15 câu  Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1071 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ pháp tuyến?

0

1

2

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có n→ được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ nếu n→≠0→và  vuông góc với vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆.

Có vô số vectơ khác 0→và vuông góc với vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆.

Do đó đường thẳng ∆ có vô số vectơ pháp tuyến.

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là u→=(3;−4). Đường thẳng ∆ vuông góc với d có một vectơ pháp tuyến là:

n→1=(4;3)

n→2=(−4;−3)

n→3=(3;4)

n→4=(3;−4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là vecto u = (3;-4). Đường thẳng ∆ vuông góc với d có một vectơ pháp tuyến là: (ảnh 1)

Vì ∆ d nên ∆ nhận vectơ chỉ phương của d là một vectơ pháp tuyến.

Suy ra ∆ có vectơ pháp tuyến n→Δ=u→=(3;−4)

Vậy ta chọn phương án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của Δ:{x=5−12ty=−3+3t

u→1=(−1;6)

u→2=(12;3)

u→3=(5;−3)

u→4=(−5;3)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là u→=(−12;3)

Các vectơ chỉ phương còn lại của đường thẳng ∆ sẽ cùng phương với u→.

Ở phương án A, ta có −12−1=36 nên u→1 cùng phương với u→

Do đó u→1 cũng là một vectơ chỉ phương của ∆.

Ở phương án B, ta có −1212≠36nên u→2 không cùng phương với .

Do đó u→2 không là một vectơ chỉ phương của ∆.

Tương tự, ta có u→3,  u→4 không là vectơ chỉ phương của ∆.

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm A(4; 0), B(0; 5). Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của đường thẳng AB?

y=−54x+15

x4+y5=1

x−4−4=y5

{x=4−4ty=5t   (t∈ℝ)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hai điểm A(4; 0), B(0; 5). Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của đường thẳng AB? (ảnh 1)

Với A(4; 0), B(0; 5) ta có: AB→=(−4;5)

• Đường thẳng AB là đường thẳng đi qua hai điểm A và B, do đó nhận AB→=(−4;5) làm vectơ chỉ phương.

Khi đó đường thẳng AB nhận n→=(5;4) làm vectơ pháp tuyến.

Đường thẳng AB đi qua điểm A(4; 0), có vectơ pháp tuyến n→=(5;4) nên có phương trình tổng quát là: 5(x – 4) + 4(y – 0) = 0

5x + 4y – 20 = 0 4y = –5x + 20  y=−54x+5

Do đó phương trình ở phương án A không phải phương trình AB.

Đến đây ta có thể chọn phương án A.

• Đường thẳng AB đi qua hai điểm A(4; 0), B(0; 5) nên có phương trình đoạn chắn của là: x4+y5=1

Do đó phương án B đúng.

Phương trình đường thẳng AB đi qua hai điểm A(4; 0), B(0; 5) là: x−40−4=y−05−0⇔x−5−4=y5

Do đó phương án C đúng.

• Đường thẳng AB đi qua điểm A(4; 0), có vectơ chỉ phương AB→=(−4;5) nên có phương trình tham số là:

{x=4−4ty=5t  (t∈ℝ)

Do đó phương án D đúng.

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm M của hai đường thẳng (d): {x=1−2ty=−3+5t và (d’): 3x – 2y – 1 = 0 là:

M(0;12)

M(0;−12)

M(−12;0)

M(2;−112)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng (d):{x=1−2ty=−3+5t

(d) có vectơ chỉ phương u→=(−2;5)

Suy ra (d) có vectơ pháp tuyến n→=(5;2)

(d) đi qua A(1; –3), có vectơ pháp tuyến n→=(5;2) nên có phương trình tổng quát là:

5(x – 1) + 2(y + 3) = 0

5x + 2y + 1 = 0.

Ta có M là giao điểm của (d) và (d’) nên tọa độ M là nghiệm của hệ phương trình: {5xM+2yM+1=03xM−2yM−1=0⇔{xM=0yM=−12

Khi đó ta có M(0;−12)

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng ∆1: 11x – 12y + 1 = 0 và ∆2: 12x + 11y + 9 = 0. Khi đó hai đường thẳng này

Trùng nhau;

Song song với nhau;

Vuông góc với nhau;

Cắt nhau nhưng không vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đường thẳng 1, ∆2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n→1=(11;−12), n→2=(12;11)

Ta có n→1.n→2=11.12+(−12).11=0

Suy ra n→1⊥n→2

Khi đó ta có ∆1 2.

Vậy ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có A(2; –1), B(4; 5), C(–3; 2). Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của đường cao AH?

7x + 3y – 11 = 0;

3x + 7y + 1 = 0;

7x + 3y + 13 = 0;

–3x + 7y + 13 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho ∆ABC có A(2; –1), B(4; 5), C(–3; 2). Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của đường cao AH? (ảnh 1)

Vì AH là đường cao của ∆ABC nên AH BC.

