(Đúng sai) 37 bài tập Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Phần 2
Đề thi

(Đúng sai) 37 bài tập Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 12114 lượt thi
36 câu hỏi
Đoạn văn

Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Khi đó:

1. Tự luận
1 điểm

a) \[n\left( \Omega \right) = 36\]

Xem đáp án

a) Có: \[n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\]. Suy ra Sai.

2. Tự luận
1 điểm

b) Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 nếu biết rằng ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm bằng \[\frac{2}{{11}}\].

Xem đáp án

b) Gọi \[A\] là biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8” \[ \Rightarrow A = \left\{ {\left( {2;6} \right),\left( {6;2} \right),\left( {5;3} \right),\left( {3;5} \right),\left( {4;4} \right)} \right\} \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{{36}}\]

Gọi \[B\] là biến cố: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm” \[ \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{11}}{{36}}\]

Khi đó: Biến cố \[AB\] là: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 và ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm” \[ \Rightarrow AB = \left\{ {\left( {3;5} \right),\left( {5;3} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( {AB} \right) = 2\]

\[ \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\]

Biến cố \[A|B\] là: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 nếu biết rằng ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm”.

Có: \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}.\frac{{36}}{{11}} = \frac{2}{{11}}\]

Suy ra Đúng.

3. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất để có ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm nếu biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 là \[\frac{2}{{11}}\].

Xem đáp án

c) Biến cố \[B|A\] là: “Có ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm nếu biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8”.

Suy ra Sai.

4. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất để số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc giống nhau nếu biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 là \[\frac{1}{{11}}\]

Xem đáp án

d) Gọi \[C\] là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc giống nhau”

Biến cố \[CA\] là: “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc giống nhau và tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8” \[ \Rightarrow CA = \left\{ {\left( {4;4} \right)} \right\} \Rightarrow P\left( {CA} \right) = \frac{1}{{36}}\]

Biến cố \[C|A\] là: “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc giống nhau nếu biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8”.

Khi đó: \[P\left( {C|A} \right) = \frac{{P\left( {CA} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{1}{{36}}.\frac{{36}}{5} = \frac{1}{5}\]

Suy ra Sai.

Đoạn văn

Một công ty kinh doanh 2 mặt hàng là \[A\] và \[B\]. Xác suất có lãi của mặt hàng \[A\] là \[0,6\] và xác suất có lãi của mặt hàng \[B\] là \[0,7\]. Xác suất chỉ có mặt hàng \[A\] có lãi \[0,2\].
Gọi \[A\] là biến cố: “Mặt hàng \[A\] có lãi”
Gọi \[B\] là biến cố: “Mặt hàng \[B\] có lãi”.
Khi đó:

5. Tự luận
1 điểm

a) Biến cố blobid35-1755850986.dat là biến cố: “Lấy ra quả thứ hai màu đen biết rằng quả thứ nhất lấy ra là màu đỏ”

Xem đáp án

a) Sai

6. Tự luận
1 điểm

b) Biến cố A|B¯ là biến cố: “Lấy ra quả thứ nhất màu đỏ biết rằng quả thứ hai lấy ra là màu đỏ”

Xem đáp án

b) Đúng

7. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố: “Lấy ra quả bóng thứ nhất màu đỏ khi quả bóng thứ hai cũng màu đỏ” là 29

Xem đáp án

d) Đúng

Có: \[\overline B \] là biến cố: “Lấy ra quả thứ hai màu đỏ” \[ \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = 3.2 + 7.3 = 27 \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{{27}}{{10.9}} = \frac{3}{{10}}\]

Có: \[n\left( \Omega  \right) = 10.9 = 90\]

Có: \[A\overline B \] là biến cố: “Lấy ra 2 quả cầu đều màu đỏ” \[ \Rightarrow n\left( {A\overline B } \right) = 3.2 = 6 \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = \frac{6}{{90}} = \frac{1}{{15}}\]

