Bài tập Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ có đáp án
39 câu hỏi
Tìm các giá trị của tham số a, b, c để phương trình ax + by + c = 0 có thể biểu diễn được các đường thẳng dưới đây.

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ đi qua điểm M0(x0;y0) và cho hai vectơ n→ = (a; b) và u→= (b; −a) khác vectơ-không. Cho biết có giá song song hoặc trùng với Δ.

a) Tính tích vô hướng n→. u→ và nêu nhận xét về phương của hai vectơ n→, u→ .
b) Gọi M(x; y) là điểm di động trên Δ. Chứng tỏ rằng vectơ M0M→ luôn cùng phương với vectơ u→ và luôn vuông góc với vectơ n→
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ đi qua điểm M0(x0;y0) và nhận vectơ u→ = (u1; u2) làm vectơ chỉ phương. Với mỗi điểm M(x; y) thuộc Δ, tìm tọa độ của M theo tọa độ của M0 và u→.
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm B(−9; 5) và nhận v→ = (8; −4) làm vectơ chỉ phương.
b) Tìm tọa độ điểm P trên Δ, biết P có tung độ bằng 1.
Một trò chơi đua xe ô tô vượt sa mạc trên máy tính đã xác định trước một hệ trục tọa độ Oxy. Cho biết một ô tô chuyển động thẳng đều từ điểm M(1; 1) với vectơ vận tốc v→ = (40; 30).

a) Viết phương trình tham số của đường thẳng d biểu diễn đường đi của ô tô.
b) Tìm tọa độ của xe ứng với t = 2; t = 4.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ đi qua điểm M0(x0;y0) và nhận n→= (a; b) làm vectơ pháp tuyến. Với mỗi điểm M(x; y) thuộc Δ, chứng tỏ rằng điểm M(x; y) có tọa độ thỏa mãn phương trình:
a(x – x0) +b(y– y0) =0 hay ax + by + c = 0 (với c = −ax0 – by0)
Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong các trường hợp sau:
a) Đường thẳng Δ đi qua điểm A(1; 1) và có vectơ pháp tuyến n→= (3; 5);
b) Đường thẳng Δ đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và có vectơ chỉ phương u→ = (2; − 7)
c) Đường thẳng Δ đi qua hai điểm M(4; 0), N(0; 3).
Một người đang lập trình một trò chơi trên máy tính. Trên màn hình máy tính đã xác định trước một hệ trục tọa độ Oxy. Người đó viết lệnh để một điểm M(x; y) từ vị trí A(1; 2) chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc v→ = (3; −4).
a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ biểu diễn đường đi của điểm M.
b) Tìm tọa độ của điểm M khi Δ cắt trục hoành.
Tìm các hàm số bậc nhất có đồ thị là các đường thẳng trong Thực hành 2.
Một người bắt đầu mở một vòi nước. Nước từ vòi chảy với tốc độ là 2 m3/h vào một cái bể đã chứa sẵn 5 m3 nước.

a) Viết biểu thức tính thể tích y của nước có trong bể sau x giờ.
b) Gọi y = f(x) là hàm số xác định được từ câu a). Vẽ đồ thị d của hàm số này.
c) Viết phương trình tham số và phương trình tổng quả của đường thẳng d.
Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d1 và d2 trong các trường hợp sau:
a) d1: x − 5y + 9 = 0 và d2: 10x + 2y + 7 = 10;
b) d1: 3x − 4y + 9 = 0 và d2: x=1+4ty=1+3t
Viết phương trình đường thẳng d1:
a) Đi qua điểm A(2; 3) và song song với đường thẳng d2: x + 3y + 2 = 0;
b) Đi qua điểm B(4; −1) và vuông góc với đường thẳng d3: 3x − y + 1 = 0.
Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O và cho biết xOz^=38o (Hình 6). Tính số đo các góc xOt^ ;tOy^ ;yOz^.
Cho hai đường thẳng
Δ1: a1x + b1y + c1 = 0 (a12 + b12 > 0) và Δ2: a2x + b2y + c2 = 0 (a22 + b22 > 0)có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→ và n2→. Tìm tọa độ của n1→ , n2→ và tính cos( n1→ , n2→).
Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng là đồ thị của hàm số y = x và y = 2x + 1.
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng d1: 4x − 3y + 2 = 0 và d2: 4x − 3y + 12 = 0.
Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:
a) d đi qua điểm A(−1; 5) và có vectơ chỉ phương u→ = (2; 1)
b) d đi qua điểm B(4; −2) và có vectơ pháp tuyến là n→ = (3; −2)
Cho tam giác ABC, biết A(2; 5), B(1; 2) và C(5; 4).
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng BC.
b) Lập phương trình tham số của trung tuyến AM
c) Lập phương trình của đường cao AH.
Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong mỗi trường hợp sau:
a) Δ đi qua A(2; 1) và song song với đường thẳng 3x+y+9=0;
b) Δ đi qua B(−1; 4) và vuông góc với đường thẳng 2x – y – 2 = 0.
Cho đường thẳng d có phương trình tham số x=2−ty=5+3t. Tìm giao điểm của d với hai trục tọa độ.
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng:
Δ: 3x+4y–10=0
Δ′: 6x+8y–1=0.
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm S(x; y) di động trên đường thẳng d: 12x − 5y + 16 = 0. Tính khoảng cách ngắn nhất từ điểm M(5; 10) đến điểm S.
Một người đang viết chương trình cho trò chơi bóng đá rô bốt. Gọi A(−1; 1), B(9; 6), C(5; −3) là ba vị trí trên màn hình.

a) Viết phương trình các đường thẳng AB, AC, BC.
b) Tính góc hợp bởi hai đường thẳng AB và AC.
c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.






