Giải SBT Toán 10 Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1081 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của tham số a, b, c để phương trình ax + by + c = 0 có thể biểu diễn được các đường thẳng trong hình đưới đây.

Tìm các giá trị của tham số a, b, c để phương trình ax + by + c = 0 có thể biểu diễn được  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Giả sử đường thẳng cần tìm có dạng y = a’x + b’

Đường thẳng đi qua điểm A−32;0 ; B(0; 3)

Ta có hệ −32a'+b'=00.a'+b'=3⇔a'=2b'=3 

Suy ra đường thẳng có dạng y = 2x + 3 ⇔ 2x – y + 3 = 0

Vì vậy a = 2; b = – 1; c = 3.

b) Giả sử đường thẳng cần tìm có dạng y = a’x + b’

Đường thẳng đi qua điểm A(1; 0) ; B(0; 1)

Ta có hệ a'+b'=00.a'+b'=1⇔a'=−1b'=1 

Suy ra đường thẳng có dạng y = – x + 1 ⇔ x + y – 1 = 0

Vì vậy a = 1; b = 1; c = – 1.

c) Giả sử đường thẳng cần tìm có dạng y = a’x + b’

Đường thẳng đi qua điểm A(0; 3) và song song với trục hoành nên đường thẳng có dạng y c 3 = 0

Vì vậy a = 0; b = 1; c = – 3.

d) Giả sử đường thẳng cần tìm có dạng y = a’x + b’

Đường thẳng đi qua điểm A(– 2; 0) và song song với trục Oy nên đường thẳng có dạng x + 2 = 0.

Vì vậy a = 1; b = 0; c = 2.

2. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:

a) d đi qua điểm M(2; 2) và có vectơ chỉ phương u→ = (4; 7);

Xem đáp án

a) Đường thẳng d đi qua điểm M(2; 2) và có vectơ chỉ phương u→ = (4; 7) nên ta có phương trình tham số của đường thẳng d là: 

x=2+4ty=2+7t

Đường thẳng d đi qua điểm M(2; 2) và có vectơ chỉ phương u→ = (4; 7) nên vectơ pháp tuyến của đường thẳng d là n→ (7; –4) phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 7(x – 2) – 4(y – 2) = 0 ⇔ 7x – 4y – 6 = 0.

3. Tự luận
1 điểm

b) d đi qua điểm N(0; 1) và có vectơ pháp tuyến là n→= (-5; 3);

Xem đáp án

b) Đường thẳng d đi qua điểm N(0; 1) và có vectơ pháp tuyến là n→= (– 5; 3) nên ta có phương trình tổng quát của đường thẳng d là: – 5(x – 0) + 3(y – 1) = 0 – 5x + 3y – 3 = 0.

Đường thẳng d đi qua điểm N(0; 1) và có vectơ pháp tuyến là n→= (–5 ; 3) nên ta có vectơ chỉ của đường thẳng d là u→(3; 5) phương trình tham số của đường thẳng d là: x=3ty=1+5t.

4. Tự luận
1 điểm

c) d đi qua A(-2; -3) và có hệ số góc k = 3,

Xem đáp án

c) Đường thẳng d đi qua A(–2; –3) và có hệ số góc k = 3 nên phương trình tổng quát của đường thẳng d là: y = 3(x + 2) – 3 3x – y + 3 = 0.

Khi đó vectơ pháp tuyến của đường thẳng d là n→3;−1 suy ra vectơ chỉ phương u→(1;3). Vì vậy phương trình tham số của đường thẳng d là: x=−2+ty=−3+3t.

5. Tự luận
1 điểm

d) d đi qua hai điểm P(1; 1) và Q(3; 4).

Xem đáp án

d) Đường thẳng d đi qua hai điểm P(1; 1) và Q(3; 4) nên vectơ chỉ phương u→=PQ→ = (2; 3) và có vectơ pháp tuyến là vectơ n→ (3; – 2).

Phương trình tham số của đường thẳng d là: x=1+2ty=1+3t.

Phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 3(x – 1) – 2(y – 1) = 0 ⇔ 3x – 2y – 1 = 0.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết A(1; 4), B(0; 1) và C(4; 3).

a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng BC.

Xem đáp án

a) Đường thẳng BC có vectơ chỉ phương là vectơ u→=12BC→=(2;1) và có vectơ pháp tuyến là vectơ n→=(1;−2) nên phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 1(x – 0) – 2(y – 1) = 0 x – 2y + 2 = 0.

