ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Alkane
30 câu hỏi
Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?
Nước.
Benzen.
Dung dịch axit HCl.
Dung dịch NaOH.
Trả lời:
Ankan hoà tan tốt trong dung môi hữu cơ =>tan tốt trong benzen
Đáp án cần chọn là: B
Cho các chất sau :
C2H6 (I)
C3H8 (II)
n-C4H10 (III)
i-C4H10 (IV)
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :
(III) < (IV) < (II) < (I).
>
(III) < (IV) < (II) < (I).
>
(I) < (II) < (IV) < (III).
>
(I) < (II) < (III) < (IV).
>
Trả lời:
Vì phân tử i-C4H10 có cấu trúc cồng kềnh hơn n-C4H10 nên tos nhỏ hơn: (IV) < (III)
Nhiệt độ sôi tăng dần khi tăng khối lượng phân tử =>(I) < (II) < (IV) < (III)
Đáp án cần chọn là: C
>>
Cho các chất sau :

Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :
I < II < III.
II < I < III.
III < II < I.
II < III < I.
Trả lời:
Cả 3 chất đều có 5C =>tos phụ thuộc vào cấu trúc phân tử. Phân tử càng cồng kềnh thì nhiệt độ sôi càng thấp
=>(III) có cấu trúc cồng kềnh nhất =>(III) < (II) < (I)
Đáp án cần chọn là: C
Có các chất sau: etan (1), propan (2), butan (3), isobutan (4). Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
3, 4, 2, 1
1, 2, 4, 3
3, 4, 1, 2
1, 2, 3, 4
Trả lời:
Dãy sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: etan< propan< isobutan< butan
Đáp án cần chọn là: B
>
Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là
C4H8
C5H12
C4H10
C3H8
Trả lời:
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2
\[ \Rightarrow \% C = \frac{{12n}}{{12n + 2n + 2}}.100\% = 82,76\% \]
\[ \Rightarrow n = 4\]
=>Công thức phân tử của Y là C4H10
Đáp án cần chọn là: C
Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 46,25. Tên của Y là:
butan.
propan.
isobutan.
cả A và C đều đúng
Trả lời:
Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2
Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo :
\[{C_n}{H_{2n + 2}} + C{l_2}\mathop \to \limits^{as} {C_n}{H_{2n + 1}}Cl + HCl\] (1)
Theo giả thiết ta thấy CnH2n+1Cl gồm hai đồng phân và
\[{M_{{C_n}{H_{2n + 1}}Cl}} = 46,25.2 = 92,5gam/mol\]
=>14n + 36,5 = 92,5
=>n = 4
=>CTPT của ankan là C4H10
+) Vì phản ứng tạo 2 dẫn xuất =>X là butan hoặc isobutan
Phương trình phản ứng :


Đáp án cần chọn là: D
Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 53,25. Tên của ankan X là :
3,3-đimetylhecxan.
isopentan.
2,2-đimetylpropan.
2,2,3-trimetylpentan
Trả lời:
Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2
Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo :
\[{C_n}{H_{2n + 2}} + C{l_2}\mathop \to \limits^{as} {C_n}{H_{2n + 1}}Cl + HCl\] (1)
Theo giả thiết
\[{M_{{C_n}{H_{2n + 1}}Cl}} = 53,25.2 = 106,5\]
=>14n + 36,5 = 106,5
=>n = 5
=>CTPT của ankan là C5H12
Vì phản ứng chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất nên ankan X là 2,2-đimetylpropan.
Phương trình phản ứng :

Đáp án cần chọn là: C
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là
3,3-đimetylhexan.
isopentan.
2,2,3-trimetylpentan.
2,2-đimetylpropan
Trả lời:
Gọi CTTQ của ankan là CnH2n+2
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
M dẫn xuất = 75,5 . 2 = 151
Ta có: 14n + 81 = 151 <=>n = 5=>
Ankan có CTPT là C5H12
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3 : có 3 vị trí thế Clo (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

có 4 vị trí thế Clo (1, 2, 3, 4), vị trí C
5 giống C1
(CH3)3C – CH3 : chỉ có 1 vị trí thế Clo vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau
Đáp án cần chọn là: D
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là
2 gam.
4 gam.
