ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực58 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt một lượng hidrocacbon X thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó CO2 có khối lượng chiếm 66,165%. Chất X có công thức là

C6H6

C4H10

C8H10

C5H12

Xem đáp án

Trả lời:

Giả sử sau phản ứng thu được 100 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O.

+ mCO2 = 66,165 gam

=>nCO2 = 1,50375 mol

=>nC = nCO2 = 1,50375 mol

+ mH2O = 100 – 66,165 = 33,835 gam

=>nH2O = 1,87972 mol

=>nH = 2nH2O = 3,75944 mol

Ta có: C : H = 1,50375 : 3,75944 ≈ 0,4

Quan sát các đáp án thấy B thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon X chứa 80% cacbon về khối lượng. Công thức phân tử của X là

CH4.

C2H6.

C3H8.

C4H10.

Xem đáp án

Trả lời:

Đặt công thức của hidrocacbon X là CxHy

\[\% {m_C} = \frac{{12x}}{{12x + y}}.100\% = 80\% \]

=>12x = 0,8(12x + y)

=>2,4x = 0,8y

=>x : y = 1 : 3

=>Công thức phân tử của chất có dạng là CnH3n

Mặt khác trong hợp chất hữu cơ ta luôn có: H ≤ 2C + 2

=>3n ≤ 2n + 2 =>n ≤ 2

Mà số H chẵn nên ta suy ra n = 2

=>CTPT C2H6

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hữu cơ A có 51,3% C ; 9,4% H ; 12% N ; 27,3% O. Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4,034. CTPT của A là

C5H11O2N.

C10H22O4N2.

C6H13O2N.

C5H9O2N.

Xem đáp án

Trả lời: 

Bước 1: Tính tỉ lệ nC: nH: nO: nN

- Ta có

\[{n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \frac{{51,3}}{{12}}:\frac{{9,4}}{1}:\frac{{27,3}}{{16}}:\frac{{12}}{{14}}\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 4,275:9,4:1,706:0,857\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 5:11:2:1\]

Bước 2: Xác định CTĐGN của A

- Ta có công thức đơn giản nhất của A là C5H11O2N

Bước 3: Xác định CTPT của A

- Đặt công thức phân tử của A là (C5H11O2N)n

- Theo giả thiết ta có :

(12.5 + 11 + 16.2 + 14).n = 4,034.29

=>n = 1

Vậy công thức phân tử của A là C5H11O2N.

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ A chứa 7,86% H ; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). CTPT của A là (biết M< 100) :

>

C6H14O2N.

C3H7O2N.

C3H7ON.

C3H7ON2.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có :

\[{n_C} = {n_{C{O_2}}} = \frac{{1,68}}{{22,4}} = 0,075mol \Rightarrow {m_C} = 0,9gam\]

Do đó : %O = (100 – 40,45  – 15,73 – 7,86)% = 35,96%.          

\[{n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \frac{{40,45}}{{12}}:\frac{{7,86}}{1}:\frac{{35,96}}{{16}}:\frac{{15,73}}{{14}}\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 3,37:7,86:2,2475:1,124\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 3:7:2:1\]

Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.

 Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n.

Theo giả thiết ta có :

(12.3 + 7 + 16.2 + 14).n < 100

=>n < 1,12

=>  n =1

Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N.

Đáp án cần chọn là: B

>>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2 (đktc). CTĐGN của X là :

CO2Na.

CO2Na2.

C3O2Na.

C2O2Na.

Xem đáp án

Trả lời:

nNa2CO3 = 0,03 mol; nCO2 = 0,03 mol

Vì đốt cháy X thu được CO2 và Na2CO3 

=>trong X chứa C, Na và O

Bảo toàn nguyên tố Na:

\[{n_{Na\left( {trong\,X} \right)}} = 2.{n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,06mol\]

Bảo toàn nguyên tố C:

\[{n_{C\left( {trong\,X} \right)}} = {n_{C{O_2}}} + {n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,03 + 0,03 = 0,06mol\]

\[ \Rightarrow {n_{O\left( {trong\,X} \right)}} = \frac{{4,02 - 0,06.23 - 0,06.12}}{{16}} = 0,12mol\]

nC: nNa: nO= 0,06 : 0,06 : 0,12 = 1:1:2

Vậy CTĐGN của X là : CNaO2.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,0976 lít khí O(ở đktc) lượng dùng vừa đủ thì sau thí nghiệm thu được H2O, 2,156 gam CO2. Tìm CTPT của X, biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3< dX < 4.

