ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Lý thuyết amino acid
22 câu hỏi
Tên thay thế của amino axit có công thức cấu tạo CH3−CH(CH3)−CH(NH2)−COOH?
Axit 2–aminoisopentanoic.
Axit 2-amino-3-metylbutanoic.
Axit α – aminoisovaleric.
Axit β – aminoisovaleric.
Trả lời:
Cách gọi tên thay thế : Axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
→ CTCT CH3−CH(CH3)−CH(NH2)−COOH có tên thay thế : Axit 2-amino-3-metylbutanoic
Đáp án cần chọn là: B
Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit?
CH3CONH2.
HOOC CH(NH2)CH2COOH
H2NC6H4COOH.
CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH
Trả lời:
Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời 2 nhóm chức : nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
CH3CONH2 là hợp chất có nhóm NH2 nhưng không có nhóm COOH nên không phải là amino axit
Đáp án cần chọn là: A
Phát biểu KHÔNG đúng là
Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+–CH2–COO–.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Tên bán hệ thống của amino axit : axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Trả lời:
Phát biểu không đúng là C
Cách gọi tên thay thế : Tên axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Cách gọi tên bán hệ thống :
axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thường của axit cacboxylic tương ứng.
Đáp án cần chọn là: C
α-amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 32%; 6,67%; 42,66%; 18,67%. Vậy công thức cấu tạo của X là
CH3-CH(NH2)COOH.
H2N-[CH2]2-COOH.
H2N-CH2-COOH.
C2H5-CH(NH2)-COOH.
Trả lời:
Ta có :
\[{n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \frac{{32\% }}{{12}}:\frac{{6,67\% }}{1}:\frac{{42,66\% }}{{16}}:\frac{{18,67\% }}{{14}}\]
\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 2,66:6,67:2,67:1,33\]
\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 2:5:2:1\]
→ CTĐGN : C2H5O2N
→ CTPT : C2H5O2N
Vậy công thức cấu tạo của X là H2N-CH2-COOH
Đáp án cần chọn là: C
Cho các chất sau :
(1) C2H6,
(2) CH3-CH(NH2)-COOH,
(3) CH3COOH,
(4) C2H5OH.
Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi theo thứ tự giảm dần là
(2) >(3) >(4) >(1).
(3) >(4) >(1) >(2).
(4) >(3) >(2) >(1).
(2) >(3) >(1) >(4).
Trả lời:
Dãy sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là :
→ (2) >(3) >(4) >(1)
Đáp án cần chọn là: A
Khẳng định nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của amino axit?
Tất cả đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Tất cả đều là tinh thể màu hồng.
Tất cả đều tan trong nước.
Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.
Trả lời:
Amino axit là những chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao
Đáp án cần chọn là: B
Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là
NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.
HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.
NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH.
NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa.
Trả lời:
Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là
HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các phát biểu sau:
Aminoaxit là những chất lỏng, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Tên bán hệ thống của aminoaxit :axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+–CH2–COO–.
Số phát biểu đúng là?
1
2
3
4
Trả lời:
1 sai vì Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
2 sai vì Cách gọi tên bán hệ thống :
axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thường của axit cacboxylic tương ứng.
3 đúng
4 đúng
Đáp án cần chọn là: B
α - minoaxit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 40,45%; 7,87%; 35,96%; 15,73%. Vậy công thức cấu tạo của X là
CH3-CH(NH2)COOH.
H2N-[CH2]2-COOH.
H2N-CH2-COOH.
C2H5-CH(NH2)-COOH.
Trả lời:
Ta có
\[{n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \frac{{40,05\% }}{{12}}:\frac{{7,87\% }}{1}:\frac{{35,96\% }}{{16}}:\frac{{15,73\% }}{{14}}\]
\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 3,37:7,87:2,2475:1,12\]
\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 3:7:2:1\]
→ CTĐGN : C3H7O2N
→ CTPT : C3H7O2N
Vậy công thức cấu tạo của X là CH3-CH(NH2)COOH
Đáp án cần chọn là: A
Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
lysin.
alanin.
glyxin.
valin.