6 gam
8 gam
Trả lời:
- nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol
- Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố: nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2.nH2O = 1,2 mol
- Bảo toàn khối lượng: mankan = mC + mH = 12.0,4 + 1.1,2 = 6 gam
Đáp án cần chọn là: C
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng 6,16 lít O2 và thu được 3,36 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của m là
2,3 gam.
23 gam.
3,2 gam.
32 gam.
Trả lời:
nO2 = 0,275 mol ; nCO2 = 0,15 mol
Bảo toàn nguyên tố O :
\[2.{n_{{O_2}}} = 2.{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}\]
\[ \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = 2.{n_{{O_2}}} - 2.{n_{C{O_2}}}\]
= 2.0,275 – 2.0,15 = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố C và H : nC (trong X) = nCO2 = 0,15 mol ; nH (trong X) = 2.nH2O = 0,5 mol
Bảo toàn khối lượng : mX = mC (trong X) + mH (trong X) = 12.0,15 + 0,5 = 2,3 gam
Đáp án cần chọn là: A
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là :
C2H6.
C2H4.
CH4.
C2H2.
Trả lời:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O
Từ các phản ứng, ta có: nCO2 sinh ra = nCaCO3 + 2.nCa(HCO3)2 = 0,2 + 2.0,1 = 0,4 mol
=>số C trong
\[X = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{ankan}}}} = \frac{{0,4}}{{0,2}} = 2\]
=>X không thể là CH4
Đáp án cần chọn là: C
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là
C3H4
C2H6
C3H6
C3H8
Trả lời:
mdung dịch giảm = mkết tủa – (mCO2 + mH2O) =>mCO2 + mH2O = mkết tủa - mdung dịch giảm = 29,55 – 19,35 = 10,2 gam
Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,15 mol
=>mH2O = 10,2 – mCO2 = 10,2 – 0,15.44 = 3,6 gam =>nH2O = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nH = 2nH2O = 2.0,2 = 0,4 mol=>nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3 : 8 =>X là C3H8
Đáp án cần chọn là: D
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A. Sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thấy thu được 3 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, cân lại phần dung dịch thấy khối lượng tăng lên so với ban đầu là 0,28 gam. Hiđrocacbon trên có CTPT là
C5H12.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Trả lời:
Theo giả thiết ta có : Do đó có hai trường hợp xảy ra :
TH1: Ca(OH)2 dư, chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
0,03 0,03 0,03
mdung dịch tăng = \[{m_{{H_2}O}} + {m_{C{O_2}}} - {m_{CaC{O_3}}} = 0,28gam\]
\[ \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 0,28 + 3 - 0,03.44 = 1,96gam\]
\[ \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = 0,1088mol\]
\[ \Rightarrow {n_H} = 0,217mol\]
\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H} = 0,03:0,217 = 1:7:3\] (loai)
TH2 : Ca(OH)2 phản ứng hết :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
0,03 0,03 0,03
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
0,02 0,01
\[ \Rightarrow {n_{C{O_2}}} = 0,05mol\]
mdung dịch tăng = \[{m_{{H_2}O}} + {m_{C{O_2}}} - {m_{CaC{O_3}}} = 0,28gam\]
\[ \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 0,28 + 3 - 0,05.44 = 1,08gam\]
\[ \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = 0,06mol\]
\[ \Rightarrow {n_H} = 0,12mol\]
\[ \Rightarrow {n_C}:{n_H} = 0,05:0,12 = 5:12\] (loaij)
Vậy CTPT của ankan là C5H12
Đáp án cần chọn là: A
Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa. CTPT X
C2H6
C4H10
C3H6
C3H8
Trả lời:
nankan = 0,1 mol
nCO2 = n kết tủa = 0,4 mol
Áp dụng công thức :
nankan = nH2O – nCO2
=>nH2O = 0,1 + 0,4 = 0,5 mol
BTNT C =>nC = nCO2 = 0,4 mol
BTNT H=>nH = 2n H2O = 1 mol
nC : nH = 0,4 : 1 = 4 : 10
Vậy CTPT X là C4H10
Đáp án cần chọn là: B
Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 (đkc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Tính m.
