20 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 2. Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 2. Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1279 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Khẳng định nào dưới đây sai?

\(\int {{x^n}dx} = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C,n \ne - 1\).

\(\int {{e^x}dx} = {e^x} + C\).

\(\int {\frac{1}{{{x^2}}}dx} = \frac{1}{x} + C\).

\(\int {\frac{1}{x}dx} = \ln \left| x \right| + C\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\int {\frac{1}{{{x^2}}}dx}  =  - \frac{1}{x} + C\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + \cos x\)

\(F\left( x \right) = \sin x + \cos x + C\).

\(F\left( x \right) = \sin x - \cos x + C\).

\(F\left( x \right) = - \sin x + \cos x + C\).

\(F\left( x \right) = - \sin x - \cos x + C\).

Xem đáp án

Chọn B

\(F\left( x \right) = \int {\left( {\sin x + \cos x} \right)dx}  = \sin x - \cos x + C\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x}} + \sin 3x\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^{2x}} - \frac{1}{3}\cos 3x + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^{2x}} - \cos 3x + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{1}{3}\sin 3x + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{e^{2x}}}}{2} - \frac{1}{3}\cos 3x + C\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\int {f\left( x \right)dx}  = \frac{{{e^{2x}}}}{2} - \frac{1}{3}\cos 3x + C\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {5^x}\)

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{5^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {5^x} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {5^x}\ln 5 + C\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\int {f\left( x \right)dx}  = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 4{\sin ^2}x\)

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{4{{\sin }^3}x}}{3} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = 2x - \sin 2x + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{\cos 2x}}{2} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = 2x - 2\sin 2x + C\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(f\left( x \right) = 4{\sin ^2}x = 2\left( {1 - \cos 2x} \right) = 2 - 2\cos 2x\).

Lúc đó \(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {2 - 2\cos 2x} \right)dx}  = 2x - \sin 2x + C\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{1}{x} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{2}{x} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{x^2} - \frac{2}{{{x^2}}}} \right)dx} \).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}}dx}  = \int {\left( {{x^2} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)dx}  = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x + {3^x}\)

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).

\(F\left( x \right) = 1 + \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + {3^x} + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + {3^x}\ln 3 + C\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {x + {3^x}} \right)dx}  = \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{ - x}} + \cos x\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(F\left( x \right) = {e^{ - x}} + \sin x + 2019\).

\(F\left( x \right) = {e^{ - x}} + \cos x + 2019\).

\(F\left( x \right) = - {e^{ - x}} + \sin x + 2019\).

\(F\left( x \right) = - {e^{ - x}} - \cos x + 2019\).

Xem đáp án

Chọn C

\(F'\left( x \right) = {\left( { - {e^{ - x}} + \sin x + 2019} \right)^\prime } = {e^{ - x}} + \cos x\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\). Khẳng định nào đúng?

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} - \frac{1}{{\cos x}} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} + \tan x + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} - \tan x + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} + \frac{1}{{\cos x}} + C\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {{e^x} + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} \right)dx}  = {e^x} + \tan x + C\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} - 3{e^{ - x}}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 4\)

\(F\left( x \right) = {e^x} - 3{e^{ - x}}\).

\(F\left( x \right) = {e^x} + 3{e^{ - 2x}}\).

\(F\left( x \right) = {e^x} + 3{e^{ - x}}\).

\(F\left( x \right) = {e^x} + 3{e^{ - x}} + 4\).

Xem đáp án

Chọn C

\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {{e^x} - 3{e^{ - x}}} \right)dx}  = {e^x} + 3{e^{ - x}} + C\).

mà \(F\left( 0 \right) = 4\)\( \Rightarrow 1 + 3 + C = 4 \Rightarrow C = 0\).

