(Đúng sai) 37 bài tập Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Phần 1
Đề thi

(Đúng sai) 37 bài tập Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
36 câu hỏi
Đoạn văn

Cho hai xúc xắc cân đối và đồng chất. Gieo lần lượt từng xúc xắc trong hai xúc xắc đó.

Xét các biến cố:

A: "Tổng số chấm trên hai xúc xắc bằng 5 ";

B: "Xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm".

1. Tự luận
1 điểm

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần từ là 36 .

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\). Biến cố \(A \cap B\) chỉ có 1 kết quả thuận lợi là xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm và xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt 3 chấm nên \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{{36}}\). Có 6 khả năng xảy ra khi xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm nên \({\rm{P}}(B) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\). Suy ra \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{1}{{36}}}}{{\frac{1}{6}}} = \frac{1}{6}.\)

Suy ra Đúng

2. Tự luận
1 điểm

\({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần từ là 36 .

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\). Biến cố \(A \cap B\) chỉ có 1 kết quả thuận lợi là xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm và xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt 3 chấm nên \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{{36}}\). Có 6 khả năng xảy ra khi xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm nên \({\rm{P}}(B) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\). Suy ra \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{1}{{36}}}}{{\frac{1}{6}}} = \frac{1}{6}.\)

Suy ra Sai

3. Tự luận
1 điểm

\({\rm{P}}(B) = \frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần từ là 36 .

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\). Biến cố \(A \cap B\) chỉ có 1 kết quả thuận lợi là xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm và xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt 3 chấm nên \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{{36}}\). Có 6 khả năng xảy ra khi xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm nên \({\rm{P}}(B) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\). Suy ra \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{1}{{36}}}}{{\frac{1}{6}}} = \frac{1}{6}.\)

Suy ra Đúng

4. Tự luận
1 điểm

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là \(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần từ là 36 .

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\). Biến cố \(A \cap B\) chỉ có 1 kết quả thuận lợi là xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm và xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt 3 chấm nên \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{{36}}\). Có 6 khả năng xảy ra khi xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm nên \({\rm{P}}(B) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\). Suy ra \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{1}{{36}}}}{{\frac{1}{6}}} = \frac{1}{6}.\)

Suy ra Đúng

Đoạn văn

Cho hai đồng xu cân đối và đồng chất. Tung lần lượt từng đồng xu trong hai đồng xu đó.

Xét các biến cố:

A: "Đồng xu thứ hai xuất hiện mặt sấp blobid0-1755242420.dat ";

blobid1-1755242420.dat : "Đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt ngửa blobid2-1755242420.dat "

5. Tự luận
1 điểm

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là 4 .

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\). Biến cố \(A \cap B\) chỉ có 1 kết quả thuận lợi là đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S nên \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{4}\). Có 2 khả năng xảy ra khi đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N nên \({\rm{P}}(B) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\). Suy ra

\({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}.\)

Suy ra Đúng.

6. Tự luận
1 điểm

\({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là 4 .

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\). Biến cố \(A \cap B\) chỉ có 1 kết quả thuận lợi là đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S nên \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{4}\). Có 2 khả năng xảy ra khi đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N nên \({\rm{P}}(B) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\). Suy ra

\({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}.\)

Suy ra Đúng.

7. Tự luận
1 điểm

\({\rm{P}}(B) = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là 4 .

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\). Biến cố \(A \cap B\) chỉ có 1 kết quả thuận lợi là đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S nên \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{4}\). Có 2 khả năng xảy ra khi đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N nên \({\rm{P}}(B) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\). Suy ra

\({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}.\)

Suy ra Sai.

8. Tự luận
1 điểm

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N, là \(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là 4 .

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\). Biến cố \(A \cap B\) chỉ có 1 kết quả thuận lợi là đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S nên \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{4}\). Có 2 khả năng xảy ra khi đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N nên \({\rm{P}}(B) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\). Suy ra

\({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}.\)

Suy ra Đúng.

Đoạn văn

Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 12 A .

Xét các biến cố:

A: "Học sinh được chọn ở phòng 2";

B: "Học sinh được chọn là học sinh nữ".

9. Tự luận
1 điểm

a) Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là \(A \cap B\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là 40 . Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là \(A \cap B\). Ta có: \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}};{\rm{P}}(B) = \frac{{9 + 12}}{{40}} = \frac{{21}}{{40}}.\)

Suy ra \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{{21}}{{40}}}} = \frac{4}{7}\).

