Giải SBT Toán 10 Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ có đáp án
24 câu hỏi
Tìm các giá trị của tham số a, b, c để phương trình ax + by + c = 0 có thể biểu diễn được các đường thẳng trong hình đưới đây.

a) Giả sử đường thẳng cần tìm có dạng y = a’x + b’
Đường thẳng đi qua điểm A−32;0 ; B(0; 3)
Ta có hệ −32a'+b'=00.a'+b'=3⇔a'=2b'=3
Suy ra đường thẳng có dạng y = 2x + 3 ⇔ 2x – y + 3 = 0
Vì vậy a = 2; b = – 1; c = 3.
b) Giả sử đường thẳng cần tìm có dạng y = a’x + b’
Đường thẳng đi qua điểm A(1; 0) ; B(0; 1)
Ta có hệ a'+b'=00.a'+b'=1⇔a'=−1b'=1
Suy ra đường thẳng có dạng y = – x + 1 ⇔ x + y – 1 = 0
Vì vậy a = 1; b = 1; c = – 1.
c) Giả sử đường thẳng cần tìm có dạng y = a’x + b’
Đường thẳng đi qua điểm A(0; 3) và song song với trục hoành nên đường thẳng có dạng y c 3 = 0
Vì vậy a = 0; b = 1; c = – 3.
d) Giả sử đường thẳng cần tìm có dạng y = a’x + b’
Đường thẳng đi qua điểm A(– 2; 0) và song song với trục Oy nên đường thẳng có dạng x + 2 = 0.
Vì vậy a = 1; b = 0; c = 2.
Lập phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:
a) d đi qua điểm M(2; 2) và có vectơ chỉ phương u→ = (4; 7);
a) Đường thẳng d đi qua điểm M(2; 2) và có vectơ chỉ phương u→ = (4; 7) nên ta có phương trình tham số của đường thẳng d là:
x=2+4ty=2+7t
Đường thẳng d đi qua điểm M(2; 2) và có vectơ chỉ phương u→ = (4; 7) nên vectơ pháp tuyến của đường thẳng d là n→ (7; –4) phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 7(x – 2) – 4(y – 2) = 0 ⇔ 7x – 4y – 6 = 0.
b) d đi qua điểm N(0; 1) và có vectơ pháp tuyến là n→= (-5; 3);
b) Đường thẳng d đi qua điểm N(0; 1) và có vectơ pháp tuyến là n→= (– 5; 3) nên ta có phương trình tổng quát của đường thẳng d là: – 5(x – 0) + 3(y – 1) = 0 ⇔ – 5x + 3y – 3 = 0.
Đường thẳng d đi qua điểm N(0; 1) và có vectơ pháp tuyến là n→= (–5 ; 3) nên ta có vectơ chỉ của đường thẳng d là u→(3; 5) phương trình tham số của đường thẳng d là: x=3ty=1+5t.
c) d đi qua A(-2; -3) và có hệ số góc k = 3,
c) Đường thẳng d đi qua A(–2; –3) và có hệ số góc k = 3 nên phương trình tổng quát của đường thẳng d là: y = 3(x + 2) – 3 ⇔ 3x – y + 3 = 0.
Khi đó vectơ pháp tuyến của đường thẳng d là n→3;−1 suy ra vectơ chỉ phương u→(1;3). Vì vậy phương trình tham số của đường thẳng d là: x=−2+ty=−3+3t.
d) d đi qua hai điểm P(1; 1) và Q(3; 4).
d) Đường thẳng d đi qua hai điểm P(1; 1) và Q(3; 4) nên vectơ chỉ phương u→=PQ→ = (2; 3) và có vectơ pháp tuyến là vectơ n→ (3; – 2).
Phương trình tham số của đường thẳng d là: x=1+2ty=1+3t.
Phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 3(x – 1) – 2(y – 1) = 0 ⇔ 3x – 2y – 1 = 0.
Cho tam giác ABC, biết A(1; 4), B(0; 1) và C(4; 3).
