Giải SBT Toán 10 Bài 3. Nhị thức Newton có đáp án
11 câu hỏi
Khai triển các biểu thức sau:
a) ;
a) Theo công thức nhị thức Newton ta có:
= x4 + 4.x3.3y + 6.x2.(3y)2 + 4.x.(3y)3 + (3y)4
= x4 + 12x3y + 54x2y2 + 108xy3 + 81y4.
b)
b) Theo công thức nhị thức Newton ta có:
= 35 + 5.34.(–2x) + 10.33.(–2x)2 + 10.32. (–2x)3 + 5.3. (–2x)4 + (–2x)5
= 243 – 810x + 1080x2 – 720x3 + 240x4 – 32x5.
c)
c) Theo công thức nhị thức Newton ta có:
= x5 + 5.x4. + 10. x 3. + 10. x 2. + 5. x. +
= x5 – 10x3 + 40x – + – .
d)
d) Theo công thức nhị thức Newton ta có:
= (3 )4 + 4. (3 )3. + 6. (3)2. + 4. (3). + = 81x2 – 108x + 54 – +
Ta có:
(2x + 1)4 = (2x)4 + 4.(2x)3.1 + 6.(2x)2.12 + 4.2x.13 + 14
= 16x4 + 32x3 + 24x2 + 8x + 1
Ta có
= ( x – 2 ) . ( 16x4 + 32x3 + 24x2 + 8x + 1)
= 16x5 + 32x4 + 24x3 + 8x2 + x – 32x4 – 64x3 – 48x2 – 16x – 2
= 16x5 – 40x3 – 40x2 – 15x – 2.
Tìm giá trị tham số a để trong khai triển có một số hạng là 22x2.
( 1 + x )4 = x4 + 4x3 + 6x2 + 4x + 1
Ta có
= ax4 + 4ax3 + 6ax2 + 4ax + a + x5 + 4x4 + 6x3 + 4x2 + x
= x5 + (a + 4)x4 + (4a + 6)x3 + (6a + 4)x2 + (4a + 1)x + a
Để khai triển trên có số hạng 22x2thì 6a + 4 = 22 hay a = 3.
Vậy a = 3 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Biết rằng trong khai triển , hệ số của x4 gấp bốn lần hệ số của x2. Hãy tìm giá trị của tham số a.
= (ax)5 + 5. (ax)4. (–1) + 10. (ax)3. (–1) 2 + 10. (ax)2. (–1)3 + 5.(ax).(–1)4 + (–1)5= a5x5 – 5a4x4 + 10a3x3 – 10a2x2 + 5ax – 1
Hệ số của x4 gấp bốn lần hệ số của x2 nên = 4 (a ≠ 0) hay a2 = 8 hay a = 2 hoặc a = –2.
Vậy a = 2 hoặc a = –2 .
Biết rằng trong khai triển của số hạng không chứa x là 24. Hãy tìm giá trị của tham số a.
= (ax)4 + 4.( ax)3. + 6.( ax)2. + 4. ax. +
= a4x4 + 4a3x2 + 6a2 + +
Trong khai triển, số hạng không chứa x là 24 nên 6a2 = 24 hay a = 2 hoặc a = –2.
Vậy a = 2 hoặc a = – 2.
Cho biểu thức
a) Khai triển và rút gọn biểu thức A;
a) Ta có:
(2 + x)4 = x4 + 4.x3.2 + 6.x2.22 + 4.x.23 + 24
= x4 + 8x3 + 24x2 + 32x + 16
(2 – x)4 = (–x)4 + 4.( –x)3.2 + 6. (–x)2.22 + 4. (–x).23 + 24
= x4 – 8x3 + 24x2 – 32x + 16
Suy ra
= x4 + 8x3 + 24x2 + 32x + 16 + x4 – 8x3 + 24x2 – 32x + 16
= 2x4 + 48x2 + 32
Vậy A = 2x4 + 48x2 + 32.
b) Sử dụng kết quả ở câu a, tính gần đúng .
b)
A = ( 2 + 0,05 )4 + ( 2 – 0,05 )4
A = 2.0,054 + 48.0,052 + 32
A ≈ 32,12
Vậy A ≈ 32,12.
Bạn An có 4 cái bánh khác nhau từng đôi một. An có bao nhiêu cách chọn ra một số cái bánh (tính cả trường hợp không chọn cái nào) để mang theo trong buổi dã ngoại?
Trường hợp 1: An không chọn bánh nào. Có cách.
Trường hợp 2: An chọn 1 cái bánh. Có cách chọn bánh khác nhau.
Trường hợp 3: An chọn 2 cái bánh. Có cách chọn bánh khác nhau.
Trường hợp 4: An chọn 3 cái bánh. Có cách chọn bánh khác nhau.
Trường hợp 5: An chọn 4 cái bánh. Có cách chọn bánh khác nhau.
Áp dụng quy tắc cộng ta thấy An có:
+ + + + = ( 1 + 1 )4 = 24 = 16 cách chọn bánh (tính cả trường hợp không chọn cái nào) để mang theo trong buổi dã ngoại.