Suy ra Đúng

10. Tự luận
1 điểm

b) \({\rm{P}}(A \cap B) \ne \frac{3}{{10}}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là 40 . Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là \(A \cap B\). Ta có: \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}};{\rm{P}}(B) = \frac{{9 + 12}}{{40}} = \frac{{21}}{{40}}.\)

Suy ra \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{{21}}{{40}}}} = \frac{4}{7}\).

Suy ra Sai

11. Tự luận
1 điểm

c) \({\rm{P}}(B) = \frac{{21}}{{40}}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là 40 . Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là \(A \cap B\). Ta có: \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}};{\rm{P}}(B) = \frac{{9 + 12}}{{40}} = \frac{{21}}{{40}}.\)

Suy ra \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{{21}}{{40}}}} = \frac{4}{7}\).

Suy ra Đúng

12. Tự luận
1 điểm

d) \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{4}{7}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là 40 . Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là \(A \cap B\). Ta có: \({\rm{P}}(A \cap B) = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}};{\rm{P}}(B) = \frac{{9 + 12}}{{40}} = \frac{{21}}{{40}}.\)

Suy ra \({\rm{P}}(A\mid B) = \frac{{{\rm{P}}(A \cap B)}}{{{\rm{P}}(B)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{{21}}{{40}}}} = \frac{4}{7}\).

Suy ra Đúng

Đoạn văn

Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu mũ thời trang trong lô hàng \(X\) phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc mũ trong lô hàng đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân \(96\% \) sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và \(91\% \) sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc mũ thời trang trong lô hàng \(X\).

Xét các biến cố:

A: "Chiếc mũ thời trang chọn ra qua được lần kiểm tra thứ nhất";

B: "Chiếc mũ thời trang chọn ra qua được lần kiểm tra thứ hai".

13. Tự luận
1 điểm

a) Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiềm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(B\mid A)\).

Xem đáp án

Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiểm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(B\mid A)\). Ngoài ra, xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là \({\rm{P}}(B \cap A)\).

Theo giả thiết, ta có: \({\rm{P}}(B\mid A) = 0,91;{\rm{P}}(A) = 0,96\).

Suy \({\mathop{\rm ra}\nolimits} {\rm{P}}(B \cap A) = {\rm{P}}(A) \cdot {\rm{P}}(B\mid A) = 0,96 \cdot 0,91 = 0,8736\).

Suy ra Đúng

14. Tự luận
1 điểm

b) Xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là \({\rm{P}}(B \cap A)\).

Xem đáp án

Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiểm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(B\mid A)\). Ngoài ra, xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là \({\rm{P}}(B \cap A)\).

Theo giả thiết, ta có: \({\rm{P}}(B\mid A) = 0,91;{\rm{P}}(A) = 0,96\).

Suy \({\mathop{\rm ra}\nolimits} {\rm{P}}(B \cap A) = {\rm{P}}(A) \cdot {\rm{P}}(B\mid A) = 0,96 \cdot 0,91 = 0,8736\).

Suy ra Đúng

15. Tự luận
1 điểm

c) \({\rm{P}}(B\mid A) > 0,91\).

Xem đáp án

Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiểm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(B\mid A)\). Ngoài ra, xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là \({\rm{P}}(B \cap A)\).

Theo giả thiết, ta có: \({\rm{P}}(B\mid A) = 0,91;{\rm{P}}(A) = 0,96\).

Suy \({\mathop{\rm ra}\nolimits} {\rm{P}}(B \cap A) = {\rm{P}}(A) \cdot {\rm{P}}(B\mid A) = 0,96 \cdot 0,91 = 0,8736\).

Suy ra Sai

16. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là 0,8736 .

Xem đáp án

Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiểm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(B\mid A)\). Ngoài ra, xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là \({\rm{P}}(B \cap A)\).

Theo giả thiết, ta có: \({\rm{P}}(B\mid A) = 0,91;{\rm{P}}(A) = 0,96\).

Suy \({\mathop{\rm ra}\nolimits} {\rm{P}}(B \cap A) = {\rm{P}}(A) \cdot {\rm{P}}(B\mid A) = 0,96 \cdot 0,91 = 0,8736\).

Suy ra Đúng

Đoạn văn

Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

A: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;

B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”.

17. Tự luận
1 điểm

a) \(P\left( A \right) = 0,4\).

Xem đáp án

a) Xác suất của biến cố \(A\) là:  \(P\left( A \right) = \frac{{25}}{{40}} = 0,625\). Suy ra Sai.

18. Tự luận
1 điểm

b) \(P\left( B \right) = 0,625\).

Xem đáp án

b) Xác suất của biến cố \(B\) là:  \(P\left( B \right) = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\). Suy ra Sai.

19. Tự luận
1 điểm

c) \[P\left( {A/B} \right) = 0,75\].