Do đó \(F\left( x \right) = {e^x} + 3{e^{ - x}}\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Biết \(F\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - \ln x + C,x \in \left( {0; + \infty } \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

a) \(f\left( x \right) = 6x + 2 - \frac{1}{x},x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

b) \(F\left( 1 \right) = 3\). Khi đó \(F\left( 2 \right) = 14 - \ln 2\).

c) \(f\left( 1 \right) = 1\).

d) Bất phương trình \(f\left( x \right) + \frac{1}{x} - 8 < 0\) có tập nghiệm là \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Xem đáp án

a) \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = 6x + 2 - \frac{1}{x}\).

b) Có \(F\left( 1 \right) = {3.1^2} + 2.1 - \ln 1 + C = 3 \Rightarrow C =  - 2\).

Khi đó \(F\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - \ln x - 2\). Khi đó \(F\left( 2 \right) = {3.2^2} + 2.2 - \ln 2 - 2 = 14 - \ln 2\).

c) \(f\left( 1 \right) = 6.1 + 2 - \frac{1}{1} = 7\).

d) \(f\left( x \right) + \frac{1}{x} - 8 < 0\)\( \Leftrightarrow 6x + 2 - \frac{1}{x} + \frac{1}{x} - 8 < 0\)\( \Leftrightarrow 6x - 6 < 0\)\( \Leftrightarrow x < 1\).

Vậy bất phương trình có tập nghiệm là \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - \sin 2x\).

a) Hàm số \(F\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} + \cos 2x + 2\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

b) Biết hàm số \(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\), khi đó phương trình \(g\left( x \right) + 2\cos 2x = 0\) có đúng một nghiệm.

c) Họ nguyên hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{\cos 2x}}{2} + C\).

d) Gọi \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\)\(G\left( \pi \right) = \frac{{{\pi ^4}}}{4} + \frac{1}{2}\). Khi đó \(G\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{{\pi ^4}}}{{16}} - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) Có \(F'\left( x \right) = {x^3} - 2\sin 2x\).

Do đó \(F\left( x \right)\) không là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

b) Có \(g\left( x \right) = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 2\cos 2x\).

Suy ra \(g\left( x \right) + 2\cos 2x = 0\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Vậy phương trình \(g\left( x \right) + 2\cos 2x = 0\) có đúng một nghiệm.

c) Có \(G\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {{x^3} - \sin 2x} \right)dx}  = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{\cos 2x}}{2} + C\).

d) Có \(G\left( \pi  \right) = \frac{{{\pi ^4}}}{4} + \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \frac{{{\pi ^4}}}{4} + \frac{{\cos 2\pi }}{2} + C = \frac{{{\pi ^4}}}{4} + \frac{1}{2} \Rightarrow C = 0\).

Khi đó \(G\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{\cos 2x}}{2}\).

Khi đó \(G\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{{\pi ^4}}}{{64}} - \frac{1}{2}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;    c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\) trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\) thỏa mãn \(F\left( { - 2} \right) = 0\) (với C là một số thực bất kì).

a) \(F\left( { - 2e} \right) = 1\).

b) \(F\left( { - 3} \right) = \ln \frac{3}{2}\).

c) \(f\left( { - 4} \right) = \ln 2\).

d) \(F'\left( { - 1} \right) = - 1\).

Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = \int {\frac{1}{x}dx}  = \ln \left| x \right| + C = \ln \left( { - x} \right) + C\) vì \(x \in \left( { - \infty ;0} \right)\).

Mà \(F\left( { - 2} \right) = 0\)      nên \(\ln 2 + C = 0 \Rightarrow C =  - \ln 2\). Do đó \(F\left( x \right) = \ln \left( { - x} \right) - \ln 2\).

a) \(F\left( { - 2e} \right) = \ln \left( {2e} \right) - \ln 2 = \ln 2 + 1 - \ln 2 = 1\).

b) \(F\left( { - 3} \right) = \ln 3 - \ln 2 = \ln \frac{3}{2}\).

c) \(f\left( { - 4} \right) = \frac{1}{{ - 4}} =  - \frac{1}{4}\).

d) \(F'\left( { - 1} \right) = f\left( { - 1} \right) =  - 1\).

