Bài tập Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ có đáp án
39 câu hỏi
Tìm các giá trị của tham số a, b, c để phương trình ax + by + c = 0 có thể biểu diễn được các đường thẳng dưới đây.

+ Đường thẳng y = 2x + 3 là đồ thị của hàm số y = 2x + 3.
Ta có y = 2x + 3 ⇔ 2x – y + 3 = 0
⇒ a = 2 ; b = −1 ; c = 3.
Vậy a = 2 ; b = −1 ; c = 3.
+ Đường thẳng y = −x + 1 là đồ thị của hàm số y = −x + 1.
Ta có y = −x + 1 ⇔ x + y − 1 = 0
⇒ a = 1 ; b = 1 ; c = −1.
Vậy a = 1 ; b = 1 ; c = −1.
+ Đường thẳng y = 3 là đồ thị của hàm số y = 3.
Ta có y = 3 ⇔ y − 3 = 0 ⇔ 0x + y − 3 = 0.
⇒ a = 0 ; b = 1 ; c = −3.
Vậy a = 0 ; b = 1 ; c = −3.
+ Đường thẳng x = −2 là đồ thị của hàm số x = −2.
Ta có x = −2 ⇔ x + 2 = 0 ⇔ x + 0y + 2 = 0.
⇒ a = 1 ; b = 10; c = 2.
Vậy a = 1 ; b = 10; c = 2.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ đi qua điểm M0(x0;y0) và cho hai vectơ n→ = (a; b) và u→= (b; −a) khác vectơ-không. Cho biết có giá song song hoặc trùng với Δ.

a) Tính tích vô hướng n→. u→ và nêu nhận xét về phương của hai vectơ n→, u→ .
a) Ta có n→. u→ = a.b + b.(−a) = 0 ⇒ n→ ⊥ u→
⇒ phương của hai vectơ n→ và u→ vuông góc với nhau.
Vậy n→. u→ = 0 và phương của hai vectơ và vuông góc với nhau.
b) Gọi M(x; y) là điểm di động trên Δ. Chứng tỏ rằng vectơ M0M→ luôn cùng phương với vectơ u→ và luôn vuông góc với vectơ n→
b)
Vì u→ có giá song song hoặc trùng với Δ mà M0M→ trùng với Δ có giá song song hoặc trùng với M0M→
Do đó u→ cùng phương với M0M→.
Mặt khác vectơ u→và vuông góc với vecto n→ nên u→ vuông góc với M0M→ vuông góc với nhau.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ đi qua điểm M0(x0;y0) và nhận vectơ u→ = (u1; u2) làm vectơ chỉ phương. Với mỗi điểm M(x; y) thuộc Δ, tìm tọa độ của M theo tọa độ của M0 và u→.
Với mỗi điểm M(x; y) thuộc Δ khi đó M0M→ = (x – x0; y – y0).
Do u→ là vectơ chỉ phương của Δ nên u→ và M0M→ cùng phương.
Tức là có số t ≠ 0 để M0M→ = tu→
⇒ (x – x0; y – y0) = t(u1; u2).
⇔ (x – x0; y – y0) = (tu1; tu2) .
⇔ x−x0=tu1y−y0=tu2⇔x=x0+tu1y=y0+tu2
Vậy tọa độ điểm M thỏa mãn x=x0+tu1y=y0+tu2 .
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm B(−9; 5) và nhận v→ = (8; −4) làm vectơ chỉ phương.
a) Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm B(−9; 5) và nhận v→ = (8; −4) làm vectơ chỉ phương là:
b) Tìm tọa độ điểm P trên Δ, biết P có tung độ bằng 1.
b) Giả sử điểm P trên d có tung độ bằng 1 có tọa độ là P(x; 1).
Vì P nằm trên d nên thay y = 1 vào phương trình ta được : x=−9+8ty=5−4t
x=−9+8t1=5−4t.
Từ phương trình1 = 5 − 4t⇒ t = 1.
Thay t = 1 vào phương trình x = −9 + 8t, ta được: x = −9 + 8. 1 = −1.
Vậy P = (−1; 1).
Một trò chơi đua xe ô tô vượt sa mạc trên máy tính đã xác định trước một hệ trục tọa độ Oxy. Cho biết một ô tô chuyển động thẳng đều từ điểm M(1; 1) với vectơ vận tốc v→ = (40; 30).