Xem đáp án

c) Số học sinh ừa tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán là \(12\), số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán là \(16\) nên \[P\left( {A/B} \right) = \frac{{12}}{{16}} = 0,75\].  Suy ra đúng

20. Tự luận
1 điểm

d) \[P\left( {B/A} \right) = 0,48\]

Xem đáp án

d) Số học sinh ừa tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán là \(12\), số học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh là \(25\) nên \[P\left( {B/A} \right) = \frac{{12}}{{25}} = 0,48\]. Suy ra Đúng

Đoạn văn

Trong một hộp có \(18\) quả bóng bàn loại I và \(2\) quả bóng bàn loại II, các quả bóng bàn có hình dạng và kích thước như nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt \(2\) quả bóng bàn (lấy không hoàn lại) trong hộp.

21. Tự luận
1 điểm

a) Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II  là \(\frac{9}{{10}}\).

Xem đáp án

Xét các biến cố:

A: “Lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II”;

B: “Lần thứ hai lấy được quả bóng bàn loại II”.

a) Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II  là \(P\left( A \right) = \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\).

Suy ra Sai.

22. Tự luận
1 điểm

b) Xác suất để lần thứ hai lấy được quả bóng bàn loại II , biết lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II, là \(\frac{1}{{19}}\).

Xem đáp án

b) Sau khi lấy quả bóng bàn loại II thì chỉ còn quả bóng bàn loại II trong hộp. Suy ra xác suất để lần thứ hai lấy được quả bóng bàn loại II, biết lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II, là \[P\left( {B/A} \right) = \frac{1}{{19}}\].

Suy ra Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất để cả hai lần đều lấy được quả bóng bàn loại II  là \(\frac{9}{{190}}\).

Xem đáp án

c) Khi đó xác suất để cả hai lần đều lấy được quả bóng bàn loại II là: \[P\left( C \right) = P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B/A} \right) = \frac{1}{{10}}.\frac{1}{{19}} = \frac{1}{{190}}\].

Suy ra Sai.

24. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất để ít nhất \(1\) lần lấy được quả bóng bàn loại I  là \(\frac{{189}}{{190}}\).

Xem đáp án

d) Vậy để ít nhất \(1\) lần lấy được quả bóng bàn loại I là:

\[P\left( {\overline C } \right) = 1 - P\left( C \right) = 1 - \frac{1}{{190}} = \frac{{189}}{{190}}\]

Suy ra Đúng.

Đoạn văn

Để nghiên cứu sự phát triển của một loại cây, người ta trồng hạt giống của loại cây đó trên hai lô đất thí nghiệm M, N khác nhau. Xác suất phát triển bình thường của cây đó trên các lô đất M và N lần lượt là 0,56 và 0,62. Lặp lại thí nghiệm trên với đầy đủ các điều kiện tương đồng. Xét các biến cố:

A: “Cây phát triển bình thường trên lô đất M”;

B: “Cây phát triển bình thường trên lô đất N”.

25. Tự luận
1 điểm

a) Các cặp biến cố \[\overline A \,\]và B, A và \[\overline B \,\] là độc lập.

Xem đáp án

a) Do hai lô đất khác nhau. Nên các cặp biến cố \[\overline A \,\]và B, A và \[\overline B \,\] là độc lập. Suy ra đúng.

26. Tự luận
1 điểm

b) Hai biến cố \[C = \overline A \, \cap B\,\]\[D = \,A \cap \overline B \] không là hai biến cố xung khắc.

Xem đáp án

b) Do \[C \cap D = \overline A \, \cap A\, \cap B \cap \overline B = \emptyset \] nên hai biến cố C, D xung khắc. Suy ra sai.

27. Tự luận
1 điểm

c) P(\[\overline A \,\]) = 0,56; P(\[\overline B \,\]) = 0,62.

Xem đáp án

c) Ta có: P(\[\overline A \,\]) = 1 – P(A) = 1 – 0,56 = 0,44; P(\[\overline B \,\]) = 1 – P(B) = l – 0,62 = 0,38. Suy ra sai.

28. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất để cây chỉ phát triển bình thường trên một lô đất là 0,4856.

Xem đáp án

Xác suất để cây chỉ phát triển bình thường trên một lô đất là:

\[{\rm{P}}\left( {C \cup D} \right) = {\rm{P}}\left( C \right) + {\rm{P}}\left( D \right) = {\rm{P}}\left( {\overline A \,} \right).{\rm{P}}\left( B \right) + {\rm{P}}\left( A \right){\rm{.P}}\left( {\overline B } \right)\,\]

= 0,44. 0,62 + 0,56.0,38 = 0,4856. Suy ra đúng.

