Bài tập Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1025 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai điểm A(3; 1), B(4; 0). Đường thẳng không đi qua A, B có phương trình nào sau đây cách đều A và B?

–2x + 2y – 3 = 0;

x – y – 3 = 0;

x + 2y –3 = 0;

2x + y – 3 = 0.

Xem đáp án
Cho hai điểm A(3; 1), B(4; 0). Đường thẳng không đi qua A, B có phương trình nào sau đây cách đều A và B? (ảnh 1)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng đi qua A(–1; 2) và cách B(3; 5) một khoảng bằng 3 là

Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;

Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0;

Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;

Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Gọi phương trình đường thẳng Δ là ax + by + c = 0 (với a2 + b2 ≠ 0).

Điểm A(–1; 2) thuộc vào đường thẳng Δ tức là –a + 2b + c = 0 suy ra c = a – 2b (1)

Khoảng cách từ B(3; 5) đến đường thẳng Δ bằng 3 nên ta có:

3a+5b+ca2+b2=3⇔3a+5b+c=3a2+b22

Thay (1) vào (2), ta có:

4a+3b=3a2+b2⇔16a2+24ab+9b2=9a2+9b2

⇔7a2+24ab=0⇔a=07a+24b=0.

Với a = 0, chọn b = 1 suy ra c = –2. Vậy đường thẳng Δ1: y – 2 = 0.

Với 7a + 24b = 0, chọnb = –7 suy ra a = 24, c = 38. Vậy phương trình đường thẳng Δ2: 24x – 7y + 38 = 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng d vuông góc với đường thẳng Δ: 2x + y – 1 = 0 và cách điểm M(3; – 2) một khoảng bằng 5 là

d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0;

d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0;

d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0;

d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng Δ: 2x + y – 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến n→Δ=2;1

Đường thẳng d vuông góc với đường thẳng Δ nên d nhận n→d=1;−2 làm một vectơ pháp tuyến. Khi đó giả sử đường thẳng d có phương trình dạng: x – 2y + c = 0.

Vì d cách điểm M(3; – 2) một khoảng bằng 5 nên ta có:

dM,d=5⇔3−2⋅−2+c12+−22=5⇔c+7=5⇔c=−12c=−2.

Vậy có hai đường thẳng d thỏa mãn yêu cầu bài toán là: d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng d song song với d’: 3x + 4y – 1 = 0 và cách d’ một khoảng bằng 2 là

d: 3x + 4y – 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 11 = 0;

d: 3x + 4y + 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 11 = 0;

d: 3x + 4y + 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 17 = 0;

d: 3x + 4y – 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 17 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d song song với đường thẳng d’ nên phương trình đường thẳng d’ có dạng 3x + 4y + c = 0.

Lấy điểm M(–1; 1) thuộc vào d’ nên ta có:

dd,d'=dM,d'=2⇔−3+4+c5=2⇔c+1=10⇔c=9c=−11.

Với c = 9 ta có d : 3x + 4y + 9 = 0.

Với c = –11 ta có d: 3x + 4y – 11 = 0.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho ba điểm A(0; 1), B(12; 5) và C(–3; 0). Đường thẳng có phương trình nào sau đây cách đều ba điểm A, B và C?

x – 3y + 4 = 0;

–x + y + 10 = 0;

x + y = 0;

5x – y + 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có AB→=12;4 và AC→=−3;−1=−4AB→ nên hai vectơ này cùng phương.

Do đó ba điểm A, B, C thẳng hàng nên đường thẳng d cách đều A, B, C là đường thẳng song song hoặc trùng với AB.

Ta thấy trong 4 phương án, không có đường thẳng nào đi qua A nên ta loại trường hợp d trùng AB. Khi đó đường thẳng d // AB.

Ta thấy đường thẳng x – 3y + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là n→=1;−3 nên nhận AB→=12;4 làm một vectơ chỉ phương. Do đó đường thẳng này song song với AB.

Vậy ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 1), B(–2; 4) và đường thẳng Δ: mx – y + 3 = 0. Giá trị của tham số m để Δ cách đều hai điểm A, B là

m ∈ {1; –2};

m ∈ {–1; 2};

m ∈ {–1; 1};

m ∈ {–2; 2}.

Xem đáp án
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 1), B(–2; 4) và đường thẳng (ảnh 1)
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm cách đường thẳng Δ: 3x – 4y + 2 = 0 một khoảng bằng 2 là hai đường thẳng có phương trình nào sau đây?

3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0;

3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0;

3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0;

3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Giả sử M(x; y) là điểm cách đường thẳng Δ: 3x – 4y + 2 = 0 một khoảng bằng 2.

Ta có:

dM,Δ=2⇔3x−4y+25=2⇔3x−4y+2=10⇔3x−4y+12=03x−4y−8=0.

Vậy tập hợp điểm M là hai đường thẳng 3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng Δ: x + (m – 1)y + m = 0 (m là tham số bất kỳ) và điểm A(5; 1). Khoảng cách lớn nhất từ điểm A đến Δ bằng

10;

210;

310;

410.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Gọi H(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng Δ luôn đi qua.

Khi đó x0 + (m – 1)y0 + m = 0 với mọi m

⇔ (y0 + 1)m + x0 – y0 = 0 với mọi m

⇔y0+1=0x0−y0=0⇔y0=−1x0=y0⇔x0=−1y0=−1

Suy ra Δ luôn đi qua điểm cố định H(–1; –1).

Với A(5; 1) và H(–1; –1) ta có AH→=−6;−2 nên AH=−62+−22=210.

Gọi M là hình chiếu của A trên Δ, ta có d(A, ∆) = AM ≤ AH.

Giá trị lớn nhất của d(A, Δ) = AH khi M ≡ H, suy ra maxd(A, Δ) = AH = 210.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d­1: 5x + 3y – 3 = 0 và d2: 5x + 3y + 7 = 0 song song nhau. Đường thẳng vừa song song và cách đều với d1, d2 là:

5x + 3y – 2 = 0;

5x + 3y + 4 = 0;

5x + 3y + 2 = 0;

5x + 3y – 4 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Gọi M(x; y) là điểm nằm trên đường thẳng song song và cách đều với d1, d2.

Ta có dMx;y,d1=dMx;y,d2⇔5x+3y−352+32=5x+3y+752+32

⇔5x+3y−3=5x+3y+7   vô lí5x+3y−3=−5x−3y−7

⇔5x+3y+2=0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; −1) và B(3; 4). Gọi (d) là một đường thẳng bất kì luôn đi qua B.Khi khoảng cách từ A đến đường thẳng (d) đạt giá trị lớn nhất, đường thẳng (d) có phương trình nào dưới đây?

x – y + 1 = 0;

3x + 4y = 25;

5x – 2y – 7 = 0;

2x + 5y – 26 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Gọi H là hình chiếu của điểm A lên đường thẳng (d).

Khi đó ta có:dA,d=AH≤AB=3−12+4+12=29.

Do đó khoảng cách từ A đến đường thẳng (d) đạt giá trị lớn nhất bằng 29 khi H ≡ B hay (d) ⊥ AB tại B.

Vì vậy (d) đi qua B và nhận AB→=2;5 làm vectơ pháp tuyến.

Do đó phương trình của đường thẳng (d) là 2(x – 3) + 5(y – 4) = 0 hay 2x + 5y – 26 = 0.