Có: \[A|\overline B \] là biến cố: “Lấy ra quả thứ nhất màu đỏ biết rằng quả thứ hai lấy ra là màu đỏ”

Khi đó: \[P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{15}}.\frac{{10}}{3} = \frac{2}{9}\]

8. Tự luận
1 điểm

c) nAB=90

Xem đáp án

c) SaiCó: \[AB\] là biến cố: “Lấy ra quả thứ nhất màu đỏ và lần thứ 2 lấy ra quả màu đen” \[ \Rightarrow n\left( {AB} \right) = 3.7 = 21\]

Đoạn văn

Trong một lớp học, có 35% học sinh học tốt cả Toán và Văn, có 65% học sinh học tốt Toán. Tính xác suất để một học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán.

Gọi A là biến cố: “Học sinh học tốt Văn”

Gọi B là biến cố: “Học sinh học tốt Toán”.

Khi đó:

9. Tự luận
1 điểm

a) \[A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập.

Xem đáp án

a) Theo giả thiết suy ra: \[P\left( A \right) = 0,4\]; \[P\left( B \right) = 0,5\] và \[P\left( {AB} \right) = 0,3\]
Có: \[P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,4.0,5 = 0,2 \ne 0,3 \Rightarrow \]\[A\] và \[B\] là hai biến cố không độc lập.
Suy ra Sai

10. Tự luận
1 điểm

b) Xác suất để công ty thắng thầu đúng 1 dự án bằng \[0,7\].

Xem đáp án

b) Gọi \[C\] là biến cố: “Thắng thầu đúng 1 dự án” \[ \Rightarrow C = \overline A B \cup A\overline B \] mà \[\overline A B\] và \[A\overline B \] là các biến cố xung khắc \[ \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right)\]
Có: \[P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 - 0,3 = 0,2\]
\[P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = 0,4 - 0,3 = 0,1\]
Vậy: \[P\left( C \right) = 0,2 + 0,1 = 0,3\]
Suy ra Sai

11. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1 là \[0,75\].

Xem đáp án

c) Gọi \[D\] là biến cố: “Thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1” \[ \Rightarrow D = B|A\]
Khi đó: \[P\left( D \right) = P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = 0,75\]
Suy ra Đúng

12. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1 là \[0,25\].

Xem đáp án

d) Gọi \[E\] là biến cố: “Thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1” \[ \Rightarrow E = B|\overline A \]

Khi đó: \[P\left( E \right) = P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,5 - 0,3}}{{1 - 0,4}} = \frac{{0,2}}{{0,6}} = \frac{1}{3}\]

Suy ra Sai

Đoạn văn

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập. Khi đó:

13. Tự luận
1 điểm

a) \[P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\].

Xem đáp án

a) Có: \[A\overline B \] là biến cố “Mặt hàng \[A\] có lãi và mặt hàng \[B\] không có lãi” hay “Chỉ có mặt hàng \[A\] có lãi”.

\[ \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\]

Suy ra Đúng

14. Tự luận
1 điểm

b) Xác suất để cả 2 mặt hàng đều có lãi là \[0,5\].

Xem đáp án

b) Có: \[AB\] là biến cố “Cả 2 mặt hàng có lãi”.

Khi đó: \[P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A\overline B } \right) = 0,6 - 0,2 = 0,4\]

Suy ra Đúng

15. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất để có đúng một mặt hàng có lãi là \[0,5\].

Xem đáp án

c) Gọi \[C\] là biến cố “Có đúng một mặt hàng có lãi” \[ \Rightarrow C = \overline A B \cup A\overline B \] mà \[\overline A B\] và \[A\overline B \] là các biến cố xung khắc \[ \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right)\]

Có: \[P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 - 0,4 = 0,3\] và \[P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\]

Vậy: \[P\left( C \right) = 0,3 + 0,2 = 0,5\]

Suy ra Sai

16. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất để mặt hàng \[B\] có lãi biết mặt hàng \[A\] không có lãi là \[0,25\].