Trả lời:
Lysin có CTPT C6H14N2O2 có M = 146
Alanin có CTPT C3H7NO2 có M = 89
Glyxin có CTPT C2H5NO2 có M = 75
Valin có CTPT C5H11NO2 có M = 117
Đáp án cần chọn là: C
Cho các khẳng định sau:
Tất cả amin axit đều có nhiệt độ nóng chảy cao.
Tất cả amino axit đều tan trong nước.
Tất cả amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Tất cả amino axit đều có vị chua.
Số đáp án đúng là
1
2
3
4
Trả lời:
Aminoaxit là những chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao
Đáp án cần chọn là: C
Axit glutamic có ứng dụng gì?
Sản xuất mì chính, bột ngọt.
Điều chế xà phòng.
Sản xuất giấm ăn.
Sản xuất ống nhựa.
Trả lời:
Axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo
Đáp án cần chọn là: A
Trong các chất sau, chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
HCOOCH3
C2H5NH2
H2NCH2COOH
CH3NH2
Trả lời:
Trong 4 chất thì H2NCH2COOH có liên kết ion ( +H3NCH2COO-) và có khối lượng phân tử lớn nhất nên có nhiệt độ nóng chảy cao nhất
Đáp án cần chọn là: C
Cho các phát biểu sau :
(1) Tất cả các amino axit đều là chất rắn điều kiện thường
(2) Tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quì tím
(3) Glyxin phản ứng được với tất các chất sau : dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4
(4) Tất cả các amino axit đều có khả năng trùng hợp tạo peptit
(5) Có thể dùng quì tím để phân biệt các dung dịch alanin, lysin, axit glutamic
(6) Trong phân tử amino axit vừa chứa liên kết cộng hóa trị, vừa chứa liên kết ion
Số phát biểu đúng là :
3
4
6
5
Trả lời:
(1) Đúng
(2) Sai. Lysin làm quì tím chuyển xanh (tùy thuộc vào số nhóm NH2 và COOH trong phân tử amino axit)
(3) Đúng
(4) Sai. Peptit cấu thành từ các a-amino axit
(5) Đúng . Vì : Alanin (tím) ; Lysin (xanh – 2 nhóm NH2,1 nhóm COOH) và Axit glutamic (đỏ - 2 nhóm COOH, 1 nhóm NH2)
(6) Đúng. Vì amino axit còn được xem là muối nội phân tử : dạng +H3N-R-COO-
Đáp án cần chọn là: B
Axit glutamic là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp kích thích thần kinh. Axit glutamic giúp phòng ngừa và điều trị các triệu chứng suy nhược thần kinh do thiếu hụt axit glutamic như mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt... Phát biểu đúng về axit glutamic?
Mì chính là axit glutamic.
Phân tử khối của axit glutamic là 117.
Axit glutamic có khả năng phản ứng với dung dịch HCl.
Axit glutamic không làm quỳ tím chuyển màu.
Trả lời:
A sai vì mì chính có thành phần chính là muối mononatri glutamat, không phải axit glutamic
B sai vì axit glutamic có M = 147
C đúng vì phân tử axit glutamic có 1 nhóm NH2
D sai vì axit glutamic làm quỳ tím chuyển đỏ
Đáp án cần chọn là: C
Cho quỳ tím vào dung dịch axit glutamic (axit 2-amino pentan đioic), quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
chuyển sang đỏ sau đó mất màu.
mất màu.
xanh.
Trả lời:
Công thức axit glutamic: HCOO-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
axit có nhóm –COOH >-NH2 nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Đáp án cần chọn là: A
Cho các chất sau:
(1) ClH3NCH2COOH;
(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH;
(3) CH3-NH3NO3;
(4) (HOOCCH2NH3)2SO4;
(5) ClH3NCH2-CONH-CH2-COOH;
(6) CH3COOC6H5.
Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa hai muối là bao nhiêu?
