ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Peptide
13 câu hỏi
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là:
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch NaCl.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Trả lời:
Gly-Ala-Gly là tripepit → có phản ứng màu biure
Gly-Ala là đipepit → không có phản ứng màu biure
→ dùng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm để nhận biết 2 dung dịch trên
Đáp án cần chọn là: A
Để phân biệt các dd glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và Gly-Gly-Gly ta dùng:
NaOH
AgNO3/NH3
Cu(OH)2/OH-
HNO3
Trả lời:
| Glucozơ | Glixerol | Anđehit axetic | Ancol etylic | Gly-Gly-Gly |
Cu(OH)2/OH- (to thường) | Dung dịch xanh | Dung dịch xanh | Không hiện tượng | Không hiện tượng | Phức màu tím |
Cu(OH)2/OH- (đun nóng) | Tạo kết tủa đỏ gạch | Không hiện tượng | Tạo kết tủa đỏ gạch | Không hiện tượng |
|
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây là sai
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
Oligopeptit được tạo thành từ các gốc α-amino axit.
Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Trả lời:
B sai vì đipeptit mạch hở được tạo ra từ 2 α-amino axit, liên kết với nhau bằng 1 liên kết peptit.
Đáp án cần chọn là: B
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin, valin là:
3
4
2
6
Trả lời:
Các đipeptit tạo ra là
Ala-Ala; Val-Val; Ala-Val; Val-Ala
Đáp án cần chọn là: B
Dùng Cu(OH)2/OH- sẽ phân biệt được?
Gly – Ala với Gly – Ala.
Ala – Ala – Ala với Gly – Gly
Gly – Ala – Gly với Ala – Ala-Ala
Gly – Gly với Gly – Ala
Trả lời:
Đipeptit đều không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH- nên không phân biệt được =>Loại A và D
Tripeptit đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH- nên không phân biệt được =>Loại C
Đáp án cần chọn là: B
Để phân biệt các dd glucozơ, glixerol, Ala-Gly và Gly-Gly-Gly ta dùng:
Nước Brom
Cu(OH)2/OH-
Qùy tím
AgNO3/NH3
Trả lời:

Đáp án cần chọn là: B
Cho các phát biểu nào sau đây là sai
1, Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân .
2, Trong phân tử tripeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
3, Oligopeptit được tạo thành từ các gốc α- và β-amino axit.
4, Tripeptit Gly-Gly- Ala có phản ứng màu biure.
1
2
3
4
Trả lời:
1, đúng
2, đúng
3, sai vì Oligopeptit được tạo thành từ các gốc α-amino axit.
4, đúng
Đáp án cần chọn là: C
Ba dung dịch: Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala - Gly) đều phản ứng được với
dung dịch NaNO3.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl
Trả lời:
Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala - Gly) đều phản ứng được với dd HCl
CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl
H2N-CH2-COOH + HCl → H3NCl-CH2-COOH
H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH + 2HCl → H3N-CH(CH3)-COOH + H3NCl-CH2-COOH
Đáp án cần chọn là: D
Aminoaxit X phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic chứa 15,73%N về khối lượng. X tạo Octapeptit Y, Y có phân tử khối là bao nhiêu?
600
586
474
712
Trả lời:
Ta có
\[\% N = \frac{{14}}{{{M_X}}}.100\% = 15,73\% \]
\[ \Rightarrow {M_X} = 89\]
=>X là analin (CH3-CH(NH2)-COOH) hay CTPT là: C3H7NO2
=>Phân tử khối Y là: MY = 8MX – 7MH2O = 8.89 -7.18 =586 (g/mol)
Đáp án cần chọn là: B
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val) nhưng không thu được peptit Gly-Gly. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
3
4
5
6
Trả lời:
1 phân tử X chứa 2Gly, 2 Ala, 1 Val
⟹ X là pentapeptit
X thủy phân không hoàn toàn tạo Gly - Ala - Val và không có Gly - Gly nên các CTCT thỏa mãn là
Gly - Ala - Val - Gly - Ala
Gly - Ala - Val - Ala - Gly
Ala - Gly - Ala - Val - Gly
Gly - Ala - Gly - Ala - Val
⟹ 4 CTCT thỏa mãn
Đáp án cần chọn là: B
Thủy phân hoàn toàn H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại α-amino axit khác nhau?
4
3
5
2
Trả lời:
Khi thủy phân peptit đề bài cho thu được 2 loại α - aminoaxit là:
H2N-CH2-COOH
H2N-CH(CH3)-COOH
Đáp án cần chọn là: D
Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở Gly-Ala-Ala-Gly-Val có thể thu được tối đa bao nhiêu loại đipeptit?
5
2
4
3
Trả lời:
Những đipeptit tạo ra được từ pentapeptit Gly-Ala-Ala-Gly-Val là:
Gly-Ala, Ala-Ala, Ala-Gly, Gly-Val
⟹ thu được tối đa 4 đipeptit
Đáp án cần chọn là: C
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X thì thu được 1 mol glyxin, 2 mol alanin và 2 mol valin. Trong sản phẩm của phản ứng thủy phân không hoàn toàn X có Gly-Ala-Val. Amino axit đầu C của X là valin. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn dữ kiện trên là
3
4
2
6
Trả lời:
- Thủy phân hoàn toàn 1 mol X thì thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala và 2 mol Val
→ X là pentapeptit tạo bởi 1Gly, 2Ala, 2Val
- Thủy phân không hoàn toàn X thu được Gly-Ala-Val nên X có chứa đoạn mạch Gly-Ala-Val
- Amino axit đầu C của X là Val nên X có dạng ?-?-?-?-Val
Các CTCT thỏa mãn cả 3 điều trên là:
Ala-Val-Gly-Ala-Val
Val-Ala-Gly-Ala-Val
Ala-Gly-Ala-Val-Val
Gly-Ala-Val-Ala-Val
Vậy có 4 CTCT thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: B