C3H4O3.

C3H6O3.

C3H8O3.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Trả lời:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

\[{m_X} + {m_{C{O_2}}} = {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 0,882gam\]

Bảo toàn nguyên tố C: 

\[{n_C} = {n_{C{O_2}}} = \frac{{2,156}}{{44}} = 0,049mol\]

Bảo toàn nguyên tố H: 

\[{n_H} = 2.{n_{{H_2}O}} = 2.\frac{{0,882}}{{18}} = 0,098mol\]

\[ \Rightarrow {n_O} = \frac{{1,47 - 0,049.12 - 0,098}}{{16}} = 0,049mol\]

\[{n_C}:{n_H}:{n_O} = 0,049:0,098:0,049 = 1:2:1\]

CTĐGN của X là : CH2O

Đặt công thức phân tử của X là (CH2O)n.

Theo giả thiết ta có :

3.29 < 30n < 4.29 suy ra 2,9 < n < 3,87  nên n =3

Vậy CTPT của X là C3H6O3

Đáp án cần chọn là: B

</>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4 : 3. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7. Công thức phân tử của A là

C8H12O5.

C4H8O2.

C8H12O3.

C6H12O6.

Xem đáp án

Trả lời:

Theo giả thiết: 1,88 gam A + 0,085 mol O2  →  4a mol CO2 + 3a mol H2O

Bảo toàn khối lượng:

\[{m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = {m_A} + {m_{{O_2}}} = 1,88 + 0,085.32 = 46gam\]

=>  44.4a + 18.3a = 46 =>a = 0,02 mol

Bảo toàn nguyên tố C:

nC = nCO2 = 4a = 0,08 mol

Bảo toàn nguyên tố H:

nH = 2.nH2O = 3a.2 = 0,12 mol

Bảo toàn nguyên tố O:

nO (trong A) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O

 =>nO (trong A) = 4a.2 + 3a - 0,085.2 = 0,05 mol

Þ nC : nH : nO  =  0,08 : 0,12 : 0,05  =  8 : 12 : 5

Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203.

Đáp án cần chọn là: A

>

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)dư lại thu được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 gam. CTPT của X là :

C3H8.

C3H6.

C3H4.

C2H4

Xem đáp án

Trả lời:

Bước 1: Viết các PTHH khi hấp thụ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch thu được tác dụng với Ba(OH)2

Các phản ứng xảy ra :

 CO2  +   Ca(OH)2  →  CaCO3  +   H2O                                    (1)

mol:       0,1                   ←         0,1

2CO2  +   Ca(OH)2  →  Ca(HCO3)2                                          (2)

mol:       2x                  →              x

Ca(HCO3)2    +   Ba(OH)2  →  BaCO3  +   CaCO3  +   H2O         (3)

mol:           x                →                         x      →       x

Bước 2: Tính tổng khối lượng kết tủa sau 2 phản ứng và tổng khối lượng khí CO2

∑mkết tủa = mCaCO3 (1)  + mBaCO3 (3) + mCaCO3 (3)

= 10 + 197x + 100x = 39,7

=>x = 0,1 mol

∑nCO2 =  nCO2 (1)  + nCO2 (2)

= 2.x + 0,1 = 0,3 mol

Bước 3: Xác định CTPT của X

Khối lượng bình tăng = \[{m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = 16,8gam\]

\[ \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 16,8 - 0,3.44 = 3,6gam\]

\[ \Rightarrow {n_H} = 2.{n_{{H_2}O}} = 0,4mol\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H} = 0,3:0,4 = 3:4\]

 Vậy CTPT của X là C3H4.

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là:

C2H6.