Xem đáp án

d) Gọi \[D\] là biến cố: “Mặt hàng \[B\] có lãi biết mặt hàng \[A\] không có lãi” \[ \Rightarrow D = B|\overline A \]

Khi đó: \[P\left( D \right) = P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,7 - 0,4}}{{1 - 0,6}} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = 0,75\]

Suy ra Sai

Đoạn văn

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

17. Tự luận
1 điểm

a) \[P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) = 0,8\].

Xem đáp án

a) Có: \[{A_2}|{A_1}\] là biến cố “Bài tập thứ hai làm đúng khi biết bài tập thứ 2 làm đúng”.

\[ \Rightarrow P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) = 0,8\]

Suy ra Đúng

18. Tự luận
1 điểm

b) \[P\left( {{A_1}{A_2}} \right) = 0,56\].

Xem đáp án

b) Có: \[{A_1}\] là biến cố: “Bạn An làm đúng bài thứ nhất” \[ \Rightarrow P\left( {{A_1}} \right) = 0,7\]

Có: \[{A_1}{A_2}\] là biến cố “Bạn An làm đúng cả 2 bài tập”.

Khi đó: \[P\left( {{A_1}{A_2}} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) = 0,7.0,8 = 0,56\]

Suy ra Đúng

19. Tự luận
1 điểm

Xác suất để bạn An làm đúng ít nhất một bài tập là \[0,24\].

c) \[\frac{{28}}{{31}}\].

Xem đáp án

c) Theo giả thiết: Nếu bài thứ nhất làm sai thì sác suất làm đúng bài thứ 2 là \[0,2\].

\[ \Rightarrow P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right) = 0,2 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_2}} |\overline {{A_1}} } \right) = 1 - P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right) = 1 - 0,2 = 0,8\]

Gọi \[A\] là biến cố “Bạn An làm đúng ít nhất một bài tập” \[ \Rightarrow \overline A \] là biến cố “Bạn An làm sai cả hai bài tập” \[ \Rightarrow \overline A = \overline {{A_1}} \overline {{A_2}} \]

Có: \[P\left( A \right) = P\left( {\overline {{A_1}} \overline {{A_2}} } \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {\overline {{A_2}} |\overline {{A_1}} } \right) = 0,3.0,8 = 0,24\].

Vậy: \[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,24 = 0,76\]

Suy ra Sai.

20. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất để bạn An làm đúng bài thứ nhất biết rằng bạn An làm đúng bài thứ hai là\[\frac{{28}}{{31}}\].

Xem đáp án

d) Gọi \[D\] là biến cố: “Bạn An làm đúng bài thứ nhất biết rằng bạn An làm đúng bài thứ hai” \[ \Rightarrow D = {A_1}|{A_2}\]

Có: \[{A_2}\] là biến cố: “Bạn An làm đúng bài thứ hai”. Khi đó, xảy ra 2 khả năng:

Khả năng 1: Bạn An làm đúng bài tập 1 và đúng bài tập 2

Khả năng 2: Bạn An làm sai bài tập 1 và làm đúng bài tập 2

Khi đó: \[{A_2} = {A_1}{A_2} \cup {A_2}\overline {{A_1}} \Rightarrow P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_1}{A_2} \cup {A_2}\overline {{A_1}} } \right) = P\left( {{A_1}{A_2}} \right) + P\left( {{A_2}\overline {{A_1}} } \right)\] vì \[{A_1}{A_2}\] và \[{A_2}\overline {{A_1}} \] là các biến cố xung khắc.

Có: \[P\left( {{A_2}\overline {{A_1}} } \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right) = 0,3.0,2 = 0.06\]

và \[P\left( {{A_1}{A_2}} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) = 0,7.0,8 = 0,56\]

\[ \Rightarrow P\left( {{A_2}} \right) = 0,56 + 0,06 = 0,62\]

Khi đó: \[P\left( D \right) = P\left( {{A_1}|{A_2}} \right) = \frac{{P\left( {{A_1}{A_2}} \right)}}{{P\left( {{A_2}} \right)}} = \frac{{0,56}}{{0,62}} = \frac{{28}}{{31}}\]

Suy ra Đúng.

