(Đúng sai) 8 bài tập Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 8 bài tập Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1278 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho \(\int {f(x){\rm{dx}} = \cos x + C} \).  Khẳng định tính đúng sai cho từng mệnh đề sau:

a) \(f(x) = \sin x\)

Xem đáp án
a) Sai vì \(\left( {\cos x} \right)' = f(x) \Leftrightarrow f(x) =  - \sin x\)
2. Tự luận
1 điểm

Cho \(\int {f(x){\rm{dx}} = \cos x + C} \).  Khẳng định tính đúng sai cho từng mệnh đề sau

b) \[\int {f'(x)dx =  - \sin x + C} \].

Xem đáp án

b) Đúng vì \(\int {f'(x)dx = f(x) + C =  - \sin x + C} \).

3. Tự luận
1 điểm

Cho \(\int {f(x){\rm{dx}} = \cos x + C} \).  Khẳng định tính đúng sai cho từng mệnh đề sau

c) (F(x)\)là một nguyên hàm của \(f(x)\). Nếu \(F(0) = 2\) thì \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\)

Xem đáp án

c) Đúng vì \(F(x) = \cos x + C\) mà \(F(0) = 2 \Rightarrow C = 1\). Vậy \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

4. Tự luận
1 điểm

Cho \(\int {f(x){\rm{dx}} = \cos x + C} \).  Khẳng định tính đúng sai cho từng mệnh đề sau

d) \(\int { - 2\cos x.f(x){\rm{dx}} = \frac{1}{2}\cos 2x + C} \).
Xem đáp án
d) Sai vì \(\int { - 2\cos x.f(x)dx = \int { - 2\cos x.( - \sin x)} dx = \int {\sin 2x} dx =  - \frac{1}{2}\cos 2x + C} \)
5. Tự luận
1 điểm

\(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {\cos ^2}x\). Khẳng định tính đúng sai cho từng  mệnh  đề sau.

a)\(F''(x) = \sin 2x\).

Xem đáp án

a) Sai vì \(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {\cos ^2}x\) thì \(F'(x) = {\cos ^2}x \Rightarrow F''(x) =  - \sin 2x\)

6. Tự luận
1 điểm

\(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {\cos ^2}x\). Khẳng định tính đúng sai cho từng  mệnh  đề sau.

b) \[F(x) = {\cos ^2}x + C\].

Xem đáp án
b) Sai vì \(\int {{{\cos }^2}xdx = \int {\frac{{1 + \cos 2x}}{2}} } dx = \frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{4} + C\). Nên \(F(x) = \frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{4} + C\)
7. Tự luận
1 điểm

\(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {\cos ^2}x\). Khẳng định tính đúng sai cho từng  mệnh  đề sau.

c) \(F(0) = 0\) thì \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án

c) Đúng vì \(F(0) = 0 \Rightarrow C = 0.\) Vậy \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{4}\).

8. Tự luận
1 điểm

\(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {\cos ^2}x\). Khẳng định tính đúng sai cho từng  mệnh  đề sau.

d) Nếu \(F\left( 0 \right) = 1\) thì \(\int {F(x)dx = \frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{\cos 2x}}{8} + C} \).
Xem đáp án
d) Sai vì: \(F(0) = 1 \Rightarrow C = 1 \Rightarrow \int {F(x)dx = \int {\left( {\frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{4} + 1} \right) = } \frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{\cos 2x}}{8} + x + C} \)
9. Tự luận
1 điểm

\(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {e^{2x}}\).  Khẳng định tính đúng sai cho từng mệnh đề sau

a) \(\int {{e^{2x}}dx = F(x) + C} \).

Xem đáp án

a) Đúng (Theo định nghĩa nguyên hàm)

10. Tự luận
1 điểm

\(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {e^{2x}}\).  Khẳng định tính đúng sai cho từng mệnh đề sau

b) Nếu \(F(\ln 2) = 1\) thì \(F(x) = 2{e^{2x}} - 1\).

Xem đáp án

b) Sai vì \(\int {{e^{2x}}dx = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C}  \Rightarrow F(x) = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C\). Mà \(F(\ln 2) = 1 \Rightarrow C =  - 1\).

Vậy \(F(x) = \frac{1}{2}{e^{2x}} - 1\)

11. Tự luận
1 điểm

\(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {e^{2x}}\).  Khẳng định tính đúng sai cho từng mệnh đề sau

c) \(\int {\frac{{{e^{2x}} + {e^x}}}{{f(x)}}dx = x - \frac{1}{{{e^x}}} + C} \).