C2H6O.

C2H6O2.

Không thể xác định.

Xem đáp án

Trả lời:

Bước 1: Tính số mol CO2

Do đun nóng nước lọc lại thu được thêm kết tủa nên nước lọc có chứa Ba(HCO3)2.

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O                      (1)

2CO2  +   Ba(OH)2  →  Ba(HCO3)2                    (2)

Ba(HCO3)2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]BaCO3 + CO2 + H2O                 (3)

- Ta có: 

\[{n_{{O_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3\left( {mol} \right)\]

\[{n_{BaC{O_3}\left( 1 \right)}} = \frac{{19,7}}{{197}} = 0,1\left( {mol} \right)\]

\[{n_{BaC{O_3}\left( 3 \right)}} = \frac{{9,85}}{{197}} = 0,05\left( {mol} \right)\]

- Ta có nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3)2 (2) = nBaCO3(1) + 2nBaCO3(3) = 0,2(mol)

Bước 2: Tính số mol H2O

\[{m_{dd\,giam}} = {m_{BaC{O_3}\left( 1 \right)}} - \left( {{m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow 5,5 = 19,7 - \left( {44.0,2 + {m_{{H_2}O}}} \right)\]

\[ \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 5,4\left( g \right)\]

\[ \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = \frac{{5,4}}{{18}} = 0,3\left( {mol} \right)\]

Bước 3: Xác định CTĐGN của X

- Bảo toàn nguyên tố C, H ta có:

\[{n_C} = {n_{C{O_2}}} = 0,2\left( {mol} \right)\]

\[{n_H} = 2{n_{{H_2}O}} = 2.0,3 = 0,6\left( {mol} \right)\]

- Bảo toàn nguyên tố O ta có: 

\[{n_{O\left( X \right)}} + 2{n_{{O_2}}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}\]

⟹ nO(X) + 2.0,3 = 2.0,2 + 0,3 

⟹ nO(X) = 0,1 mol.

- Gọi CTPT của X là CxHyOz

⟹ x : y : z = nC : nH : nO = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1

⟹ CTĐGN là C2H6O

Bước 4: Biện luận tìm CTPT của X

CTPT của X có dạng (C2H6O)n hay C2nH6nOn

Trong hợp chất hữu cơ chứa C, H, O ta luôn có:

0 < H ≤ 2C + 2 

⟹ 0 < 6n ≤ 2.2n + 2 

⟹ 0 < n ≤ 1 

⟹ n = 1

Vậy công thức phân tử của X là C2H6O.

Đáp án cần chọn là: B

>>>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X chứa 6,67% H ; 18,67% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 1,875 gam X thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,12 lít (đktc). CTPT của X là (biết M< 100)

>

C2H5NO2

C3H7NO2

C2H5N2O

C3H7N2O

Xem đáp án

Trả lời:

      Ta có :

\[{n_C} = {n_{C{O_2}}} = \frac{{1,12}}{{22,4}} = 0,5mol\]

\[ \Rightarrow {m_C} = 0,6gam\]

\[ \Rightarrow \% C = \frac{{0,6}}{{1,875}}.100\% = 32\% \]

      Do đó : %O = (100 – 6,67 – 18,67 – 32)% = 42,66%.    

\[{n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \frac{{32}}{{12}}:\frac{{6,67}}{1}:\frac{{42,66}}{{16}}:\frac{{18,67}}{{14}}\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 2,67:6,67:2,66:1,33\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 2:5:2:1\]

⇒ Công thức đơn giản nhất của A là C2H5O2N.

Đặt công thức phân tử của A là (C2H5O2N)n. Theo giả thiết ta có :

(12.2 + 5 + 16.2 + 14).n < 100 

⇒ n < 1,33 

⇒ n =1

 Vậy công thức phân tử của A là C2H5O2N.