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng BC.
a) Đường thẳng BC có vectơ chỉ phương là vectơ u→=12BC→=(2;1) và có vectơ pháp tuyến là vectơ n→=(1;−2) nên phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 1(x – 0) – 2(y – 1) = 0 ⇔ x – 2y + 2 = 0.
b) Lập phương trình tham số của đường trung tuyến AM.
b) Ta có M là trung điểm của BC nên toạ độ của M là: M(2; 2).
Đường thẳng AM có vectơ chỉ phương là vectơ u→=AM→ = (1; – 2) nên phương trình tham số của đường thẳng AM là: x=1+ty=4−2t
c) Lập phương trình tổng quát của đường cao AH.
c) Đường cao AH đi qua điểm A(1; 4) và có vectơ pháp tuyến là n→=12BC→ = (2; 1) nên phương trình tổng quát của đường cao AH là: 2(x – 1) + 1(y – 4) = 0 ⇔ 2x + y – 6 = 0.
Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong mỗi trường hợp sau:
a) Δ đi qua M(3; 3) và song song với đường thẳng x + 2y – 2022 = 0;
a) Đường thẳng Δ đi qua M(3; 3) và song song với đường thẳng x + 2y – 2022 = 0 nên đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là vectơ Δ (1; 2) phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là: 1(x – 3) + 2(y – 3) = 0 ⇔ x + 2y – 9 = 0
b) Δ đi qua N(2; – 1) và vuông góc với đường thẳng 3x + 2y + 99 = 0.
b) Đường thẳng Δ đi qua N(2; –1) và vuông góc với đường thẳng 3x + 2y + 99 = 0 nên đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là vectơ n→(2; – 3) phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là: 2(x – 2) – 3(y + 1) = 0 ⇔ 2x – 3y – 7 = 0.
Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d1 và d2 sau đây:
a) d1:2x+y+9=0 và d2:2x+3y−9=0;
a) d1 và d2 có véc tơ pháp tuyến lần lượt là n1→ (2; 1) và n2→ (2; 3)
Ta có: a1.b2 – a2.b1 = 2.3 – 1.2 = 4 ≠ 0, suy ra véc tơ n1→ và n2→ là hai vectơ không cùng phương. Do đó d1 và d2 cắt nhau tại một điểm M.
Giải hệ phương trình 2x+y+9=02x+3y−9=0 ta được M(- 9; 9).
Vậy hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại một điểm M.
b) d1:x=2+ty=1−2tvà d2:2x+y+10=0
b) Ta có d1: x=2+ty=1−2t suy ra phương trình tổng quát của d1 là: 2x + y – 5 = 0
d1 và d2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→(2; 1) và n2→(2; 1).
Ta có: a1.b2 – a2.b1 = 2.1 – 1.2 = 0, suy ra vectơ n1→ và n2→ là hai vectơ cùng phương. Do đó d1 và d2 song song hoặc trùng nhau. Ta lấy M(– 4; – 2) thuộc d2 , thay toạ độ M vào d1 ta được 2.(– 4) + (– 2) – 5 = – 15 ≠ 0 suy ra M không thuộc d1. Vậy d1 song song với d2.
c) d1:x=1−ty=8−5t và d2:5x−y+3=0
c) Ta có d1: x=1−ty=8−5t⇔t=x−1−1t=y−8−5⇒x−1−1=y−8−5⇔5x−y+3=0 suy ra phương trình tổng quát của d1 là: 5x – y + 3 = 0.
Khi đó d1 và d2 đều có phương trình tổng quát là 5x – y + 3 = 0
Vậy d1 trùng với d2.
Cho đường thẳng d có phương trình tham số: x=1+ty=2+2t. Tìm giao điểm của d với đường thẳng Δ:x+y−2=0.
Ta có d: x=1+ty=2+2t
Suy ra phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2x – y = 0
Tạo độ giao điểm của d với đường thẳng ∆ là nghiệm của hệ phương trình:
x+y−2=02x−y=0⇒x=23y=43
Vậy toạ độ giao điểm của đường thẳng d với đường thẳng ∆ là: M23;43.
Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 trong các trường hợp sau:
a) d1:5x−3y+1=0 và d2:10x−6y−7=0;
a) d1 và d2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n→1 (5; – 3) và n→2(10; – 6).
Ta có cosd1,d2=5.10+(−3).(−6)52+(−3)2.102+(−6)2=1.
Suy ra (d1, d2) = 0o
b) d1:7x−3y+7=0 và d2:3x+7y−10=0;
b) d1 và d2 có véc tơ pháp tuyến lần lượt là n1→ (7; – 3) và n2→(3; 7)
Ta có a1.a2 +b1.b2 = 7.3 + (– 3).7 = 0, suy ra (d1, d2) = 90o.
c) d1:2x−4y+9=0 và d2:6x−2y−2023=0
c) d1 và d2 có véc tơ pháp tuyến lần lượt là n1→ (2; – 4) và n2→(6; – 2)
Ta có cosd1,d2=2.6+(−4).(−2)22+(−4)2.62+(−2)2=22
Suy ra (d1, d2) = 45o.
Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng Δ trong các trường hợp sau:
a) M(2; 3) và Δ:8x−6y+7=0
a) Ta có d(M,Δ)=8.2−6.3+782+(−6)2=12.
Vậy khoảng cách từ điểm M(2; 3) đến đường thẳng ∆ là: 12.
b) M(0;1) và Δ:4x+9y−20=0
b) Ta có d(M,Δ)=4.0+9.1−2042+92=119797.
Vậy khoảng cách từ điểm M(0;1) đến đường thẳng ∆ là: 119797.
c) M(1; 1) và Δ:3y−5=0
c) Ta có d(M,Δ)=3.1−532=23.
Vậy khoảng cách từ điểm M(1; 1) đến đường thẳng ∆ là: 23.
d) M(4; 9) và Δ:x−25=0
d) Ta có d(M,Δ)=4−2512=21.
Vậy khoảng cách từ điểm M(4; 9) đến đường thẳng ∆ là: 21.
Tìm c để đường thẳng Δ:4x−3y+c=0 tiếp xúc với đường tròn (C) có tâm J(1; 2) và bán kính R = 3.
Vì đường thẳng ∆ tiếp xúc với đường tròn (C) nên ta có d(J,Δ)=R
⇔4.1−3.2+c42+(−3)2=3
⇔−2+c=15(1)−2+c=−15(2)
Xét phương trình (1) ta có – 2 + c = 15 ⇔ c = 17
Xét phương trình (2) ta có – 2 + c = – 15 ⇔ c = – 13
Vậy c = 17 hoặc c = – 13 thoả mãn bài toán.
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng:
Δ:6x+8y−11=0 và Δ':6x+8y−1=0
Ta có ∆ và ∆’ có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→ (6; 8) và n2→ (6; 8) hai vectơ này cùng phương. Do đó ∆ và ∆’ song song hoặc trùng nhau.
Dễ dàng nhận thấy ∆ và ∆’ song song với nhau, thật vậy:
Ta lấy M0;118 thuộc ∆, thay tọa độ điểm M0;118 vào phương trình ∆’ ta được:
6.0 + 8.118 – 1 = 10 ≠ 0 nên M ∉∆’.
Khi đó, ta có: d(Δ,Δ')=d(M,Δ')=6.0+8.118−162+82=1.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆ và ∆’ bằng 1.
Một trạm viễn thông S có toạ độ (5; 1). Một người đang ngồi trên chiếc xe khách chạy trên đoạn cao tốc có dạng một đường thẳng Δ có phương trình 12x + 5y – 20 = 0. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S. Biết rằng mỗi đơn vị độ dài tương ứng với 1 km.

Giả sử người ngồi trên xe khách là điểm M đang di chuyển trên đường cao tốc có dạng là đường thẳng ∆ như hình vẽ. Ta thấy khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S khi người đó di chuyển đến điểm C và SC ⊥ ∆. Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S bằng đoạn SC = d(S, ∆).
Ta có d(S,Δ)=12.5+5.1−20122+52=4513
Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S bằng 4513 km.