a) Viết phương trình tham số của đường thẳng d biểu diễn đường đi của ô tô.
a) Đường thẳng d đi qua M(1; 1) nhận vectơ v→ = (40; 30) làm vectơ chỉ phương.
Khi đó phương trình tham số của đường thẳng d là: x=1+40ty=1+30t
b) Tìm tọa độ của xe ứng với t = 2; t = 4.
b) Thay t = 2 vào phương trình đường thẳng d :x=1+40ty=1+30t , ta được:
⇒x=1+40.2y=1+30.2⇒x=81y=61
Vậy tọa độ của xe tương ứng với t = 2 là (81 ; 61).
Thay t = 4 vào phương trình đường thẳng d: x=1+40ty=1+30t, ta được:
x=1+40.4y=1+30.4⇔x=161y=121
Vậy tọa độ của xe tương ứng với t = 4 là (161 ; 121).
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ đi qua điểm M0(x0;y0) và nhận n→= (a; b) làm vectơ pháp tuyến. Với mỗi điểm M(x; y) thuộc Δ, chứng tỏ rằng điểm M(x; y) có tọa độ thỏa mãn phương trình:
a(x – x0) +b(y– y0) =0 hay ax + by + c = 0 (với c = −ax0 – by0)
Ta có: n→ = (a; b) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ ⇒ u→ = (b; −a) là vectơ chỉ phương của Δ.
Suy ra phương trình tham số của Δ đi qua M0(x0;y0) nhận u→ = (b; −a) làm vectơ chỉ phương là x=x0+bty=y0−at.
Vì M thuộc Δ nên tọa độ của M thoả mãn x=x0+bty=y0−at.
Xét hệ x=x0+bt1y=y0−at2
Từ phương trình (1) suy ra x – x0 = bt ⇒ t =x−x0b (với b ≠ 0)
Thay t = x−x0b vào y = y0 – at ta được :
y – y0 + a. x−x0b = 0 ⇔a(x – x0) + b(y – y0) = 0.
⇔ax + by + c = 0 (với c = −ax0 – by0).
Vậy M(x; y) thuộc Δ thì M có tọa độ thỏa mãn phương trình:
a(x – x0) +b(y – y0) =0 hay ax + by + c = 0 (với c = −ax0 – by0).
Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong các trường hợp sau:
a) Đường thẳng Δ đi qua điểm A(1; 1) và có vectơ pháp tuyến n→= (3; 5);
a) Đường thẳng Δ có vectơ pháp tuyến n→ = (3; 5) nên có vectơ chỉ phương u→= (5; −3).
Khi đó phương trình tổng quát của Δ là 3(x – 1) + 5(y – 1) = 0 ⇔ 3x + 5y – 8 = 0
Phương trình tham số của Δ là x=1+5ty=1−3t.
Vậy phương trình tổng quát của Δ là 3x + 5y −8 = 0 và phương trình tham số của Δ là x=1+5ty=1−3t.
b) Đường thẳng Δ đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và có vectơ chỉ phương u→ = (2; − 7)
b) Đường thẳng Δ đi qua O(0; 0) và có vectơ chỉ phương u→ = (2; −7) ⇒ vectơ pháp tuyến n→ = (7; 2)
Ta có phương trình tham số của Δ là: x=0+2ty=0−7t⇔x=2ty=−7t
Phương trình tổng quát của Δ là 7(x – 0) + 2(y – 0) = 0 ⇔ 7x + 2y = 0.
Vậy phương trình tham số của Δ là x=2ty=−7t; phương trình tổng quát của Δ là 7x + 2y = 0.
c) Đường thẳng Δ đi qua hai điểm M(4; 0), N(0; 3).
c) Đường thẳng Δ đi qua hai điểm M(4; 0), N(0; 3) nên có vectơ chỉ phương u→= MN→ = (−4; 3) ⇒ vectơ pháp tuyến n→= (3; 4).
Phương trình tham số của Δ là: x=4−4ty=0+3t⇔x=4−4ty=3t
Phương trình tổng quát của Δ là: 3(x − 4) + 4(y − 0) = 0 ⇔ 3x + 4y − 12 = 0.
Vậy phương trình tham số của Δ là x=4−4ty=3t; phương trình tổng quát của Δ là 3x + 4y − 12 = 0.
Một người đang lập trình một trò chơi trên máy tính. Trên màn hình máy tính đã xác định trước một hệ trục tọa độ Oxy. Người đó viết lệnh để một điểm M(x; y) từ vị trí A(1; 2) chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc v→ = (3; −4).
a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ biểu diễn đường đi của điểm M.
a) Ta có v→ = (3; −4) là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ ⇒ n→ = (4; 3) là vectơ pháp tuyến.
Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua điểm A(1; 2) và nhận n→ = (4; 3) là vectơ pháp tuyến là:
4(x − 1) + 3(y − 2) = 0 ⇔ 4x + 3y − 10 = 0.
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng Δ là 4x + 3y − 10 = 0.
b) Tìm tọa độ của điểm M khi Δ cắt trục hoành.
b) Điểm M là giao điểm của đường thẳng Δ và trục hoành, nên tọa độ của M thỏa mãn hệ phương trình:
4x+3y−10=0y=0⇔x=104=52y=0⇔M52;0
Vậy giao điểm của đường thẳng Δ và trục hoành là M52;0.
Tìm các hàm số bậc nhất có đồ thị là các đường thẳng trong Thực hành 2.