Đoạn văn

Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Khi đó:

21. Tự luận
1 điểm

a) Biến cố A|B là biến cố: “Học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán”

Xem đáp án

a) Đúng

22. Tự luận
1 điểm

b) \[P\left( {AB} \right) = 0,35\]

Xem đáp án

b) Sai

Có: \[AB\] là biến cố: “Học sinh học tốt cả Văn và Toán” \[ \Rightarrow P\left( {AB} \right) = 0,35\]

23. Tự luận
1 điểm

c) Biến cố \[B|A\] là biến cố: “Học sinh học tốt Toán và học sinh học tốt Văn”

Xem đáp án

c) Sai

Biến cố \[B|A\] là biến cố: “Học sinh học tốt Toán biết học sinh đó học tốt Văn”

24. Tự luận
1 điểm

d) \[P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{13}}\]

Xem đáp án

d) Đúng

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,35}}{{0,65}} = \frac{7}{{13}}\]

Đoạn văn

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập. Khi đó:

25. Tự luận
1 điểm

a) PA|B=PABPA

Xem đáp án

a) Sai

Có PA|B=PABPB

26. Tự luận
1 điểm

b) PAB=PA.PB

Xem đáp án

b) Đúng

27. Tự luận
1 điểm

c) \[P\left( {A|\overline B } \right) = P\left( A \right)\]

Xem đáp án

c) Đúng

28. Tự luận
1 điểm

d)\[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {A|B} \right)\]

Xem đáp án

d) Sai

\[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)\] hoặc \[P\left( {AB} \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)\]

Đoạn văn

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

29. Tự luận
1 điểm

a) Biết \[P\left( F \right) = 0,4\]\[P\left( {E|F} \right) = 0,3\]. Khi đó \[P\left( {EF} \right) = 0,12\].

Xem đáp án

a) Đúng. Có: \[P\left( {EF} \right) = P\left( F \right).P\left( {E|F} \right) = 0,4.0,3 = 0,12\]

30. Tự luận
1 điểm

b) Biết \[P\left( E \right) = 0,6\]\[P\left( {EF} \right) = 0,24\]. Khi đó: \[P\left( {F|E} \right) = 0,4\]

Xem đáp án

b) Đúng. \[P\left( {F|E} \right) = \frac{{P\left( {FE} \right)}}{{P\left( E \right)}} = 0,4\]

31. Tự luận
1 điểm

c) Biết \[E,F\] là các biến cố độc lập thỏa mãn : \[P\left( E \right) = 0,3\]\[P\left( {EF} \right) = 0,15\]. Khi đó: \[P\left( {F|E} \right) = 0,15\].

Xem đáp án

c) Đúng.

Có: \[E,F\] là các biến cố độc lập \[ \Rightarrow P\left( F \right) = \frac{{P\left( {EF} \right)}}{{P\left( E \right)}} = 0,5\]

Khi đó: \[P\left( {F|E} \right) = P\left( F \right) = 0,5\]

32. Tự luận
1 điểm

d) Biết \[P\left( {EF} \right) = 0,04\]\[P\left( {E|F} \right) = 0,1\]. Khi đó: \[P\left( F \right) = 0,25\]

Xem đáp án

d) Sai

\[P\left( F \right) = \frac{{P\left( {EF} \right)}}{{P\left( {E|F} \right)}} = \frac{{0,04}}{{0,1}} = 0,4\]

Đoạn văn

Trong một túi có chứa 3 quả cầu đỏ và 7 quả cầu đen. Lấy lần lượt 2 quả cầu ra khỏi túi và không trả lại túi ban đầu.

Gọi A là biến cố: “Lấy ra quả thứ nhất màu đỏ”

Gọi B là biến cố: “Lấy ra quả thứ hai màu đen”.

Khi đó:

Đoạn văn

Một công ty đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,4 và khả năng thắng thầu của dự án 2 là 0,5. Khả năng thắng thầu cả 2 dự án là 0,3.