Suy ra AH→⊥BC→

Do đó đường thẳng AH nhận BC→làm vectơ pháp tuyến.

Với B(4; 5), C(–3; 2) ta có BC→=(−7;−3)

Đường thẳng AH đi qua điểm A(2; –1), có vectơ pháp tuyến BC→=(−7;−3)

Suy ra phương trình tổng quát của đường thẳng AH là:

–7.(x – 2) – 3.(y + 1) = 0

–7x – 3y + 11 = 0 7x + 3y – 11 = 0.

Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm A(–2; 3) và B(4; –1). Phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB là:

2x – 3y + 1 = 0;

2x + 3y – 5 = 0;

3x – 2y – 1 = 0;

x – y – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hai điểm A(–2; 3) và B(4; –1). Phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB là: (ảnh 1)

Gọi d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Gọi M là trung điểm của AB với A(–2; 3) và B(4; –1).

Ta suy ra {xM=xA+xB2=−2+42=1yM=yA+yB2=3−12=1

Khi đó ta có M(1; 1).

Với A(–2; 3) và B(4; –1) ta có: AB→=(6;−4)

Đường thẳng d là đường trung trực của AB nên đường thẳng d đi qua trung điểm M(1; 1) của AB và nhận AB→=(6;−4) làm vectơ pháp tuyến.

Suy ra phương trình tổng quát của d là:

6(x – 1) – 4(y – 1) = 0

6x – 4y – 2 = 0 3x – 2y – 1 = 0.

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nằm trên đường thẳng ∆: 2x + y – 1 = 0 và có khoảng cách đến (d): 4x + 3y – 10 = 0 bằng 2 là:

M(−172;−18), M(32;−2)

M(172;18), M(32;2)

M(−172;18), M(32;−2)

M(−172;−18), M(32;2)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi M(xM; yM) là điểm cần tìm.

Ta có M ∆. Suy ra 2xM + yM – 1 = 0 yM = 1 – 2xM.

Khi đó tọa độ M có dạng: M(xM; 1 – 2xM).

Theo đề ta có khoảng cách từ M đến (d) bằng 2, tức là d(M, (d)) = 2.

Ta suy ra |4xM+3(1−2xM)−10|42+32=2

|–2xM – 7| = 10

–2xM – 7 = 10 hoặc –2xM – 7 = –10

–2xM = 17 hoặc –2xM = –3

 ⇔xM=−172 hoặc xM=32 .

Với xM=−172, ta có: yM = 1 – 2xM = 18.

Suy ra tọa độ M(−172;18)

Với xM=32, ta có yM = 1 – 2xM = –2.

Suy ra tọa độ M(32;−2)

Vậy có hai điểm M thỏa yêu cầu bài toán là M(−172;18) M(32;−2)

Do đó ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để góc tạo bởi hai đường thẳng Δ1:3x−y+7=0và ∆2: mx + y + 1 = 0 một góc bằng 30°.

m=−33

m=33

m=−3

m=3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Δ1:3x−y+7=0có vectơ pháp tuyến n→1=(3;−1)

2: mx + y + 1 = 0có vectơ pháp tuyến n→2=(m;1)

Do đó n→1.n→2=3.m+(−1).1=m3−1

Theo đề, ta có (∆1, ∆2) = 30° nên ta có: cos(Δ1,Δ2)=cos30°=32

⇔|m3−1|(3)2+(−1)2.m2+12=32

⇔|3.m−1|=3m2+3⇔3m2−23.m+1=3m2+3⇔−23.m=2⇔m=−223=−33

Vậy m=−33thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Do đó ta chọn phương án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có A(2; 3), B(–4; 5), C(6; –5). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Phương trình tham số của đường thẳng MN là:

{x=−1+ty=4−t

{x=−1+5ty=4+5t

{x=4+5ty=−1+5t

{x=4+ty=−1+t

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Điểm M là trung điểm AB với A(2; 3) B(–4; 5)

Suy ra {xM=xA+xB2=2−42=−1yM=yA+yB2=3+52=4

Khi đó ta có M(–1; 4).

• Điểm N là trung điểm AC với A(2; 3)C(6; –5).

Suy ra {xN=xA+xC2=2+62=4yN=yA+yC2=3−52=−1

Khi đó ta có N(4; –1).

• Với M(–1; 4)N(4; –1) ta có:

MN→=(5;−5)⇒15MN→=(1;−1)

Đường thẳng MN đi qua điểm M(–1; 4), có vectơ chỉ phương u→=15MN→=(1;−1)

Suy ra phương trình tham số của đường thẳng MN là {x=−1+ty=4−t

Do đó phương án A đúng.

Ở phương án B, C, ta có vectơ chỉ phương .

Với u→=(1;−1) và a→=(5;5) ta có:

1.5 – (–1).5 = 10 ≠ 0.

Do đó a→ không cùng phương với vectơ chỉ phương u→ của đường thẳng MN.

Vì vậy phương án B, C sai.