Một người bắt đầu mở một vòi nước. Nước từ vòi chảy với tốc độ là 2 m3/h vào một cái bể đã chứa sẵn 5 m3 nước.

a) Viết biểu thức tính thể tích y của nước có trong bể sau x giờ.
a) Nước từ vòi chảy với tốc độ là 2 m3/h nên sau x giờ thì số nước chảy vào bể là 2x (m3/h).
Vì trong bể chứa sẵn 5 m3 nước nên sau x giờ số nước trong bể là 2x + 5 (m3).
Vậy biểu thức tính thể tích y của nước có trong bể sau x giờ là: y =2x + 5.
b) Gọi y = f(x) là hàm số xác định được từ câu a). Vẽ đồ thị d của hàm số này.
b) Đồ thị d của hàm số y = 2x + 5 là đường thẳng đi qua hai điểm A−52;0 và B(0; 5) nên ta có hình vẽ sau:

c) Viết phương trình tham số và phương trình tổng quả của đường thẳng d.
c) Ta có: y = 2x + 5 ⇔ 2x – y + 5 = 0
⇒ Phương trình tổng quát của đường thẳng d là 2x – y + 5 = 0
Ta có d nhận n→ = (2; −1) là vectơ pháp tuyến nên u→ = (1; 2) là vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm B(0; 5) và nhận u→= (1; 2) là vectơ chỉ phương là: x=ty=5+2t
Vậy phương trình tham số của đường thẳng d là:x=ty=5+2t ; phương trình tổng quát của d là: 2x – y + 5 = 0.
Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d1 và d2 trong các trường hợp sau:
a) d1: x − 5y + 9 = 0 và d2: 10x + 2y + 7 = 10;
a) Đường thẳng d1 và d2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→= (1; −5) và n2→= (10; 2).
Ta có: n1→. n2→ = 1. 10 + (−5). 2 = 0 nên n1→và n2→ là hai vectơ vuông góc, suy ra d1 ⊥ d2.
Vậy d1 và d2 vuông góc với nhau.
Giải hệ phương trình x−5y+9=010x+2y+7=10 ta được x=−352y=9352
Suy ra d1 và d2 cắt nhau tại điểm có tọa độ −352;9352.
Vậy d1 và d2 vuông góc và cắt nhau tại điểm có tọa độ −352;9352.
b) d1: 3x − 4y + 9 = 0 và d2: x=1+4ty=1+3t

Viết phương trình đường thẳng d1:
a) Đi qua điểm A(2; 3) và song song với đường thẳng d2: x + 3y + 2 = 0;
a) Vì d1 song song với d2: x + 3y + 2 = 0 nên d1 nhận n→ = (1; 3) là vectơ pháp tuyến.
Phương trình đường thẳng d1 đi qua điểm A(2; 3) và nhận n→ = (1; 3) là vectơ pháp tuyến là:
(x − 2) + 3(y − 3) = 0 ⇔ x + 3y − 11 = 0.
Vậy phương trình đường thẳng d1 là x + 3y − 11 = 0.
b) Đi qua điểm B(4; −1) và vuông góc với đường thẳng d3: 3x − y + 1 = 0.
b) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng d3 là n3→(3; -1).
Vì đường thẳng d1 vuông góc với đường thẳng d3 nên vectơ pháp tuyến của d3 là vectơ chỉ phương của d1. Khi đó phương trình đường thẳng d1 đi qua điểm B(4; -1) và nhận (3; -1) làm vectơ chỉ phương là:x=4+3ty=-1-t ⇔x-43=y+1-1 ⇔ – x + 4 = 3y + 3 ⇔ x + 3y – 1 = 0.
Vậy phương trình đường thẳng d1 là: x + 3y – 1 = 0.
Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O và cho biết xOz^=38o (Hình 6). Tính số đo các góc xOt^ ;tOy^ ;yOz^.

Cho hai đường thẳng
Δ1: a1x + b1y + c1 = 0 (a12 + b12 > 0) và Δ2: a2x + b2y + c2 = 0 (a22 + b22 > 0)có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→ và n2→. Tìm tọa độ của n1→ , n2→ và tính cos( n1→ , n2→).

Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng là đồ thị của hàm số y = x và y = 2x + 1.
Ta có: y = x ⇔ x − y = 0 và y = 2x + 1 ⇔ 2x − y + 1 = 0
⇒ Phương trình đường thẳng của đồ thị hàm số y = x là d1: x − y = 0 ⇒ vectơ pháp tuyến của d1 là n1→= (1; −1).
Phương trình đường thẳng của đồ thị hàm số y = 2x + 1 là d2: 2x − y + 1 = 0 ⇒ vectơ pháp tuyến của d2 là n2→ = (2; −1).
⇒ cos(d1, d2) = n1→.n2→n1→.n2→=|1.2+(−1).(−1)|12+12.22+(−1)2=310.
⇒ (d1, d2) = 18°26′.
Vậy góc giữa hai đường thẳng là đồ thị của hàm số y = x và y = 2x + 1 bằng 18°26′.
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng d1: 4x − 3y + 2 = 0 và d2: 4x − 3y + 12 = 0.
Hai đường thẳng d1: 4x − 3y + 2 = 0 và d2: 4x − 3y + 12 = 0 đều có vectơ pháp tuyến là :n→ = (4 ; −3)
Suy ra d1 và d2 song song hoặc trùng nhau.
Lấy A(0; 4) ∈ d2. Thay tọa độ của A vào d1 ta có: 4.0 – 3.4 + 2 = −10 ≠ 0⇒ A ∉ d1.
Vậy d1 và d2 song song với nhau.
Khi đó khoảng cách từ A đến d1 chính là khoảng cách giữa hai đường thẳng d1 và d2.
Ta có d(A, d1) = |4.0−3.4+2|42+(−3)2=105 = 2.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng d1 và d2 là 2.
Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:
a) d đi qua điểm A(−1; 5) và có vectơ chỉ phương u→ = (2; 1)
a) Ta có u→ = (2; 1) là vectơ chỉ phương của d nên d nhận n→ = (1; −2) là vectơ pháp tuyến.
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua A(−1; 5) và nhận u→= (2; 1) là vectơ chỉ phương là: x=−1+2ty=5+t
Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua A(−1; 5) và nhận n→ = (1; −2) là vectơ pháp tuyến là: 1(x + 1) −2(y − 5) = 0 ⇔ x − 2y + 11 = 0.
Vậy phương trình tham số của d là x=−1+2ty=5+t ; phương trình tổng quát của d là x − 2y + 11 = 0.
b) d đi qua điểm B(4; −2) và có vectơ pháp tuyến là n→ = (3; −2)
b) Phương trình tổng quát của d đi qua B(4; −2) và nhận n→ = (3; −2) là vectơ pháp tuyến là: 3(x − 4) − 2(y + 2) = 0 ⇔ 3x − 2y – 16 = 0.
Ta có n→ = (3; −2) là vectơ pháp tuyến của d nên d nhận u→ = (2; 3) là vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số của d đi qua B(4; −2) và nhận u→ = (2; 3) làm vectơ chỉ phương là:x=4+2ty=−2+3t.
Vậy đường thẳng d có phương trình tổng quát là 3x − 2y – 16 = 0; phương trình tham số là x=4+2ty=−2+3t.
Cho tam giác ABC, biết A(2; 5), B(1; 2) và C(5; 4).
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng BC.