7. Tự luận
1 điểm

b) Lập phương trình tham số của đường trung tuyến AM.

Xem đáp án

b) Ta có M là trung điểm của BC nên toạ độ của M là: M(2; 2).

Đường thẳng AM có vectơ chỉ phương là vectơ u→=AM→ = (1; – 2) nên phương trình tham số của đường thẳng AM là: x=1+ty=4−2t 

8. Tự luận
1 điểm

c) Lập phương trình tổng quát của đường cao AH.

Xem đáp án

c) Đường cao AH đi qua điểm A(1; 4) và có vectơ pháp tuyến là n→=12BC→ = (2; 1) nên phương trình tổng quát của đường cao AH là: 2(x – 1) + 1(y – 4) = 0 2x + y – 6 = 0.

9. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong mỗi trường hợp sau:

a) Δ đi qua M(3; 3) và song song với đường thẳng x + 2y – 2022 = 0;

Xem đáp án

a) Đường thẳng Δ đi qua M(3; 3) và song song với đường thẳng x + 2y – 2022 = 0 nên đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là vectơ Δ (1; 2) phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là: 1(x – 3) + 2(y – 3) = 0 ⇔ x + 2y – 9 = 0

10. Tự luận
1 điểm

b) Δ đi qua N(2; – 1) và vuông góc với đường thẳng 3x + 2y + 99 = 0.

Xem đáp án

b) Đường thẳng Δ đi qua N(2; –1) và vuông góc với đường thẳng 3x + 2y + 99 = 0 nên đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là vectơ n→(2; – 3) phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là: 2(x – 2) – 3(y + 1) = 0 2x – 3y – 7 = 0.

11. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d1 và d2 sau đây:

a) d1:2x+y+9=0 và d2:2x+3y−9=0;

Xem đáp án

a) d1 và d2 có véc tơ pháp tuyến lần lượt là n1→ (2; 1) và n2→ (2; 3)

Ta có: a1.b2 – a2.b1 = 2.3 – 1.2 = 4 ≠ 0, suy ra véc tơ n1→ và n2→ là hai vectơ không cùng phương. Do đó d1 và d2 cắt nhau tại một điểm M.

Giải hệ phương trình 2x+y+9=02x+3y−9=0  ta được M(- 9; 9).

Vậy hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại một điểm M.

12. Tự luận
1 điểm

b) d1:x=2+ty=1−2tvà d2:2x+y+10=0

Xem đáp án

b) Ta có d1: x=2+ty=1−2t suy ra phương trình tổng quát của d1 là: 2x + y – 5 = 0

d1 và d2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→(2; 1) và n2→(2; 1).

Ta có: a1.b2 – a2.b1 = 2.1 – 1.2 = 0, suy ra vectơ n1→ và n2→ là hai vectơ cùng phương. Do đó d1 và d2 song song hoặc trùng nhau. Ta lấy M(– 4; – 2) thuộc d2 , thay toạ độ M vào d1 ta được 2.(– 4) + (– 2) – 5 = – 15 ≠ 0 suy ra M không thuộc d1. Vậy d1 song song với d2.

13. Tự luận
1 điểm

c) d1:x=1−ty=8−5t và d2:5x−y+3=0

Xem đáp án

c) Ta có d1: x=1−ty=8−5t⇔t=x−1−1t=y−8−5⇒x−1−1=y−8−5⇔5x−y+3=0 suy ra phương trình tổng quát của d1 là: 5x – y + 3 = 0.

Khi đó d1 và d2 đều có phương trình tổng quát là 5x – y + 3 = 0

Vậy d1 trùng với d2.

14. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình tham số: x=1+ty=2+2t. Tìm giao điểm của d với đường thẳng Δ:x+y−2=0.

Xem đáp án

Ta có d: x=1+ty=2+2t

Suy ra phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2x – y = 0

Tạo độ giao điểm của d với đường thẳng ∆ là nghiệm của hệ phương trình:

x+y−2=02x−y=0⇒x=23y=43

Vậy toạ độ giao điểm của đường thẳng d với đường thẳng ∆ là: M23;43.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 trong các trường hợp sau:

a) d1:5x−3y+1=0 và d2:10x−6y−7=0;

Xem đáp án

a) d1 và d2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n→1 (5; – 3) và n→2(10; – 6).