Đáp án cần chọn là: A

>>

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 0,44 gam CO; 0,224 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 0,45 gam H2O. CTPT của X là :

CH5N2

C2H5N2

C2H5N

CH6N

Xem đáp án

Trả lời:

Bảo toàn nguyên tố C: 

\[{n_C} = {n_{C{O_2}}} = \frac{{0,44}}{{44}} = 0,01mol\]

Bảo toàn nguyên tố H: 

\[{n_H} = 2.{n_{{H_2}O}} = 2.\frac{{0,45}}{{18}} = 0,05mol\]

Bảo toàn nguyên tố N: 

\[{n_N} = 2.{n_{{N_2}}} = 2.\frac{{0,224}}{{22,4}} = 0,02mol\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_N} = 0,01:0,05:0,02\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_N} = 1:5:2\]

Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là CH5N2

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2; 1,215 gam H2O và 168 ml N2 (đktc). Tỷ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử của A là

C5H5N

C6H9N

C7H9N

C6H7N

Xem đáp án

Trả lời:

Vì đốt cháy X thu được CO2 và H2O và N2  =>trong X chứa C, H, N có thể có O

n= nCO2 = 4,62 : 44 = 0,105 mol

n= 2n H2O= 2. (1,215: 18) = 0,135 mol

nN = 2nN2 = 0,015 mol

m+ mH + mN = 1,605 =>Trong A không có O

nC: nH: nN = 0,105: 0,135: 0,015= 7: 9: 1

Vậy CTPT của A là C7H9N

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2; 1,215 gam H2O và 168 ml N2 (đktc). Tỷ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử của A là

C5H5N

C6H9N

C7H9N

C6H7N

Xem đáp án

Trả lời:

Vì đốt cháy X thu được CO2 và H2O và N2  

=>trong X chứa C, H, N có thể có O

n= nCO2 = 4,62 : 44 = 0,105 mol

n= 2n H2O= 2. (1,215: 18) = 0,135 mol

nN = 2nN2 = 0,015 mol

m+ mH + mN = 1,605 =>Trong A không có O

nC: nH: nN = 0,105: 0,135: 0,015= 7: 9: 1

Vậy CTPT của A là C7H9N

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) thu được 8,8 gam khí CO2; 6,3 gam H2O và 34,72 lít khí Nở đktc. Biết tỷ khối của X so với khí O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của X là

C2H7N

C2H8N

C2H7N2

C2H4N2

Xem đáp án

Trả lời:

Bước 1: Viết sơ đồ tóm tắt

- Sơ đồ tóm tắt:

X {C, H, N} + Không khí {O2, N2} → CO2 + H2O + N2

- Theo đề bài ta có:

\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{8,8}}{{44}} = 0,2\left( {mol} \right)\]

\[{n_{{H_2}O}} = \frac{{6,3}}{{18}} = 0,35\left( {mol} \right)\]

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{34,72}}{{22,4}} = 1,55\left( {mol} \right)\]

Bước 2: Tính số mol C, H, N trong X

- Bảo toàn nguyên tố C

\[ \Rightarrow {n_{C\left( X \right)}} = {n_{C{O_2}}} = 0,2\left( {mol} \right)\]

- Bảo toàn nguyên tố H

\[ \Rightarrow {n_{H\left( X \right)}} = 2{n_{{H_2}O}} = 2.0,35 = 0,7\left( {mol} \right)\]

- Bảo toàn nguyên tố O

\[ \Rightarrow 2{n_{{O_2}\left( {kk} \right)}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}\]

\[ \Rightarrow {n_{{O_2}\left( {kk} \right)}} = \frac{{2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}}}{2} = \frac{{2.0,2 + 0,35}}{2} = 0,375\left( {mol} \right)\]

Do trong không khí N2 chiếm 80% và O2 chiếm 20%

\[ \Rightarrow {n_{{N_2}\left( {kk} \right)}} = 4{n_{{O_2}\left( {kk} \right)}} = 4.0,375 = 1,5\left( {mol} \right)\]

- Bảo toàn nguyên tố N:

\[{n_{N\left( X \right)}} + 2{n_{{N_2}\left( {kk} \right)}} = - 2{n_{{N_2}\left( {sau\,pu} \right)}}\]

\[ \to {n_{N\left( X \right)}} = 2{n_{{N_2}\left( {sau\,pu} \right)}} - 2{n_{{N_2}\left( {kk} \right)}} = 2.1,55 - 2.1,5 = 0,1\left( {mol} \right)\]