Xem đáp án
c) Đúng vì \(\int {\frac{{{e^{2x}} + {e^x}}}{{f(x)}}dx = \int {\frac{{{e^{2x}} + {e^x}}}{{{e^{2x}}}}} dx = \int {\left( {1 + {e^{ - x}}} \right)dx = x - \frac{1}{{{e^x}}} + C} } \)
12. Tự luận
1 điểm

\(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x) = {e^{2x}}\).  Khẳng định tính đúng sai cho từng mệnh đề sau

d) \(\int {xf(x)dx = \frac{1}{2}x{e^{2x}} - \frac{1}{2}{e^{2x}} + C} \)

Xem đáp án
d) Sai vì \(\int {xf(x)dx = \int {x{e^{2x}}} dx = \frac{1}{2}x{e^{2x}} - \int {\frac{1}{2}{e^{2x}}dx = \frac{1}{2}x{e^{2x}} - \frac{1}{4}{e^{2x}} + C} } \)
Đoạn văn

Đối với các dự án xây dựng, chi phi nhân công lao động được tính theo số ngày công. Gọi \(m(t)\) là số lượng công nhân được sử dưng ở ngày thứ \(t\) (kể từ khi khời công dự án). Gọi \(M(t)\) là số ngày công được tính đến hết ngày thứ \(t\) (kể từ khi khởi công dư án). Trong kinh tế xây dưng, người ta đã biết rằng \({M^\prime }(t) = m(t)\).

Một công trình xây dựng dự kiến hoàn thành trong 400 ngày. Số lượng công nhân được sữ dụng cho bởi hàm số \(m(t) = 800 - 2t\), trong đó \(t\) tính theo ngày \((0 \le t \le 400\) ), \(m(t)\) tính theo người.

(Nguön: A. Bigalke et al, Mathematik, Grundkurs ma-l, Comelsen 2016).

Đơn giá cho một ngày công lao động là 400000 đồng.

13. Tự luận
1 điểm

a) \(M(t)\) là một nguyên hàm của hàm số \(m(t) = 800 - 2t\).

Xem đáp án

a) Đúng 

Vi \({M^\prime }(t) = m(t)\) nên ta có \(M(t)\) là một nguyên hàm của hàm số \(m(t) = 800 - 2t\).

Do \(\int {(800 - 2t)} {\rm{d}}t = 800\int {\rm{d}} t - \int 2 t\;{\rm{d}}t = 800t - {t^2} + C\)

nên \(M(t) = 800t - {t^2} + C\) với \(0 \le t \le 400\). Vì \(M(0) = 0\) nên \(C = 0\).

Vây \(M(t) = 800t - {t^2}\).

Số ngày công được tính đến hết ngày thứ 400 là:

\(M(400) = 800.400 - {400^2} = 160000.\)

Chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành) là:

\(400000 \cdot 160000 = 64000000000.{\rm{ }}\)(đồng)

14. Tự luận
1 điểm

b) \(M(t) = 800t - {t^2} + C\) với .\(0 \le t \le 400\). và \(C\) là một hằng số.

Xem đáp án

b) Đúng

Vi \({M^\prime }(t) = m(t)\) nên ta có \(M(t)\) là một nguyên hàm của hàm số \(m(t) = 800 - 2t\).

Do \(\int {(800 - 2t)} {\rm{d}}t = 800\int {\rm{d}} t - \int 2 t\;{\rm{d}}t = 800t - {t^2} + C\)

nên \(M(t) = 800t - {t^2} + C\) với \(0 \le t \le 400\). Vì \(M(0) = 0\) nên \(C = 0\).

Vây \(M(t) = 800t - {t^2}\).

Số ngày công được tính đến hết ngày thứ 400 là:

\(M(400) = 800.400 - {400^2} = 160000.\)

Chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành) là:

\(400000 \cdot 160000 = 64000000000.{\rm{ }}\)(đồng)

15. Tự luận
1 điểm

c) Số ngày công được tính đến hết ngày thứ 400 là 160000 .

Xem đáp án

c) Đúng

Vi \({M^\prime }(t) = m(t)\) nên ta có \(M(t)\) là một nguyên hàm của hàm số \(m(t) = 800 - 2t\).

Do \(\int {(800 - 2t)} {\rm{d}}t = 800\int {\rm{d}} t - \int 2 t\;{\rm{d}}t = 800t - {t^2} + C\)

nên \(M(t) = 800t - {t^2} + C\) với \(0 \le t \le 400\). Vì \(M(0) = 0\) nên \(C = 0\).

Vây \(M(t) = 800t - {t^2}\).

Số ngày công được tính đến hết ngày thứ 400 là:

\(M(400) = 800.400 - {400^2} = 160000.\)

Chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành) là:

\(400000 \cdot 160000 = 64000000000.{\rm{ }}\)(đồng)

16. Tự luận
1 điểm

d) Chi phi nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành) là 640000000 đồng.

Xem đáp án

d) Sai

Vi \({M^\prime }(t) = m(t)\) nên ta có \(M(t)\) là một nguyên hàm của hàm số \(m(t) = 800 - 2t\).

Do \(\int {(800 - 2t)} {\rm{d}}t = 800\int {\rm{d}} t - \int 2 t\;{\rm{d}}t = 800t - {t^2} + C\)

nên \(M(t) = 800t - {t^2} + C\) với \(0 \le t \le 400\). Vì \(M(0) = 0\) nên \(C = 0\).

Vây \(M(t) = 800t - {t^2}\).

Số ngày công được tính đến hết ngày thứ 400 là:

\(M(400) = 800.400 - {400^2} = 160000.\)

Chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành) là:

\(400000 \cdot 160000 = 64000000000.{\rm{ }}\)(đồng)