Đáp án: a) Đúng;b) Đúng;   c) Sai;d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động với gia tốc \(a\left( t \right) = 4\cos t\) (m/s2). Tại thời điểm bắt đầu chuyển động vật có vận tốc bằng 0.

a) Vận tốc của vật được biểu diễn bởi hàm số \(v\left( t \right) = 4\cos t\) (m/s).

b) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{6}\) là 2 m/s.

c) Tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{4}\) (s) sau khi xuất phát thì vận tốc của vật là \(\sqrt 2 \) m/s.

d) Gia tốc của vật tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{4}\) (s) là \(2\sqrt 2 \) (m/s2).

Xem đáp án

a) \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt}  = \int {4\cos t} dt = 4\sin t + C\).

Mà \(v\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow 4\sin 0 + C = 0 \Rightarrow C = 0\).

Khi đó \(v\left( t \right) = 4\sin t\) m/s.

b) \(v\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = 4\sin \frac{\pi }{6} = 2\) m/s.

c) \(v\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 4\sin \frac{\pi }{4} = 2\sqrt 2 \) m/s.

d) \(a\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 4\cos \frac{\pi }{4} = 2\sqrt 2 \) m/s2.

Đáp án: a) Sai;b) Đúng;   c) Sai;d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\), thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 2}}\).

a) \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\).

b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {{2^x}dx} = {2^x}\ln 2 + C\).

c) \(F\left( x \right) = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}\).

d) \(T = F\left( 0 \right) + F\left( 1 \right) + ... + F\left( {2024} \right) + F\left( {2025} \right) = \frac{{{2^{2025}} - 1}}{{\ln 2}}\).

Xem đáp án

a) \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\) nên \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\).

b) \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx}  = \int {{2^x}dx}  = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

c) Vì \(F\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 2}}\) nên \(\frac{1}{{\ln 2}} + C = \frac{1}{{\ln 2}} \Rightarrow C = 0\).

Do đó \(F\left( x \right) = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}\).

d) Ta có \(F\left( 0 \right) = \frac{{{2^0}}}{{\ln 2}}\); \(F\left( 1 \right) = \frac{{{2^1}}}{{\ln 2}}\); …; \(F\left( {2024} \right) = \frac{{{2^{2024}}}}{{\ln 2}}\); \(F\left( {2025} \right) = \frac{{{2^{2025}}}}{{\ln 2}}\).

Khi đó \(T = F\left( 0 \right) + F\left( 1 \right) + ... + F\left( {2024} \right) + F\left( {2025} \right) = \)\[ = \frac{{{2^0}}}{{\ln 2}} + \frac{{{2^1}}}{{\ln 2}} + ... + \frac{{{2^{2024}}}}{{\ln 2}} + \frac{{{2^{2025}}}}{{\ln 2}}\]

\[ = \frac{1}{{\ln 2}}\left( {{2^0} + {2^1} + ... + {2^{2024}} + {2^{2025}}} \right)\]\[ = \frac{{{2^{2026}} - 1}}{{\ln 2}}\].

Đáp án: a) Đúng;b) Sai;   c) Đúng;d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} + \frac{1}{{2x + 1}}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 0\). Đặt \(F\left( 1 \right) = a + \frac{b}{c}\ln 3\) trong đó a, b, c là các số nguyên dương và \(\frac{b}{c}\) là phân số tối giản. Khi đó giá trị biểu thức \(a + b + c\) bằng bao nhiêu (kết quả là số nguyên).

Xem đáp án

\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {3{x^2} + \frac{1}{{2x + 1}}} \right)dx} \)\( = {x^3} + \frac{1}{2}\ln \left| {2x + 1} \right| + C\).

Có \(F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\).

Khi đó \(F\left( x \right) = {x^3} + \frac{1}{2}\ln \left| {2x + 1} \right|\).

Vậy \(F\left( 1 \right) = {1^3} + \frac{1}{2}\ln \left| {2.1 + 1} \right| = 1 + \frac{1}{2}\ln 3\).

