Bài tập cuối chương V có đáp án
12 câu hỏi
Cho ba vectơ đều khác vectơ . Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Nếu hai vectơ cùng phương với thì và cùng phương.
b) Nếu hai vectơ cùng ngược hướng với thì và cùng hướnga) Gọi Δ1, Δ2, Δ3 lần lượt là giá của ba vectơ .
+ Vectơ cùng phương với vectơ
⇒ Δ1 //≡ Δ3
+ Vectơ cùng phương với vectơ
⇒ Δ2 //≡ Δ3
Do đó: Δ1 //≡ Δ2
Vậy vectơ cùng phương với vectơ (theo định nghĩa).
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Hai vectơ cùng ngược hướng với .
Suy ra đều cùng phương với .
Theo câu a suy ra vectơ cùng phương với vectơ .
Do đó, hai vectơ và chỉ có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.
Mà hai vectơ và đều ngược hướng với nên hai vectơ và cùng hướng.
Vậy khẳng định b) đúng.
Cho hình chữ nhật ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo và AB = a, BC = 3a.
a) Tính độ dài của các vectơ .
b) Tìm trong hình các cặp vectơ đối nhau và có độ dài bằng .
a) Vì ABCD là hình chữ nhật nên hai đường chéo AC và BD bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm O.
Xét tam giác ABC vuông tại B, theo định lí Pythagore ta có:
AC2 = AB2 + BC2 = a2 + (3a)2 = 10a2 .
Do đó: BD = AC = .
Vậy .
b) Vì O là trung điểm của AC nên AO = OC = AC = .
Khi đó:
Hai vectơ và ngược hướng và có độ dài bằng nhau nên hai vectơ này đối nhau.
Hai vectơ và ngược hướng và có độ dài bằng nhau nên hai vectơ này đối nhau.
Vì O là trung điểm của BD nên BO = OD = BD = .
Khi đó: .
Hai vectơ và ngược hướng và có độ dài bằng nhau nên hai vectơ này đối nhau.
Hai vectơ và ngược hướng và có độ dài bằng nhau nên hai vectơ này đối nhau.
Vậy các cặp vectơ đối nhau và có độ dài bằng trong hình là: ; ; và .
Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng a và có góc A bằng 60°. Tìm độ dài các vectơ sau: ; ; .

ABCD là hình thoi nên AB = BC = CD = DA = a.
Xét tam giác ABD có AB = AD và nên tam giác ABD đều.
Suy ra BD = AB = AD = a.
Ta có: .
Áp dụng định lí côsin trong tam giác ADC ta có:
AC2 = AD2 + DC2 – 2 . AD . DC . cosADC
= a2 + a2 – 2 . a . a . cos120° = 3a2
Suy ra: AC = .
+ Vì ABCD là hình thoi nên ABCD cũng là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có: .
Do đó: .
+ Ta có:
Do đó: .
+ Ta có:
Do đó: .
Cho hình bình hành ABCD. Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Vẽ điểm E sao cho (Hình 1).

a) Tìm tổng của các vectơ và ; và ; và .
b) Tìm các vectơ hiệu: .
c) Chứng minh .

a) Vì ABCD là hình bình hành nên BC // = AD.
M và N lần lượt là trung điểm của BC và AD nên BM = MC = BC; AN = ND = AD
Mà nên CE //= AN.
Do đó: BM = MC = AN = ND = CE (1).
Hai vectơ và cùng hướng (do AN // MC và cùng hướng đi từ trái qua phải) và nên .
Khi đó ta có AMCN là hình bình hành nên .
Do đó:
Lại có: ME = MC + CE; AD = AN + ND (2)
Từ (1) và (2) suy ra ME = AD, mà ME // AD nên AMED là hình bình hành, theo quy tắc hình bình hành ta có: .
Do đó ta có: .
b) Vì và nên .
Vì ABCD là hình bình hành nên và .
Do đó ta có: .
Vì AMED là hình bình hành nên .
Do đó ta có: .
c) Do ABCD là hình bình hành nên .
Do AMCN là hình bình hành nên .
Từ đó suy ra: .
Cho , là hai vectơ khác vectơ . Trong trường hợp nào thì đẳng thức sau đúng?
a) ;
b) .
a) Áp dụng công thức .
Bình phương hai vế của đẳng phức , ta được:
Mà
Do đó:
Suy ra: hay hai vectơ và cùng hướng.
Vậy đẳng thức a) đúng khi hai vectơ và cùng hướng.
b) Bình phương hai vế của đẳng thức , ta được:
Vậy đẳng thức b) đúng khi hai vectơ và vuông góc với nhau.
Cho . So sánh độ dài, phương và hướng của hai vectơ và .
Ta có: .
Khi đó và là hai vectơ đối nhau.
Vậy và cùng phương, ngược hướng và có cùng độ dài.
Cho bốn điểm A, B, C, D. Chứng minh rằng khi và chỉ khi trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau.