4
3
5
6
Trả lời:
(1) ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + H2O
→ 2 muối: H2NCH2COONa, NaCl
(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH + 2NaOH → H2NCH(CH3)-COONa + H2N-CH2COONa + H2O
→ 2 muối: H2NCH(CH3)-COONa, H2N-CH2COONa
(3) CH3-NH3NO3 + NaOH → NaNO3 + CH3-NH2 + H2O
→ 1 muối: NaNO3
(4) (HOOCCH2NH3)2SO4 + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + Na2SO4 + 4H2O
→ 2 muối: H2N-CH2-COONa, Na2SO4
(5) ClH3N-CH2-CONH-CH2-COOH + 3NaOH → 2H2N-CH2-COONa + NaCl + 2H2O
→ 2 muối: H2N-CH2-COONa, NaCl
(6) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
→ 2 muối: CH3COONa, C6H5ONa
Vậy có 5 chất tác dụng với NaOH dư sinh ra 2 muối.
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử các amino axit có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
Dung dịch của các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Trả lời:
- Phát biểu A sai vì phân tử amino axit có thể có nhiều nhóm NH2 hay nhiều nhóm COOH.
- Phát biểu B sai vì có amino axit làm đổi màu quỳ tím. VD: Lysin làm quỳ tím chuyển xanh, axit glutamic làm quỳ tím chuyển hồng, …
- Phát biểu C sai vì có amino axit không làm đổi màu quỳ tím. VD: Glyxin, alanin, valin, …
- Phát biểu D đúng.
Chọn D.
Đáp án cần chọn là: D
Cho từng chất H2N-CH2-COOH, CH3-COOH, CH3-COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to). Số phản ứng xảy ra là
3
6
4
5
Trả lời:
Các phản ứng xảy ra là:
H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O
H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH
CH3-COOH + NaOH → CH3-COONa + H2O
CH3-COOCH3 + NaOH \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]CH3-COONa + CH3OH
CH3-COOCH3 + H2O \[\mathop \to \limits^{xt\,{H^ + },t^\circ } \]CH3-COOH + CH3OH
Vậy có tất cả 5 phản ứng hóa học xảy ra.
Chọn D.
Đáp án cần chọn là: D
Cho các sơ đồ phản ứng:
\[Glyxin\mathop \to \limits^{ + NaOH} X\mathop \to \limits^{ + HCl\,du} Y\,(1)\]
\[Glyxin\mathop \to \limits^{ + HCl} Z\mathop \to \limits^{ + NaOH\,du} T\,(2)\]
Y và T lần lượt là
ClH3NCH2COONa và H2NCH2COONa.
H2NCH2COONa và ClH3NCH2COOH.
ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa.
ClH3NCH2COOH và ClH3NCH2COONa.
Trả lời:
*Sơ đồ (1):
\[{H_2}NC{H_2}COOH\mathop \to \limits^{ + NaOH} {H_2}NC{H_2}COONa\left( X \right)\mathop \to \limits^{ + HCl\,du} Cl{H_3}NC{H_2}COOH\left( Y \right)\]
PTHH:
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2OH2NCH2COONa + HCl → ClH3NCH2COOH + NaCl*Sơ đồ (2):
\[{H_2}NC{H_2}COOH\mathop \to \limits^{ + HCl} Cl{H_3}NC{H_2}COOH\left( Z \right)\mathop \to \limits^{ + NaOH\,du} {H_2}NC{H_2}COONa\left( T \right)\]PTHH:
PTHH:
H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH ClH3NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O + NaCl
Đáp án cần chọn là: C
Cho dãy chuyển hóa: \[Glyxin\mathop \to \limits^{ + HCl} {X_1}\mathop \to \limits^{ + NaOH} {X_2}\]. Vậy X2 là
ClH3NCH2COONa.
H2NCH2COONa.
H2NCH2COOH.
ClH3NCH2COOH.
Trả lời:
Các PTHH là:
H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH (X1)
ClH3N-CH2-COOH + 2NaOH → H2N-CH2-COONa (X2) + NaCl + 2H2O
Đáp án cần chọn là: B
Amino axit X chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chức. Phân tử khối của Y bằng 89. Công thức của X, Y lần lượt là:
H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5
H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5
H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3
H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3
Trả lời:
Gọi CTTQ của X là H2NRCOOH → Y là H2NRCOOR1
MY = 89 → R + R1 + 60 = 89 → R + R1 = 29
Vậy R = 14 (-CH2-) và R1 = 15 (CH3-) thỏa mãn
Vậy X và Y lần lượt là: H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3
Đáp án cần chọn là: D