Đoạn văn

Một lớp học có 17 học sinh nam và 24 học sinh nữ. C6 giáo gọi ngẫu nhiên lần lượt 2 học sinh (có thứ tự) lên trả lời câu hòi. Xét các biến cố:


A: "Lần thứ nhất cô giáo gọi 1 học sinh nam";
blobid4-1755242729.png : "Lần thứ hai cô giáo gọi 1 học sinh nữ".

Đoạn văn

Gieo một xúc xắc cân đối và đồng chất 1 lần. Xét các biến cố:

A: "Mặt xuất hiện của xúc xắc ghi số  ";
B: "Mặt xuất hiện của xúc xắc ghi số lè".

Đoạn văn

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P\left( A \right) = 0,4\), \[P\left( {\bar B} \right) = 0,5\], \[P\left( {A|\bar B} \right) = 0,3\]. Khi đó:

Đoạn văn

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P\left( A \right) = 0,4\), \[P\left( B \right) = 0,4\], \[P\left( {A\bar B} \right) = \frac{3}{8}\]. Khi đó:

Đoạn văn

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P\left( A \right) = 0,5\), \[P\left( B \right) = 0,8\], \[P\left( {AB} \right) = 0,3\]. Khi đó:

Đoạn văn

Một hộp có 20 sản phẩm , trong đó có 6 sản phẩm không tốt. Lấy liên tiếp 2 sản phẩm ( sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bỏ lại. blobid5-1755243772.datlà biến cố lần 1 lấy được sản phẩm tốt, blobid6-1755243772.datlà biến cố lần 2 lấy được sản phẩm tốt

Đoạn văn

Hai người độc lập rút thăm trúng thưởng. Xác suất trúng thưởng lần lượt là blobid7-1755243789.dat và blobid8-1755243789.dat. Khi đó:

Đoạn văn

Một hộp có 7 bi đỏ và 5 bi trắng. Có 5 bi được đánh số gồm 2 bi đỏ và 3 bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 1 bi trong hộp. A là biến cố lấy được bi màu đỏ, B là biến cố lấy được bi đánh số. Khi đó

Đoạn văn

Một lớp học có 40 học sinh tương ứng số thứ tự 1 đến 40. Trong đó có 25 bạn nữ và 10 bạn nữ có số thứ tự chẵn. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn. blobid9-1755243817.dat  là biến cố chọn bạn nữ, blobid10-1755243817.dat là biến cố chọn được bạn có số thứ tự lẻ.

Đoạn văn

Cho hai biến cố độc lập blobid11-1755243830.dat và blobid12-1755243830.datvới blobid13-1755243830.dat, blobid14-1755243830.dat. Khi đó

Đoạn văn

Trong một lớp học, có blobid15-1755243843.dat học sinh học tốt cả Toán và Văn, có blobid16-1755243843.dat học sinh học tốt Toán. Tính xác suất để một học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán.

Gọi blobid17-1755243843.dat là biến cố: “Học sinh học tốt Văn”

Gọi blobid18-1755243843.dat là biến cố: “Học sinh học tốt Toán”.

Khi đó:

29. Tự luận
1 điểm

a) Biến cố \[A|B\] là biến cố: “Học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán”

Xem đáp án

a) Đúng

30. Tự luận
1 điểm

b) Đúng\[P\left( {AB} \right) = 0,35\]

Xem đáp án

b) Sai

Có: \[AB\] là biến cố: “Học sinh học tốt cả Văn và Toán” \[ \Rightarrow P\left( {AB} \right) = 0,35\];

31. Tự luận
1 điểm

c) Biến cố \[B|A\] là biến cố: “Học sinh học tốt Toán và học sinh học tốt Văn”;

Xem đáp án

c) SaiBiến cố \[B|A\] là biến cố: “Học sinh học tốt Toán biết học sinh đó học tốt Văn”

32. Tự luận
1 điểm

d)\[P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{13}}\]

Xem đáp án

d) Đúng

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,35}}{{0,65}} = \frac{7}{{13}}\];

Đoạn văn

Cho các biến cố blobid21-1755243859.dat và blobid22-1755243859.dat là độc lập. Khi đó:

33. Tự luận
1 điểm

a)\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\]

Xem đáp án

a) SaiCó: \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\]

34. Tự luận
1 điểm

b)\[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\]

Xem đáp án

b) Đúng

35. Tự luận
1 điểm

c) \[P\left( {A|\overline B } \right) = P\left( A \right)\];

Xem đáp án

c) Đúng

36. Tự luận
1 điểm

d) \[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {A|B} \right)\];

Xem đáp án

d) Sai\[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)\] hoặc \[P\left( {AB} \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)\]

Đoạn văn

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: