Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 24. Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng có đáp án
23 câu hỏi
6.
11.
8.
14.
1.
2.
3.
11.
Cô Tô, Cái Bầu.
Quan Lạn, Mắt Rồng.
Cát Bà, Bạch Long Vĩ.
Hòn Mê, Cồn Cỏ.
Đất feralit.
Đất xám trên phù sa cổ.
Đất mặn và đất phèn.
Đất phù sa sông.
Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Cận nhiệt đới có mùa đông lạnh.
Xích đạo nóng quanh năm.
Ba Vì, Cát Bà.
Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng.
Núi Chúa, Cát Tiên.
Ba Bể, Hoàng Liên.
Bô-xít.
A-pa-tit.
Than bùn.
Than đá.
Đặc điểm nổi bật về dân cư, lao động của Đồng bằng sông Hồng là
mật độ dân số cao, tỉ lệ lao động cao nhất trong tổng lao động cả nước.
mật độ dân số thấp, lao động có trình độ thâm canh cao nhất cả nước.
mật độ dân số cao, nguồn lao động còn hạn chế về trình độ.
mật độ dân số cao nhất cả nước, lao động có kinh nghiệm và trình độ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng?
Công nghiệp của vùng phát triển sớm, giá trị sản xuất công nghiệp cao.
Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng với nhiều ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
Công nghiệp sản xuất ô tô và xe có động cơ khác đã tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Vùng có ngành công nghiệp thủy điện phát triển mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta.
Vinh, Phú Bài, Thọ Xuân.
Nội Bài, Vân Đồn, Cát Bi.
Phù Cát, Buôn Ma Thuột, Cam Ranh.
Tân Son Nhất, Phu Quốc, Can Thơ.
Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Diện tích gieo trồng lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều tăng.
Diện tích gieo trồng lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều giảm.
Năm 2010, vùng có diện tích gieo trồng lúa lớn nhất.
Giai đoạn 1995 - 2000, diện tích gieo trồng lua tăng.
đáp án đúng là: D
Sản lượng lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều tăng.
Sản lượng lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều giảm.
Năm 2010, vùng có sản lượng lúa cao nhất.
Giai đoạn 2015 - 2021, sản lượng lúa tăng.
đáp án đúng là: C
Nhận xét nào sau đây đúng về năng suất lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Năng suất lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều tăng.
Năng suất lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều giảm.
Năm 2010, vùng có năng suất lúa cao nhất.
Năng suất lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng tăng giảm thất thường.
Hãy chọn Đúng hoặc Sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu sau đây:
Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội.
a) Đồng bằng sông Hồng có số dân đông nhất cả nước.
b) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
c) Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ dân thành thị thấp hơn tỉ lệ chung của cả nước.
d) Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao hơn mức tăng của cả nước.
Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Bên cạnh những thuận lợi, điều kiện tự nhiên va tài nguyen thiên nhiên trong vùng con có những hạn chế nhất định.
a) Hằng năm, vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như: bão, lũ, lũ quét.
b) Tác động của biến đổi khí hậu đến vùng ngày càng phức tạp hơn.
c) Nhiều nơi ô nhiễm môi trường làm hạn chế sự phát triển kinh tế.
d) Mùa khô kéo dài gây nên tình trạng thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
Đúng | Đúng | Đúng | Sai |
Đồng bằng sông Hồng là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
a) Vùng có truyền thống lịch sử lâu đời nhất nước ta.
b) Hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc vào loại tốt nhất so các vùng khác trong cả nước.
c) Thu hút đầu tư nước ngoài chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.
d) Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo trong tổng số lao động của vùng cao nhất cả nước.
Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Vùng Đồng bằng sông Hồng có ngành dịch vụ rất phát triển, cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng và phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế.
a) Đường ô tô phát triển nhanh cả về mạng lưới và chất lượng đường.
b) Hà Nội là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất và đa dạng nhất nước ta.
c) Vùng có 4 cảng hàng không quốc tế.
d) Vùng có 3 cảng biển với nhiều bến cảng.
Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Hoạt động thương mại ở vùng Đồng bằng sống Hồng phát triển từ rất sớm và có tốc độ phát triển nhanh, có ý nghĩa thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
a) Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng.
b) Hoạt động nội thương chỉ phát triển ở các thành phố, thị xã.
c) Trị giá xuất khẩu hàng hóa tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao trong tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.
d) Các địa phương trong vùng có trị giá xuất khẩu cao là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh.
Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 so với năm 2000 tăng bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2000 = 100%)?
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 tăng 887% so với năm 2000.
So sánh khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng với cả nước giai đoạn 2000 - 2021.
So sánh khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng với cả nước giai đoạn 2000 - 2021
- Giống nhau: Cả vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước đều tăng liên tục.
- Khác nhau:
+ Cả nước có khối lượng vận chuyển lớn hơn nhiều so với vùng.
+ Đồng bằng sông Hồng có tốc độ tăng nhanh hơn (gần 9,9 lần so với khoảng 8,3 lần của cả nước).
Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng hàng hóa vận chuyển so với cả nước?
Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 36,4% khối lượng hàng hóa vận chuyển so với cả nước.
Lập sơ đồ thể hiện thế mạnh đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải:
(*) Tham khảo: sơ đồ

Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) giới thiệu tiềm năng phát triển du lịch của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải:
(*) Tham khảo:
Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có tiềm năng phát triển du lịch lớn của nước ta nhờ sự kết hợp hài hòa giữa tài nguyên tự nhiên và nhân văn.
Về tự nhiên, vùng có nhiều cảnh quan hấp dẫn như vịnh biển, đảo, bãi tắm và hệ thống sông ngòi phong phú, tiêu biểu là Vịnh Hạ Long - di sản thiên nhiên thế giới với vẻ đẹp nổi bật.
Về tài nguyên nhân văn, đây là cái nôi của nền văn minh lúa nước lâu đời, tập trung nhiều di tích lịch sử, văn hóa và lễ hội truyền thống đặc sắc như Văn Miếu - Quốc Tử Giám hay lễ hội Hội Gióng. Bên cạnh đó, hệ thống làng nghề truyền thống, ẩm thực phong phú và đặc sắc cũng góp phần thu hút du khách.
Cơ sở hạ tầng, giao thông và dịch vụ du lịch của vùng ngày càng được đầu tư, đặc biệt tại Hà Nội và các trung tâm du lịch lớn.
Nhờ những lợi thế trên, Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các loại hình du lịch như du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng và tâm linh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng.