a) Ta có BC→= (4; 2) ⇒ đường thẳng BC nhận n→= (2; −4) là vectơ pháp tuyến.
Phương trình tổng quát của đường thẳng BC đi qua B(1; 2) và nhận n→ = (2; −4) làm vectơ pháp tuyến là: 2(x − 1) − 4(y − 2) = 0 ⇔ 2x − 4y + 6 = 0 ⇔ x − 2y + 3 = 0.
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng BC là x − 2y + 3 = 0.
b) Lập phương trình tham số của trung tuyến AM
b) Ta có M là trung điểm của BC ⇒ M( 1+52 ;2+42 ) ⇒ M(3; 3)
Phương trình tham số của trung tuyến AM đi qua A(2; 5) và nhận AM→ = (1; −2) làm vectơ chỉ phương là: x=2+ty=5−2t
Vậy phương trình tham số của trung tuyến AM là:x=2+ty=5−2t .
c) Lập phương trình của đường cao AH.
c) Phương trình đường cao AH đi qua A(2; 5) và nhận BC→ = (4; 2) là vectơ pháp tuyến là:4(x−2)+2(y−5)=0 ⇔ 4x+2y–18=0 ⇔ 2x+y–9=0.
Vậy phương trình dường cao AH là: 2x+y–9=0.
Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong mỗi trường hợp sau:
a) Δ đi qua A(2; 1) và song song với đường thẳng 3x+y+9=0;
a) Vì Δ song song với đường thẳng 3x + y + 9 = 0 nên Δ nhận n→= (3; 1) làm vectơ pháp tuyến và u→ = (1; −3) làm vectơ chỉ phương.
⇒ Phương trình tổng quát đường thẳng Δ đi qua A(2; 1) và nhận n→= (3; 1) làm vectơ pháp tuyến là: 3(x − 2) + 1(y − 1) = 0 ⇔ 3x + y – 7 = 0.
Phương trình tham số của Δ đi qua A(2; 1) và nhận u→ = (1; −3) làm vectơ chỉ phương là: x=2+ty=1−3t.
Vậy phương trình tổng quát đường thẳng Δ là 3x + y – 7 = 0; phương trình tham số của Δ là x=2+ty=1−3t.
b) Δ đi qua B(−1; 4) và vuông góc với đường thẳng 2x – y – 2 = 0.
b) Vì Δ vuông góc với đường thẳng 2x − y − 2 = 0 nên Δ nhận u→ = (2; −1) làm vectơ chỉ phương và n→ = (1; 2) làm vectơ pháp tuyến.
⇒ Phương trình tổng quát đường thẳng Δ đi qua B(−1; 4) và nhận n→= (1; 2) làm vectơ pháp tuyến là: 1(x + 1) + 2(y − 4) = 0 ⇔ x + 2y – 7 = 0.
Phương trình tham số của Δ đi qua B(−1; 4) và nhận u→= (2; −1) làm vectơ chỉ phương là: x=−1+2ty=4−t.
Vậy phương trình tổng quát đường thẳng Δ là x + 2y – 7 = 0; phương trình tham số của Δ là x=−1+2ty=4−t.
Cho đường thẳng d có phương trình tham số x=2−ty=5+3t. Tìm giao điểm của d với hai trục tọa độ.
Giao điểm A của d và trục Ox là nghiệm của hệ phương trình:
x=2−t0=5+3t⇔x=2+53=113t=−53⇒x=113y=0⇒A113;0
Giao điểm B của d và trục Oy là nghiệm của hệ phương trình: 0=2−ty=5+3t⇔t=2y=11
⇒ x=0y=11
⇒ B(0; 11).
Vậy d cắt hai trục tọa độ tại các điểm A113;0 và B(0; 11).
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng:
Δ: 3x+4y–10=0
Δ′: 6x+8y–1=0.
Δ: 3x + 4y – 10 = 0 có n→ = (3; 4) là vectơ pháp tuyến.
Δ′: 6x + 8y – 1 = 0 có n'→ = (6; 8) là vectơ pháp tuyến.
Ta có: 36=48=12 nên n→ và n'→ cùng phương.
Suy ra Δ và Δ′ song song hoặc trùng nhau.
Lấy điểm M(2; 1) ∈ Δ, thay tọa độ điểm M vào Δ′ ta có:
6.2 + 8.1 – 1 = 0 ⇔ 19 = 0 (vô lý).
⇒ M ∉ Δ′.
Do đó Δ // Δ′.
Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng Δ và Δ′ là khoảng cách từ điểm M đến Δ′.
⇒ d(Δ, Δ′) = d(M, Δ′) = |6.2+8.1−1|62+82=1910 = 1,9.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng Δ và Δ′ là 1,9.
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm S(x; y) di động trên đường thẳng d: 12x − 5y + 16 = 0. Tính khoảng cách ngắn nhất từ điểm M(5; 10) đến điểm S.
Đường thẳng d: 12x − 5y + 16 = 0 có vectơ pháp uyến là n→ = (12; −5).
Khoảng cách ngắn nhất từ điểm M đến điểm S chính là khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng d
Ta có: d(M; d) = |12.5−5.10+16|122+(−5)2=2613 = 2.
Vậy khoảng cách ngắn nhất từ M đến S là 2.
Một người đang viết chương trình cho trò chơi bóng đá rô bốt. Gọi A(−1; 1), B(9; 6), C(5; −3) là ba vị trí trên màn hình.