Suy ra \(a = 1;b = 1;c = 2 \Rightarrow a + b + c = 4\).

Trả lời: 4.

17. Tự luận
1 điểm

Nhằm tri ân người dân địa phương đã luôn tin tưởng, đồng hành với doanh nghiệp. Tập đoàn NXS đã tổ chức ngày hội cảm ơn vào ngày 10/07/2024. Trong chuỗi sự kiện đặc biệt này, tất cả người dân địa phương đều được miễn phí vé vào cổng, thỏa thích tận hưởng các trò chơi, tham quan các công trình kỳ thú, ấn tượng tại 5 công viên chủ đề được đầu tư, xây dựng hoành tráng với hàng trăm tiện ích. Gọi B(t) là hàm số biểu thị số lượng khách tham quan sau t giờ mở cửa. Khi tốc độ thay đổi lượng khách tham quan trong ngày được biểu diễn bằng hàm số \(B'\left( t \right) = 4{t^3} - 3{t^2} + 200\), trong đó t tính bằng giờ (\(0 \le t \le 8\)), \(B'\left( t \right)\) tính bằng khách/giờ. Sau 2 giờ đã có 1200 người có mặt. Hỏi sau 6 giờ lượng khách tham quan là bao nhiêu người?

Xem đáp án

Ta có \(B\left( t \right) = \int {\left( {4{t^3} - 3{t^2} + 200} \right)dt}  = {t^4} - {t^3} + 200t + C\).

Mà \(B\left( 2 \right) = 1200\)\( \Rightarrow {2^4} - {2^3} + 200.2 + C = 1200 \Rightarrow C = 792\).

Khi đó \(B\left( t \right) = {t^4} - {t^3} + 200t + 792\).

Sau 6 giờ lượng khách tham quan là \(B\left( 6 \right) = {6^4} - {6^3} + 200.6 + 792 = 3072\) (khách).

Trả lời: 3072.

18. Tự luận
1 điểm

Nguyên hàm \(\int {\left( {7 + 5{{\cot }^2}x} \right)dx} = ax + b{\cot ^c}x + C\) (với a, b, c là các số nguyên dương).

Tính \(a + 4b + c\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {7 + 5{{\cot }^2}x} \right)dx}  = \int {\left( {2 + 5\left( {1 + {{\cot }^2}x} \right)} \right)dx} \)\( = \int {\left( {2 + \frac{5}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx} \)\( = 2x - 5\cot x + C\).

Suy ra \(a = 2;b =  - 5;c = 1\). Vậy \(a + 4b + c = 2 - 20 + 1 =  - 17\).

Trả lời: −17.

19. Tự luận
1 điểm

Biết \(F\left( x \right) = \left( {a{x^2} + bx + c} \right)\sqrt {2x - 3} \) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{20{x^2} - 30x + 7}}{{\sqrt {2x - 3} }}\) trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\). Tính \(P = abc\).

Xem đáp án

Theo đề ta có \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\).

Ta có \(F'\left( x \right) = \left( {2ax + b} \right)\sqrt {2x - 3}  + \left( {a{x^2} + bx + c} \right).\frac{1}{{\sqrt {2x - 3} }}\)\( = \frac{{\left( {2ax + b} \right).\left( {2x - 3} \right) + \left( {a{x^2} + bx + c} \right)}}{{\sqrt {2x - 3} }}\)

\( = \frac{{5a{x^2} + \left( { - 6a + 3b} \right)x + \left( { - 3b + c} \right)}}{{\sqrt {2x - 3} }}\).

Vì \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}5a = 20\\ - 6a + 3b =  - 30\\ - 3b + c = 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b =  - 2\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow P =  - 8\).

Trả lời: −8.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(F\left( x \right) = {e^x} + {x^2} + 2024\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\). Tính \(f\left( 1 \right)\)(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = {e^x} + 2x\).

Khi đó \(f\left( 1 \right) = e + 2 \approx 4,7\).

Trả lời: 4,7.