Gọi A là biến cố: “Thắng thầu dự án 1”

Gọi B là biến cố: “Thắng thầu dự án 2”.

Khi đó:

Đoạn văn

Một công ty kinh doanh 2 mặt hàng là A và B. Xác suất có lãi của mặt hàng A là 0,6 và xác suất có lãi của mặt hàng B là 0.7. Xác suất chỉ có mặt hàng A có lãi 0,2.

Gọi A là biến cố: “Mặt hàng A có lãi”

Gọi B là biến cố: “Mặt hàng B có lãi”.

Khi đó:

Đoạn văn

Bạn An cần làm 2 bài tập liên tiếp trong một đề thi (cùng dạng bài). Xác suất làm đúng bài thứ nhất là 0,7. Nếu làm đúng bài tập thứ nhất thì xác suất làm đúng bài tập thứ hai là 0,8. Nếu bài thứ nhất làm sai thì sác suất làm đúng bài thứ 2 là 0,2.

Gọi A1 là biến cố: “Bạn An làm đúng bài thứ nhất”

Gọi A2 là biến cố: “Bạn An làm đúng bài thứ hai”.

Khi đó:

Đoạn văn

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập, với \[P\left( A \right) = 0,7\], \[P\left( {\bar B} \right) = 0,6\].

Đoạn văn

Cho hai biến cố Avà B, với PA¯=0,4, PB=0,8, PAB=0,4

33. Tự luận
1 điểm

a) \[P\left( {A|B} \right) = 0,6\]

Xem đáp án

a) \[P\left( A \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\]

\[P\left( {\bar B} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\].

Do \[A\] và \[B\] độc lập nên \[A\] và \[\overline B \] độc lập, \[B\] và \[\overline A \] độc lập, \[\overline B \] và \[\overline A \] độc lập.

\[A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập nên: \[P\left( {A|B} \right) = P\left( A \right) = 0,7 \ne 0,6\]. Suy ra Sai

34. Tự luận
1 điểm

b) \[P\left( {B|\bar A} \right) = 0,4\]

Xem đáp án

b) \[P\left( A \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\]

\[P\left( {\bar B} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\].

Do \[A\] và \[B\] độc lập nên \[A\] và \[\overline B \] độc lập, \[B\] và \[\overline A \] độc lập, \[\overline B \] và \[\overline A \] độc lập.

\[\bar A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập nên: \[P\left( {B|\bar A} \right) = P\left( B \right) = 0,4\]. Suy ra Đúng.

35. Tự luận
1 điểm

c) \[P\left( {B|\bar A} \right) = 0,4\]

Xem đáp án

c) \[P\left( A \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\]

\[P\left( {\bar B} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\].

Do \[A\] và \[B\] độc lập nên \[A\] và \[\overline B \] độc lập, \[B\] và \[\overline A \] độc lập, \[\overline B \] và \[\overline A \] độc lập.

\[\bar A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập nên: \[P\left( {\bar A|B} \right) = P\left( {\bar A} \right) = 0,3\]. Suy ra Đúng

36. Tự luận
1 điểm

d) \[P\left( {\bar B|\bar A} \right) = 0,6\]

Xem đáp án

d) \[P\left( A \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\]

\[P\left( {\bar B} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\].

Do \[A\] và \[B\] độc lập nên \[A\] và \[\overline B \] độc lập, \[B\] và \[\overline A \] độc lập, \[\overline B \] và \[\overline A \] độc lập.

\[\bar A\] và \[\bar B\] là hai biến cố độc lập nên: \[P\left( {\bar B|\bar A} \right) = P\left( {\bar B} \right) = 0,6\]. Suy ra Đúng.

Đoạn văn

Một công ty truyền thông đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,5 và dự án 2 là 0,6. Khả năng thắng thầu của 2 dự án là 0,4. Gọi A, B lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 1 và dự án 2.

Đoạn văn

Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên 1 bạn lên bảng.