+) Có , cần chứng minh trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau.
Gọi trung điểm của AD là I, trung điểm BC là J.
Khi đó ta có: .
Theo quy tắc ba điểm ta có:
Suy ra:
.
Do đó: (1)
Mà nên (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Do đó I ≡ J hay trung điểm của AD và BC trùng nhau.
+) Có trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau, cần chứng minh .
Gọi I là trung điểm của AD thì I cũng là trung điểm của BC.
Do đó: .
Theo quy tắc ba điểm ta có:
Suy ra:
.
Cho tam giác ABC. Bên ngoài tam giác vẽ các hình bình hành ABIJ, BCPQ, CARS. Chứng minh rằng .

Do ABIJ là hình bình hành nên .
Do BCPQ là hình bình hành nên .
Do CARS là hình bình hành nên .
Áp dụng quy tắc ba điểm ta có:
.
Vậy .
Một chiếc máy bay được biết là đang bay về phía bắc với tốc độ 45 m/s, mặc dù vận tốc của nó so với mặt đất là 38 m/s theo hướng nghiêng một góc 20° về phía tây bắc (Hình 2). Tính tốc độ của gió.

Quan sát Hình 2, ta thấy:
Vectơ vận tốc thực của máy bay là và m/s.
Vectơ vận tốc gió là , ta cần tính .
Vectơ vận tốc của máy bay so với mặt đất là và m/s.
Góc giữa hai vectơ và là 20°.
Ta có: (1)
Bình phương hai vế của (1), ta được:
Suy ra: .
Vậy tốc độ của gió khoảng 15,98 m/s.
Cho tam giác đều ABC có O là trọng tâm và M là một điểm tùy ý trong tam giác. Gọi D, E, F lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M đến BC, AC, AB. Chứng minh rằng .
Tam giác ABC đều nên .

Qua M kẻ: HG // AB, IJ // BC, KL // AC với H, L ∈ BC; K, J ∈ AB; G, I ∈ AC.
Khi đó ta có AKMG, BJMH, MLCI là các hình bình hành.
Theo quy tắc hình hình hành ta có:
. (1)
Ta có: MH // AB (đồng vị)
ML // AC (đồng vị)
Tam giác MHL có nên tam giác MHL đều.
Có MD vuông góc với HL nên MD đồng thời là đường trung tuyến của tam giác MHL.
Suy ra D là trung điểm của HL.
Khi đó ta có: .
Chứng minh tương tự ta có: ; .
Do đó:
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Mà O là trọng tậm của tam giác ABC nên
Do đó:
Suy ra .
Một xe goòng được kéo bởi một lực có độ lớn là 50 N, di chuyển theo quãng đường từ A đến B có chiều dài 200 m. Cho biết góc giữa và là 30° và được phân tích thành 2 lực (Hình 3). Tính công sinh bởi các lực và .

Công sinh bởi lực là
A = = 50 . 200 . cos30° = (J).
Góc tạo bởi lực và là 90°, do đó công sinh bởi lực là
A1 = = (J).
Ta có: (N)
Hai vectơ và cùng hướng nên .
Do đó công sinh bởi lực là
A2 = = (J).
Một chiếc thuyền cố gắng đi thẳng qua một con sông với tốc độ 0,75 m/s. Tuy nhiên, dòng chảy của nước trên con sông đó chảy với tốc độ 1,20 m/s về hướng bên phải. Gọi lần lượt là vận tốc của thuyền so với dòng nước, vận tốc của dòng nước so với bờ và vận tốc của thuyền so với bờ.
a) Tính độ dài của các vectơ .
b) Tốc độ dịch chuyển của thuyền so với bờ là bao nhiêu?
c) Hướng di chuyển của thuyền lệch một góc bao nhiêu so với bờ?

a) Vectơ là vectơ vận tốc của thuyền so với dòng nước, do đó: m/s.
Vectơ là vectơ vận tốc của dòng nước so với bờ, do đó: m/s.
Áp dụng định lí Pythagore ta có:
Suy ra: m/s.
b) Vectơ là vectơ vận tốc của thuyền so với bờ nên tốc độ dịch chuyển của thuyền so với bờ là m/s.
c) Ta có: .
Suy ra .
Vậy góc tạo bởi hướng dịch chuyển của thuyền so với bờ là θ = 90° – 58° = 32°.