Bước 3: Lập CTPT của X

- Ta có:

\[{n_C}:{n_H}:{n_N} = 0,2:0,7:0,1 = 2:7:1\]

→ CTĐGN của X là C2H7N

Đặt CTPT của X là (C2H7N)n

- Theo đề bài, tỉ khối của X so với O2 nhỏ hơn 2

\[ \to {d_{X/{O_2}}} = \frac{{{M_X}}}{{{M_{{O_2}}}}} < 2 \to \frac{{45n}}{{32}} < 2\]

\[ \to n < 1,422 \to n = 1\]

Vậy CTPT của X là C2H7N.

Đáp án cần chọn là: A

>>

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của X so với He là 7,5. Công thức phân tử của X là

CH2O2

C2H6

C2H4O

CH2O

Xem đáp án

Trả lời:

Bước 1: Tính nH =>mH, n=>mC

- n= nCO2 = 0,1 mol =>m= 1,2 g

- n= 2nH2O = 0,2 mol =>m= 0,2 g

Bước 2: Kiểm tra xem X có O không? Sau đó tính nO

- mO= mX – mC – mH = 1,6 g =>nO = 0,1 mol

Bước 3: Lập CTPT của X

- Ta có tỉ lệ: nC: nH: nO = 0,1 : 0,2 : 0,1

=>CTĐGN X: (CH2O)n

MX = 30 <=>30n = 30 =>n = 1=>

Vậy CTPT của X là CH2O

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 lít chất hữu cơ A bằng 0,6 lít khí O2 lấy dư, thu được hỗn hợp khí và hợp có thể tích 0,85 lít. Cho hỗn hợp khí và hơi thu được qua bình chứa dung dịch H2SO4 đậm đặc, dư, còn lại 0,45 lít hỗn hợp khí Z. Cho hỗn hợp Z qua bình chứa KOH dư, còn lại 0,05 lít. Tìm công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A, biết các thể tích khí đo ở cùng một điều kiện

C3H6

C3H6O

C4H8O

C4H8

Xem đáp án

Trả lời:

Tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol

0,85 lít gồm CO2, H2O và O2 dư

H2SO4 đậm đặc hấp thụ nước =>nH2O = 0,4 mol

KOH hấp thụ CO2 =>nCO2 = 0,4 mol

nO2 dư = 0,05 mol

Bảo toàn nguyên tố:

nC = nCO2 = 0,4 mol

nH = 2nH2O = 0,8 mol

BTNT O: nO(A) + 2nO2 = 2n CO2 + nH2O + 2n O2 dư 

=>nO(A) = 0,1 mol

BTNT

Số C = nC: nA = 0,4: 0,1 = 4

Số H = nH: nA = 0,8: 0,1 = 8

Số O = nO(A): nA = 0,1: 0,1 = 1

Vậy công thức phân tử của A là C4H8O

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng(II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng(II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4, khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.

Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH) đựng trong ống nghiệm (ống số 2).

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).

Cho các phát biểu sau:

(a) CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong thí nghiệm.

(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.

(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.

(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ.

(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Trả lời:

(a) đúng, nguyên tố H trong saccarozo chuyển hoá thành H2O nên màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.

(b) đúng, PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O.

(c) sai, đặt ống nghiệm nằm ngang trên giá ống nghiệm  để hơi nước và CO2 thoát ra ống dẫn khí.

(d) sai, thí nghiệm chỉ xác định định tính được C và H.