3,5
4,5
5,4
7,2
Trả lời:
Bình 1 chứa H2O; bình 2 chứa CO2
nCO2 = 2,2: 44 = 0,05 mol
Đốt cháy ankan ta có nankan = nH2O – nCO2
=>nH2O = nankan + nCO2 = 0,2 + 0,05 = 0,25 mol=>mH2O = 0,25. 18= 4,5 gam
Đáp án cần chọn là: B
Đốt cháy hiđrocacbon X, rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 dư, thấy có 49,25 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dd sau phản ứng giảm đi 32,85 gam. CTPT của X là:
C5H12
C2H6
C3H8
C4H10
Trả lời:
BTNT C : nCO2 = nBaCO3 = 0,25 mol =>mCO2 = 11 g
mCO2 + mH2O = m↓ - mdd giảm = 49,25 – 32,85 = 16,4 g
=>mH2O = 16,4 – 11 = 5,4 g =>nH2O = 0,3 mol
Nx : nH2O >nCO2 =>X là ankan
nAnkan = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol
Gọi công thức của ankan là CnH2n+2
BTNT C : 0,05. n = 0,25 =>n = 5.
CTPT của X là C5H12
Đáp án cần chọn là: A
X là hỗn hợp 2 ankan. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là:
15 gam
55 gam
70 gam
30,8 gam
Trả lời:
nO2 = 25,76/22,4 = 1,15 mol
Đặt nCO2 = x và nH2O = y (mol)
+ BTKL: mCO2 + mH2O = mX + mO2
=>44x + 18y = 10,2 + 1,15.32 (1)
+ BTNT "O": 2nCO2 + nH2O = 2nO2
=>2x + y = 2.1,15 (2)
Giải hệ thu được x = 0,7 và y = 0,9
Hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Ta thấy: nCaCO3 = nCO2 = 0,7 mol
Suy ra m = mCaCO3 = 0,7.100 = 70 gam
Đáp án cần chọn là: C
Khi crackinh một ankan khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm ankan và anken trong đó có hai chất X và Y có tỉ khối so với nhau là 1,5. Công thức của X và Y là
C2H6 và C3H8
C4H8 và C6H12
C2H4 và C3H6
C3H8 và C5H6
Trả lời:
Ankan ở thể khí là những ankan có số nguyên tử C ≤ 4. Nhưng CH4 và C2H6 không cho phản ứng crackinh, chỉ có C3H8 và C4H10 có khả năng crackinh
Với C3H8: C3H8 \[\mathop \to \limits^{crackinh} \] CH4 + C2H6
Ta có: \[{d_{{C_2}{H_6}/C{H_4}}}\]= 30/16 = 1,875 >1,5 (loại)
Với C4H10:
C4H10 → CH4 + C3H6
C4H10 → C2H6 + C2H4
Ta thấy trong các đáp án chỉ có C3H6 và C2H4 là cặp nghiệm sinh ra từ phản ứng crackinh C4H10 và thỏa mãn điều kiện: \[{d_{{C_2}{H_6}/C{H_4}}}\]= 42/28 = 1,5 (đúng)
Đáp án cần chọn là: C
Crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng 400 ml dung dịch brom a mol/l thấy khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so metan là 1,1875. Giá trị a là :
0,5M.
0,25M.
0,175M.
0,1M.
Trả lời:
Các phản ứng xảy ra :
C3H8 → CH4 + C2H4 (1)
C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (2)
Theo (1) và giả thiết ta có :
\[{n_{{C_3}{H_8}}} = {n_{C{H_4}}} = {n_{{C_2}{H_4}}} = \frac{{6,6}}{{44}} = 0,15mol\]
Sau khi qua bình đựng brom khí thoát ra khỏi bình có:
\[\overline M = 1,1875.16 = 19\] nên ngoài CH4 còn có C2H4 dư.
Gọi nC2H4 dư = a mol
\[\overline M = \frac{{16.0,15 + 28a}}{{0,15 + a}} = 19 \Rightarrow a = 0,05mol\]
=>nC2H4 phản ứng với Br2 = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol =>nBr2 = 0,1 mol
\[ \Rightarrow {C_{M\,B{r_2}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\]
Đáp án cần chọn là: B
Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là
0,24 mol.
0,16 mol.
0,40 mol.
0,32 mol.
