ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Peptide
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Peptide

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực90 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là:

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Trả lời:

Gly-Ala-Gly là tripepit → có phản ứng màu biure

Gly-Ala là đipepit → không có phản ứng màu biure

→ dùng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm để nhận biết 2 dung dịch trên

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dd glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và Gly-Gly-Gly ta dùng:

NaOH

AgNO3/NH3

Cu(OH)2/OH-

HNO3

Xem đáp án

Trả lời:

 

Glucozơ

Glixerol

Anđehit axetic

Ancol etylic

Gly-Gly-Gly

Cu(OH)2/OH- (to thường)

Dung dịch xanh

Dung dịch xanh

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Phức màu tím

Cu(OH)2/OH- (đun nóng)

Tạo kết tủa đỏ gạch

Không hiện tượng

Tạo kết tủa đỏ gạch

Không hiện tượng

 

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai

Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.

Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

Oligopeptit được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Trả lời:

B sai vì đipeptit mạch hở được tạo ra từ 2 α-amino axit, liên kết với nhau bằng 1 liên kết peptit.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin, valin là:

3

4

2

6

Xem đáp án

Trả lời:

Các đipeptit tạo ra  là

Ala-Ala; Val-Val; Ala-Val; Val-Ala

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng Cu(OH)2/OH- sẽ phân biệt được?

Gly – Ala với Gly – Ala.

Ala – Ala – Ala với Gly – Gly

Gly – Ala – Gly với Ala – Ala-Ala

Gly – Gly với Gly – Ala

Xem đáp án

Trả lời:

Đipeptit đều không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH-  nên không phân biệt được =>Loại A và D

Tripeptit đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH-  nên không phân biệt được =>Loại C

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dd glucozơ, glixerol, Ala-Gly và Gly-Gly-Gly ta dùng:

Nước Brom

Cu(OH)2/OH-

Qùy tím

AgNO3/NH3

Xem đáp án

Trả lời:

Để phân biệt các dd glucozơ, glixerol, Ala-Gly và Gly-Gly-Gly ta dùng: (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu nào sau đây là sai

1, Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân .

2, Trong phân tử tripeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

3, Oligopeptit được tạo thành từ các gốc α- và β-amino axit.

4, Tripeptit Gly-Gly- Ala có phản ứng màu biure.

1

2

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

1, đúng

2, đúng

3, sai vì Oligopeptit được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

4, đúng

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dung dịch: Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala - Gly) đều phản ứng được với

dung dịch NaNO3.

dung dịch NaCl.

dung dịch NaOH.

dung dịch HCl

Xem đáp án

Trả lời:

Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala - Gly) đều phản ứng được với dd HCl

CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl

H2N-CH2-COOH + HCl → H3NCl-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH + 2HCl → H3N-CH(CH3)-COOH + H3NCl-CH2-COOH

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit X phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic chứa 15,73%N về khối lượng. X tạo Octapeptit Y, Y có phân tử khối là bao nhiêu?

600

586

474

712

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có

\[\% N = \frac{{14}}{{{M_X}}}.100\% = 15,73\% \]

\[ \Rightarrow {M_X} = 89\]

=>X là analin (CH3-CH(NH2)-COOH) hay CTPT là: C3H7NO2

=>Phân tử khối Y là: MY = 8MX – 7MH2O = 8.89 -7.18 =586 (g/mol)

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val) nhưng không thu được peptit Gly-Gly. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Trả lời:

1 phân tử X chứa 2Gly, 2 Ala, 1 Val

⟹ X là pentapeptit

X thủy phân không hoàn toàn tạo Gly - Ala - Val và không có Gly - Gly nên các CTCT thỏa mãn là

Gly - Ala - Val - Gly - Ala

Gly - Ala - Val - Ala - Gly

Ala - Gly  - Ala - Val - Gly

Gly - Ala - Gly  - Ala - Val

⟹ 4 CTCT thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại α-amino axit khác nhau?

4

3

5

2

Xem đáp án

Trả lời:

Khi thủy phân peptit đề bài cho thu được 2 loại α - aminoaxit là:

H2N-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-COOH

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở Gly-Ala-Ala-Gly-Val có thể thu được tối đa bao nhiêu loại đipeptit?

5

2

4

3

Xem đáp án

Trả lời:

Những đipeptit tạo ra được từ pentapeptit Gly-Ala-Ala-Gly-Val là:

Gly-Ala, Ala-Ala, Ala-Gly, Gly-Val

⟹ thu được tối đa 4 đipeptit

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X thì thu được 1 mol glyxin, 2 mol alanin và 2 mol valin. Trong sản phẩm của phản ứng thủy phân không hoàn toàn X có Gly-Ala-Val. Amino axit đầu C của X là valin. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn dữ kiện trên là

3

4

2

6

Xem đáp án

Trả lời:

- Thủy phân hoàn toàn 1 mol X thì thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala và 2 mol Val

→ X là pentapeptit tạo bởi 1Gly, 2Ala, 2Val

- Thủy phân không hoàn toàn X thu được Gly-Ala-Val nên X có chứa đoạn mạch Gly-Ala-Val

- Amino axit đầu C của X là Val nên X có dạng ?-?-?-?-Val

Các CTCT thỏa mãn cả 3 điều trên là:

Ala-Val-Gly-Ala-Val

Val-Ala-Gly-Ala-Val

Ala-Gly-Ala-Val-Val

Gly-Ala-Val-Ala-Val

Vậy có 4 CTCT thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: B