Ở phương án D, ta có vectơ chỉ phương b→=(1;1)

Với u→=(1;−1) và b→=(1;1)  ta có:

1.1 – (–1).1 = 2 ≠ 0.

Do đó b→ không cùng phương với vectơ chỉ phương u→ của đường thẳng MN.

Vì vậy phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (d): x= 2+3t; y = 3+t . Hỏi có bao nhiêu điểm M (d) cách A(9; 1) một đoạn bằng 5?

3;

2;

1;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có M (d).

Suy ra tọa độ M(2 + 3t; 3 + t).

Với A(9; 1) M(2 + 3t; 3 + t) ta có:

AM→=(2+3t−9;3+t−1)=(3t−7;t+2)

Theo đề, ta có AM = 5.

(3t – 7)2 + (t + 2)2 = 25

9t2 – 42t + 49 + t2 + 4t + 4 = 25

10t2 – 38t + 28 = 0

t = 14/5 hoặc t = 1.

Vậy có hai điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán là M(525;295), M(5; 4).

Do đó ta chọn phương án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình của đường thẳng (d) song song với (d’): 6x + 8y – 1 = 0 và cách (d’) một đoạn bằng 2 là:

6x + 8y + 19 = 0;

6x + 8y – 19 = 0; 6x + 8y + 21 = 0;

6x + 8y + 21 = 0;

6x + 8y + 19 = 0; 6x + 8y – 21 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(d’) có vectơ pháp tuyến là n→'=(6;8)

Vì (d) // (d’) nên (d) cũng nhận n→'=(6;8) làm vectơ pháp tuyến.

Do đó phương trình (d) có dạng: 6x + 8y + c = 0 (c ≠ –1).

Chọn A(−52;2) (d’).

Vì (d) // (d’) nên khoảng cách giữa (d) và (d’) chính là d(A, (d)).

Do đó d(A, (D)) = 2.

|c + 1| = 20.

c + 1 = 20 hoặc c + 1 = –20.

c = 19 (nhận vì 19 ≠ –1) hoặc c = –21 (nhận vì –21 ≠ –1).

Vậy có hai đường thẳng (d) thỏa mãn yêu cầu bài toán có phương trình là:

6x + 8y + 19 = 0 6x + 8y – 21 = 0.

Vậy ta chọn phương án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng (d): x – 2y + 5 = 0. Mệnh đề nào sau đây đúng?

(d) có hệ số góc k=12;

(d) cắt (d’): x – 2y = 0;

(d) đi qua A(1; –2);

(d) có phương trình tham số: {x=ty=−2t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(d): x – 2y + 5 = 0 2y = x + 5 ⇔ y=12x+52

Do đó (d) có hệ số góc k=1/2

Vì vậy phương án A đúng.

(d) và (d’) có vectơ pháp tuyến lần lượt là n→=(1;−2) và n'→=(1;−2)

Ta có n→=n'→

Do đó (d) và (d’) song song hoặc trùng nhau.

Vì vậy phương án B sai.

Thay tọa độ A(1; –2) vào phương trình (d), ta được:

1 – 2.(–2) + 5 = 10 ≠ 0.

Suy ra A(1; –2) không thuộc (d) hay (d) không đi qua A(1; –2).

Do đó phương án C sai.

(d) có vectơ pháp tuyến n→=(1;−2)

Suy ra (d) có vectơ chỉ phương u→=(2;1)

Ở phương án D, ta có vectơ chỉ phương a→=(1;−2)

Ta có: 2.(–2) – 1.1 = –5 ≠ 0.

Suy ra u→  không cùng phương với a→

Do đó phương trình tham số ở đáp án D không phải là phương trình tham số của (d).

Vì vậy phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có C(–1; 2), đường cao BH: x – y + 2 = 0, đường phân giác trong AN: 2x – y + 5 = 0. Tọa độ điểm A là:

A(−43;73)

A(−43;−73)

A(43;−73)

A(43;73)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho ∆ABC có C(–1; 2), đường cao BH: x – y + 2 = 0, đường phân giác trong AN: 2x – y + 5 = 0. Tọa độ điểm A là: (ảnh 1)

Đường cao BH: x – y + 2 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→BH=(1;−1)

Vì BH là đường cao của ∆ABC nên BH AC.

Suy ra vectơ pháp tuyến của BH là vectơ chỉ phương của AC.

Do đó vectơ chỉ phương của AC là u→AC=n→BH=(1;−1)

Vì vậy AC có vectơ pháp tuyến là n→AC=(1;1)

Đường thẳng AC đi qua C(–1; 2), có vectơ pháp tuyến . n→AC=(1;1)

Suy ra phương trình AC: 1(x + 1) + 1(y – 2) = 0.

x + y – 1 = 0.

Ta có A là giao điểm của AC và AN.

Do đó tọa độ của điểm A là nghiệm của hệ phương trình: {x+y−1=02x−y+5=0⇔{x=−43y=73

Khi đó ta có A(−43;73)

Vậy ta chọn phương án A.