a) Viết phương trình các đường thẳng AB, AC, BC.
a) Ta có: AB→ = (10; 5), AC→ = (6; −4), BC→ = (−4; −9).
Phương trình đường thẳng AB đi qua điểm A(−1; 1) và nhận AB→ làm vectơ chỉ phương nên nhận n1→ = (5; −10) là vectơ pháp tuyến là:
5(x + 1) − 10(y − 1) = 0 ⇔ 5x − 10y + 15 = 0 ⇔ x − 2y + 3 = 0.
Phương trình đường thẳng AC đi qua điểm A(−1; 1) và nhận AB→ làm vectơ chỉ phương nên nhận n2→ = (4; 6) là vectơ pháp tuyến là:
4(x + 1) + 6(y − 1) = 0 ⇔ 4x + 6y – 2 = 0 ⇔ 2x + 3y – 1 = 0.
Phương trình đường thẳng BC đi qua điểm B(9; 6) và nhận BC→ làm vectơ chỉ phương nên nhận n3→ = (9; −4) là vectơ pháp tuyến là:
9(x − 9) − 4(y − 6) = 0 ⇔ 9x − 4y – 57 = 0.
Vậy phương trình của các đường thẳng AB, AC, BC lần lượt là: 10x − 2y + 3 = 0; 2x + 3y – 1 = 0; 9x − 4y – 57 = 0.
b) Tính góc hợp bởi hai đường thẳng AB và AC.

c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.
c) Ta có: d(A; BC) = 9.(−1)−4.1−5792+(−4)2=7097
Vậy khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC là 7097.