Ta có cosd1,d2=5.10+(−3).(−6)52+(−3)2.102+(−6)2=1.

Suy ra (d1, d2) = 0o

16. Tự luận
1 điểm

b) d1:7x−3y+7=0 và d2:3x+7y−10=0;

Xem đáp án

b) d1 và d2 có véc tơ pháp tuyến lần lượt là n1→ (7; – 3) và n2→(3; 7)

Ta có a1.a2 +b1.b2 = 7.3 + (– 3).7 = 0, suy ra (d1, d2) = 90o.

17. Tự luận
1 điểm

c) d1:2x−4y+9=0 và d2:6x−2y−2023=0

Xem đáp án

c) d1 và d2 có véc tơ pháp tuyến lần lượt là n1→ (2; – 4) và n2→(6; – 2)

Ta có cosd1,d2=2.6+(−4).(−2)22+(−4)2.62+(−2)2=22 

Suy ra (d1, d2) = 45o.

18. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng Δ trong các trường hợp sau:

a) M(2; 3) và Δ:8x−6y+7=0

Xem đáp án

a) Ta có d(M,Δ)=8.2−6.3+782+(−6)2=12.

Vậy khoảng cách từ điểm M(2; 3) đến đường thẳng là: 12.

19. Tự luận
1 điểm

b) M(0;1) và Δ:4x+9y−20=0

Xem đáp án

b) Ta có d(M,Δ)=4.0+9.1−2042+92=119797.

Vậy khoảng cách từ điểm M(0;1) đến đường thẳng là: 119797.

20. Tự luận
1 điểm

c) M(1; 1) và Δ:3y−5=0

Xem đáp án

c) Ta có d(M,Δ)=3.1−532=23.

Vậy khoảng cách từ điểm M(1; 1) đến đường thẳng là: 23.

21. Tự luận
1 điểm

d) M(4; 9) và Δ:x−25=0

Xem đáp án

d) Ta có d(M,Δ)=4−2512=21.

Vậy khoảng cách từ điểm M(4; 9) đến đường thẳng là: 21.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm c để đường thẳng Δ:4x−3y+c=0 tiếp xúc với đường tròn (C) có tâm J(1; 2) và bán kính R = 3.

Xem đáp án

Vì đường thẳng ∆ tiếp xúc với đường tròn (C) nên ta có d(J,Δ)=R 

⇔4.1−3.2+c42+(−3)2=3

⇔−2+c=15(1)−2+c=−15(2)

Xét phương trình (1) ta có – 2 + c = 15 ⇔ c = 17

Xét phương trình (2) ta có – 2 + c = – 15 ⇔ c = – 13

Vậy c = 17 hoặc c = – 13 thoả mãn bài toán.

23. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng:

Δ:6x+8y−11=0 và Δ':6x+8y−1=0

Xem đáp án

Ta có ∆ và ∆’ có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→ (6; 8) và n2→ (6; 8) hai vectơ này cùng phương. Do đó ∆ và ∆’ song song hoặc trùng nhau.

Dễ dàng nhận thấy ∆ và ∆’ song song với nhau, thật vậy:

Ta lấy M0;118  thuộc ∆, thay tọa độ điểm M0;118 vào phương trình ∆’ ta được:

6.0 + 8.118 – 1 = 10 0 nên M ’.

Khi đó, ta có: d(Δ,Δ')=d(M,Δ')=6.0+8.118−162+82=1.

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆ và ∆’ bằng 1.

24. Tự luận
1 điểm

Một trạm viễn thông S có toạ độ (5; 1). Một người đang ngồi trên chiếc xe khách chạy trên đoạn cao tốc có dạng một đường thẳng Δ có phương trình 12x + 5y – 20 = 0. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S. Biết rằng mỗi đơn vị độ dài tương ứng với 1 km.

Xem đáp án

Một trạm viễn thông S có toạ độ (5; 1). Một người đang ngồi trên chiếc xe khách chạy (ảnh 1)

Giả sử người ngồi trên xe khách là điểm M đang di chuyển trên đường cao tốc có dạng là đường thẳng ∆ như hình vẽ. Ta thấy khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S khi người đó di chuyển đến điểm C và SC ⊥ ∆. Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S bằng đoạn SC = d(S, ∆).

Ta có d(S,Δ)=12.5+5.1−20122+52=4513 

Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S bằng 4513 km.