(e) sai, tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn để tránh dung dịch trong ống 2 bị hút vào ống dẫn khí do áp suất trong ống 1 giảm.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hợp chất hữu cơ M bằng vừa đủ 105 ml khí oxi, sản phẩm cháy thu được gồm 80 ml khí CO2, 90 ml hơi H2O, 10 ml N2. Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất, nhiệt độ. Công thức phân tử của M là (cho nguyên tử khối của các nguyên tố C = 12; H=1; O = 16; N = 14)

C4H10O2N2

C3H7O2N

C4H7O2N

C4H9O2N

Xem đáp án

Trả lời:

Tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol

Giả sử đốt 2 mol M bằng 10,5 mol O2 (vừa đủ) thu được 8 mol CO2, 9 mol H2O và 1 mol N2

Bảo toàn nguyên tố:

nC = nCO2 = 8 mol

nH = 2nH2O = 18 mol

n= 2nN2 = 2 mol

nO = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 2.8 + 9 – 2.10,5 = 4 mol

Số C = nC : nM = 8 : 2 = 4

Số H = nH ; nM = 18 : 2 = 9

Số O = nO : nM = 4 : 2 = 2

Số N = nN : n= 2 : 2 = 1

Vậy công thức phân tử của M là C4H9O2N

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với H2 bằng bằng 29. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O2 thu được CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?

2

1

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

      Theo giả thiết ta có : MA = 29.2 = 58 gam/mol

      Vì khi đốt cháy A thu được CO2 và nước nên thành phần nguyên tố trong A chắc chắn có C, H, có thể có hoặc không có O.

      Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz (y ≤ 2x + 2), ta có :

            12x + y + 16z = 58 

\[ \Rightarrow z < \frac{{58 - 1 - 12}}{{16}} = 2,8125\]

Nếu z = 0 ⇒ 12x + y = 58 →\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{y = 10}\end{array}} \right.\]⇒ A là C4H10

Nếu z = 1 ⇒ 12x + y = 42 ⇒\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = 6}\end{array}} \right.\]⇒ A là C3H6O

Nếu z = 2 ⇒ 12x + y = 26 ⇒\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{y = 10}\end{array}} \right.\]⇒ A là C2H2O2

Đáp án cần chọn là: C

>

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỷ khối của X so với H2 bằng 15. Công thức phân tử của X là

C2H6O

CH2O

C2H4O

CH2O2

Xem đáp án

Trả lời:

      Các phản ứng xảy ra :

            CO2  +   Ca(OH)2  →  CaCO3  +   H2O                                              (1)

mol:       0,02                 ←         0,02

      Khối lượng bình tăng

\[{m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = 1,24gam\]

\[ \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 1,24 - 0,02.44 = 0,36gam\]

\[ \Rightarrow {n_H} = 2.{n_{{H_2}O}} = 0,04mol\]

\[{n_O} = \frac{{{m_X} - \left( {{m_C} + {m_H}} \right)}}{{16}} = 0,02mol\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O} = 0,02:0,04:0,02 = 1:2:1\]

      Vậy CTĐGN của X là (CH2O)n

Do M= 30 <=>30n= 30 =>n = 1. =>

Vậy CTPT của X là CH2O

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 2,3 gam hợp chất hữu cơ X cần V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi tăng 7,1 gam. Giá trị của V là

3,92 lít

3,36 lít

4,48 lít

kết quả khác

Xem đáp án

Trả lời:

      Các phản ứng xảy ra :

            CO2  +   Ca(OH)2  →  CaCO3  +   H2O                                              (1)

mol:       0,1                   ←         0,1

      Khối lượng bình tăng

\[{m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = 7,1gam\]

\[ \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 7,1 - 0,1.44 = 2,7gam\]

\[ \Rightarrow {n_H} = 2.{n_{{H_2}O}} = 0,3mol\]

\[{n_O} = \frac{{{m_X} - \left( {{m_C} + {m_H}} \right)}}{{16}} = 0,05mol\]

\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O} = 0,1:0,3:0,05 = 2:6:1\]

=>CTPT:C2H6O

         C2H6O + 3 O2 → 2CO2 + 3H2O

Mol: 0,05   → 0,15

VO2 = 0,15. 22,4 = 3,36 lít

Cách 2: Áp dụng ĐLBTKL

mX +mO2 = mH2O+mCO2 

=>mO2 = 4,8 gam

=>VO2 = 0,15 mol

=>VO2 = 3,36 lít

Đáp án cần chọn là: B