+BF→+FE→+CD→+DF→ 

=AE→+BF→+CD→+ED→+DF→+FE→ 

=AE→+BF→+CD→+EF→+FE→ 

=AE→+BF→+CD→+EE→ 

 =AE→+BF→+CD→+0→

=AE→+BF→+CD→ 

Vậy ta chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ không cùng phương a→ và b→. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Không có vectơ nào cùng phương với cả hai vectơ a→và b→;

Có vô số vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→và b→;

Có một vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→và b→, đó là 0→;

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì 0→ cùng phương với mọi vectơ nên có một vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→ và b→, đó là 0→.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC và một điểm M tùy ý. Cho v→=MA→+MB→−2MC→. Hãy xác định vị trí của điểm D sao cho CD→=v→.

D là điểm thứ tư của hình bình hành ABCD;

D là điểm thứ tư của hình bình hành ACBD;

D là trọng tâm của tam giác ABC;

D là trực tâm của tam giác ABC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có v→=MA→+MB→−2MC→=MA→−MC→+MB→−MC→=CA→+CB→=2CI→ (với I là trung điểm AB).

Do đó v→ không phụ thuộc vào vị trí của điểm M.

Khi đó CD→=v→=2CI→.

Suy ra I là trung điểm CD.

Vậy D là điểm thứ tư của hình bình hành ACBD.

Vậy ta chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Khẳng định nào sau đây đúng?

CA→−BA→=BC→

AB→+AC→=BC→

AB→+CA→=CB→

AB→−BC→=CA→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A: CA→−BA→=CA→+AB→=CB→=−BC→  loại A.

Đáp án B: AB→+AC→=AD→ (với D là điểm thỏa mãn tứ giác ABDC là hình bình hành).

Mà AD và BC là 2 đường chéo của hình bình hành ABDC.

Do đó AD→≠BC→  loại B.

Đáp án C: AB→+CA→=CA→+AB→=CB→ (đúng) chọn C.

Đáp án D: AB→−BC→=AB→+CB→≠CA→ (khi cộng hai vectơ theo quy tắc 3 điểm, điểm cuối của vectơ thứ nhất phải là điểm đầu của vectơ thứ hai) loại D.

Vậy ta chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC. Tập hợp các điểm M thỏa mãn MA→.BC→=0 là:

một điểm;

đường thẳng;

đoạn thẳng;

đường tròn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có MA→.BC→=0⇔MA→⊥BC→⇔MA⊥BC.

Vậy tập hợp các điểm M là đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC.

Vậy ta chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh 2a. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

AB→=AC→

AB→=2a

AB→=2a

AB→=AB

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác ABC đều cạnh 2a nên AB→=AB=2a.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD tâm O và BAD^=60°. Tính độ dài AB→+AD→.

AB→+AD→=2a3

AB→+AD→=a3

AB→+AD→=3a

AB→+AD→=3a3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình thoi ABCD tâm O và góc BAD=60 độ. Tính độ dài vecto AB+AD. (ảnh 1)

Tứ giác ABCD là hình thoi AB = AD.

Do đó tam giác ABD cân tại A.

Mà BAD^=60°.

Suy ra tam giác ABD là tam giác đều.

BD = AB = AD = 2a.

Theo quy tắc hình bình hành, ta có AB→+AD→=AC→.

Suy ra AB→+AD→=AC→=AC.

Vì O là tâm hình thoi ABCD nên O là trung điểm AC và BD.

Do đó AC = 2AO và BO = 12BD = a.

Tam giác ABO vuông tại O: AO2=AB2−BO2 (Định lý Pytago)

⇔AO2=4a2−a2=3a2.

⇒AO=a3.

Do đó AB→+AD→=AC=2AO=2a3.

Vậy ta chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ a→ và b→ khác 0→. Xác định góc α giữa hai vectơ a→ và b→ khi a→.b→=−a→.b→.

α = 180°;

α = 0°;

α = 90°;

α = 45°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có a→.b→=a→.b→.cosa→,  b→.

Mà theo giả thiết, ta có a→.b→=−a→.b→

Suy ra cosa→,  b→=−1.

Do đó a→,  b→=180°.

Vậy ta chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Gọi M là trung điểm AB, N là điểm đối xứng của C qua D. Hãy tính độ dài MN→.

MN→=a152

MN→=a53

MN→=a132

MN→=a54

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Gọi M là trung điểm AB, N là điểm đối xứng (ảnh 1)

Vì M là trung điểm AB nên ta có AM = AB2=a2.

Tam giác MAD vuông tại A: DM2=AM2+AD2 (Định lý Pytago)

⇔DM2=a22+a2=5a24

⇒DM=a52.

Qua N kẻ đường thẳng song song với AD cắt AB tại P.

Ta có NP // AD, mà AD CN (vì ABCD là hình vuông)

Do đó NP CN hay NP ND.

Suy ra PND^=90°  (1).

Vì AD ND nên ADN^=90°  (2).

Tương tự, AD AP nên PAD^=90°(3).

Từ (1) (2) (3), ta suy ra tứ giác ADNP là hình chữ nhật (4).

Vì N là điểm đối xứng của C qua D nên ND = CD = a.

Mà AD = a (do ABCD là hình vuông cạnh a).

Nên ND = AD = a (5).

Từ (4) (5), ta suy ra ADNP là hình vuông.

Do đó AP = AD = a.

Ta có PM = PA + AM = a + a2=3a2.

Tam giác NPM vuông tại P: : MN2=NP2+PM2 (Định lý Pytago)

⇔MN2=a2+3a22=13a24

⇒MN=a132.

Suy ra MN→=MN=a132.

Vậy ta chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Nếu AB→=−3AC→ thì đẳng thức nào dưới đây đúng?

BC→=−4AC→

BC→=−2AC→

BC→=2AC→

BC→=4AC→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Nếu vecto AB=-3 vecto AC thì đẳng thức nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Từ đẳng thức AB→=−3AC→, ta suy ra ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Vì k = – 3 < 0 nên AB→ và AC→ ngược hướng. Do đó điểm A nằm giữa hai điểm B và C.

Ta có AB→=−3AC→, suy ra AB→=−3AC→, do đó AB = 3AC.

Suy ra BC = AB + AC = 3AC + AC = 4AC.

Mà BC→,  AC→ cùng hướng.

Do đó ta suy ra BC→=4 AC→.

Vậy ta chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD có AC = 8 và BD = 6. Tính AB→.AC→.

AB→.AC→=24

AB→.AC→=26

AB→.AC→=28

AB→.AC→=32

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì giả thiết không cho góc nên ta sẽ phân tích các vectơ AB→,  AC→ theo các vectơ vuông góc với nhau.

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Khi đó O là trung điểm của AC và BD.

Vì ABCD là hình thoi nên AC BD hay AC OB.

Suy ra AC→⊥OB→.

Do đó AC→.OB→=0.

Ta có AB→.AC→=AO→+OB→.AC→=AO→.AC→+OB→.AC→

=12AC→.AC→+0=12AC→2=12AC2=32.

Vậy ta chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai?

Nếu M là trung điểm đoạn thẳng AB thì MA→+MB→=0→;

Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì GA→+GB→+GC→=0→;

Nếu ABCD là hình bình hành thì CB→+CD→=CA→;

Nếu ba điểm A, B, C phân biệt nằm tùy ý trên một đường thẳng thì AB→+BC→=AC→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đáp án A, B, C đúng.

Đáp án D chỉ đúng khi B nằm giữa hai điểm A và C.

Vậy ta chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Đẳng thức nào sau đây sai?

OA→+OC→+OE→=0→

BC→+FE→=AD→

OA→+OB→+OC→=EB→

AB→+CD→=0→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

 

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A: Tứ giác ABCO là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành, ta có OA→+OC→=OB→.

Vì O là trung điểm BE nên OE→+OB→=0→.

Do đó ta có .

Vậy A đúng.

Đáp án B: Ta có BC→=AO→ và FE→=OD→.

Do đó BC→+FE→=AO→+OD→=AD→.

Vậy B đúng.

Đáp án C: Ta có OB→=EO→ (2 vectơ này cùng hướng và có độ dài bằng nhau).

Ta có OA→+OB→+OC→=OB→+OA→+OC→=EO→+OB→=EB→

Vậy C đúng.

Đáp án D: Vì tứ giác ABOF là hình bình hành nên AB→=FO→.

Vì tứ giác CDEO là hình bình hành nên CD→=OE→.

Do đó ta có AB→+CD→=FO→+OE→=FE→≠0→

Vậy D sai.

Vậy ta chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = AC = a. Tính AB→.BC→.

AB→.BC→=−a2

AB→.BC→=a2

AB→.BC→=−a222

AB→.BC→=a222

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = AC = a. Tính  vecto AB. vecto BC (ảnh 1)

Vẽ BD→=AB→.

Ta có AB→,  BC→=BD→,  BC→=CBD^.

Tam giác ABC vuông cân tại A. Ta suy ra ABC^=45°.

Ta có ABC^+CBD^=180° (hai góc kề bù)

Khi đó ta được CBD^=180°−45°=135°.

Tam giác ABC vuông cân tại A: BC2 = AB2 + AC2 (Định lý Pytago)

BC2 = 2a2

⇒BC=a2.

Do đó AB→.BC→=AB.BC.cosAB→,  BC→=a.a2.cos135°=−a2

Vậy ta chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a→≠0→ và điểm O. Gọi M, N lần lượt là hai điểm thỏa mãn OM→=3a→ và ON→=−4a→. Tìm .

MN→=7a→

MN→=-5a→

MN→=-7a→

MN→=5a→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có MN→=ON→−OM→=−4a→−3a→=−7a→.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho MN→≠0→ thì số vectơ cùng phương với vectơ đã cho là

1

2

3

Vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

Giá của vectơ MN→≠0 là đường thẳng MN, mà có vô số đường thẳng song song và trùng với đường thẳng MN.

Do đó có vô số vectơ cùng phương với MN→≠0.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác OAB vuông cân tại O với OA = OB = a. Độ dài của u→=214OA→−52OB→ là:

a1404

a3214

a5204

a5414

Xem đáp án

 Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác OAB vuông cân tại O với OA = OB = a. Độ dài của   là: (ảnh 1)

Dựng điểm M, N sao cho OM→=214OA→ và ON→=52OB→. Khi đó ta có:

u→=214OA→−52OB→=OM→−ON→=NM→=MN.

Từ dữ kiện OM→=214OA→.

Ta suy ra OM→ cùng phương với OA→.

Vì OM→,  OA→ có cùng điểm đầu là O.

Nên giá của OM→,  OA→ trùng nhau.

Do đó ta có OM ≡ OA.

Tương tự ta có ON ≡ OB.

Mà OA OB (tam giác OAB vuông cân tại O).

Do đó OM ON.

Ta có OM→=214OA→⇔OM→=214OA→⇔OM=214OA=21a4.

Tương tự, ta có ON→=52OB→⇔ON→=52OB→⇔ON=52OB=5a2.

Tam giác OMN vuông tại O: MN2=OM2+ON2 (Định lý Pytago)

⇔MN2=441a216+25a24=541a216

⇒MN=a5414.

Vậy ta chọn đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Hỏi MP→+NP→ bằng vectơ nào trong các vectơ sau đây?

AM→

PB→

AP→

MN→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB (ảnh 1)

Tam giác ABC có M, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC.

Do đó MP là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra MP //AC và MP = 12AC = AN (N là trung điểm AC).

Do đó MP→=AN→.

Ta có MP→+NP→=AN→+NP→=AP→.

Vậy ta chọn đáp án C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O). Từ điểm A nằm ngoài (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC tới (O). Xét các mệnh đề sau:

(I) AB→=AC→                             (II) OB→=−OC→                      (III) BO→=CO→

Mệnh đề đúng là:

Chỉ (I);

(I) và (III);

(I), (II), (III);

Chỉ (III).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho đường tròn (O). Từ điểm A nằm ngoài (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC tới (O) (ảnh 1)

Mệnh đề (I) sai vì AB→,  AC→ không cùng phương.

Mệnh đề (II) sai vì OB→,  OC→ không cùng phương.

Mệnh đề (III) đúng vì:

Ta có OB, OC là bán kính đường tròn (O) nên OB = OC = R.

Mà OB→=OB và OC→=OC nên ta có OB→=OC→=R.

Vậy ta chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các điểm M thỏa mãn MB→MA→+MB→+MC→=0 với A, B, C là ba đỉnh của tam giác

một điểm;

đường thẳng;

đoạn thẳng;

đường tròn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Ta suy ra MA→+MB→+MC→=3MG→.

Ta có MB→MA→+MB→+MC→=0⇔MB→.3MG→=0⇔MB→.MG→=0⇔MB→⊥MG→ (*)

Biểu thức (*) chứng tỏ MB MG hay M nhìn đoạn BG dưới một góc vuông.

Do đó tập hợp các điểm M là một đường tròn đường kính BG.

Vậy ta chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD, biết AB = 4a, AD = 3a. Tính độ dài AB→+AD→.

7a

6a

2a3

5a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chữ nhật ABCD, biết AB = 4a, AD = 3a. Tính độ dài vecto AB+AD (ảnh 1)

Vì ABCD là hình vuông nên BC = AD = 3a.

Theo quy tắc hình bình hành, ta có: AB→+AD→=AC→.

Tam giác ABC vuông tại B: AC2=AB2+BC2 (Định lý Pytago)

⇔AC2=16a2+9a2=25a2

AC = 5a.

Do đó AB→+AD→=AC→=AC=5a.

Vậy ta chọn đáp án D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tứ giác?

4

8

10

12

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vectơ-không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau.

Vectơ khác vectơ-không là vectơ có điểm đầu khác điểm cuối.

Các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh A, B, C, D là: AB→,  BA→,  BC→,  CB→,  CD→,  DC→,  AD→,  DA→,  AC→,  CA→,  BD→,  DB→.

Do đó có 12 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, CD. Khi đó AC→+BD→ bằng

MN→

2MN→

3MN→

-2MN→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, CD. Khi đó (ảnh 1)

Vì M là trung điểm AB nên MA→+MB→=0→⇔−AM→+BM→=0→⇔AM→+BM→=0→.

Vì N là trung điểm CD nên NC→+ND→=0→.

Theo quy tắc ba điểm, ta có AC→+BD→=AM→+MN→+NC→+BM→+MN→+ND→

Suy ra AC→+BD→=AM→+BM→+NC→+ND→+2MN→=0→+0→+2MN→=2MN→

Vậy ta chọn đáp án B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai lực F1→ và F2→ cùng tác động vào một vật đứng tại điểm O, biết hai lực F1→ và F2→ đều có cường độ là 50 (N) và chúng hợp với nhau một góc 60°. Hỏi vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng bao nhiêu?

100 (N);

1003(N);

503(N);

Đáp án khác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hai lực vecto F1 và vecto F2 cùng tác động vào một vật đứng tại điểm O, biết hai lực (ảnh 1)

 

Đặt F1→=OA→ và F2→=OB→. Khi đó ta có OA→=OB→ = 50 (N) và AOB^=60°.

Dựng điểm C sao cho tứ giác OACB là hình bình hành.

Theo quy tắc hình bình hành, ta có: OA→+OB→=OC→ hay F1→+F2→=OC→.

Suy ra lực tổng hợp của hai lực F1→ và F2→ là OC→.

Do đó cường độ tổng hợp lực của hai lực F1→ và F2→ là OC→.

Vì OA = OB nên tam giác OAB cân tại O.

  AOB^=60° nên tam giác OAB đều.

Gọi I là giao điểm của OC và AB

I là trung điểm OC và AB BI = AB2=AB→2=502 = 25 (N).

Tam giác OAB đều có OI là đường trung tuyến.

Suy ra OI cũng là đường cao của tam giác OAB.

Tam giác OBI vuông tại I: OI2=OB2−BI2 (Định lý Pytago)

⇔OI2=502−252=1875

OI = 253 (N).

Do đó OC = 2OI = 503 (N).

Vậy ta chọn đáp án B.