Trả lời:
Phương trình phản ứng :
\[{C_2}{H_6}\mathop \to \limits^{t^\circ ,xt} {C_2}{H_4} + {H_2}\] (1)
\[{C_2}{H_6}\mathop \to \limits^{t^\circ ,xt} {C_2}{H_2} + 2{H_2}\] (2)
\[{C_2}{H_4} + B{r_2} \to {C_2}{H_4}B{r_2}\] (3)
\[{C_2}{H_2} + 2B{r_2} \to {C_2}{H_2}B{r_4}\](4)
Theo các phương trình ta thấy :
+ Số mol khí tăng sau phản ứng bằng số mol H2 sinh ra.
+ Số mol Br2 phản ứng ở (3) và (4) bằng số mol H2 sinh ra ở (1) và (2).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
\[{m_{e\tan }} = {m_X}\]
\[ \Leftrightarrow {n_{e\tan }}.{M_{e\tan }} = {n_X}.{\overline M _X}\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{{n_{e\tan }}}}{{{n_X}}} = \frac{{{{\overline M }_X}}}{{{M_{e\tan }}}} = 0,4\]
Với nX = 0,4 mol =>netan = 0,4.0,4 = 0,16 mol
=>ntăng = nH2 sinh ra = nX – netan = 0,4 – 0,16 = 0,24 mol
=>nBr2 phản ứng = nH2 sinh ra = 0,24 mol
Đáp án cần chọn là: A
Thực hiện phản ứng đề hiđro hóa một ankan thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 20 (hiệu suất phản ứng đehiđro hóa đạt 80%). Thêm 6,6 gam propan vào a gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng vừa đủ 397,6 lít không khí (đktc) (giả thiết không khí chứa 20% O2, 80% N2). Giá trị của a là:
25,2 gam
21,6 gam
23,76 gam
28,8 gam
Trả lời:
Giả sử thực hiện phản ứng đehiđro hóa 1 mol một ankan
CnH2n+2 thì nCnH2n+2 phản ứng = nanken = nH2 = 0,8 mol
Suy ra nX = nanken + nH2 + nankan dư = 0,8 + 0,8 + 0,2 = 1,8 mol
Suy ra Mankan = 1,8.20.2 = 72
→ 12n + 2n + 2 = 72
→ n = 5
→ Công thức phân tử của ankan là C5H12.
Ta có: nO2 = 3,55 mol, nC3H8 = 0,15 mol
Ta có:
nO2 = 8.nC5H12 + 5.nC3H8 = 3,55 mol
→ nC5H12 = 0,35 mol
→ a = 25,2 gam
Đáp án cần chọn là: A
Cracking 8,8 gam propan trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp Y gồm CH4, C2H4, C3H6, H2 và C3H8 ( biết có 90% C3H8 đã phản ứng). Nếu cho hỗn hợp Y qua nước brom dư thì còn lại hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 bằng 7,3. Xác định khối lượng hiđrocacbon có khối lượng mol phân tử nhỏ nhất trong Z?
1,92 g
0,88 g
0,96 g
1,76 g
Trả lời:
Cracking 0,2 mol C3H8
→ Hỗn hợp Y gồm CH4, C2H4, C3H6, H2 và C3H8 dư (90% C3H8 phản ứng).
Hỗn hợp Y đi qua nước brom dư thì còn lại hỗn hợp Z có dZ/H2 = 7,3
Đặt nH2 = x mol; nCH4 = y mol
Ta có: nC3H8 phản ứng = nH2 + nCH4 = x + y = 0,2. 90% = 0,18 mol
Hỗn hợp Z gồm x mol H2, y mol CH4 và 0,02 mol C3H8 dư.
Ta có hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 0,18}\\{\frac{{2x + 16y + 44.0,02}}{{x + y + 0,02}} = 7,3.2}\end{array}} \right.\]
\[ \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0,06}\\{y = 0,12}\end{array}} \right.\]
Vậy mCH4 = 0,12.16 = 1,92 gam
Đáp án cần chọn là: A
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CH4 bằng phản ứng
crackinh n-butan.
cacbon tác dụng với hiđro.
nung natri axetat với vôi tôi xút.
điện phân dung dịch natri axetat.
Trả lời:
Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế bằng cách nung natri axetat với vôi tôi xút
Đáp án cần chọn là: C
Cho phương trình hóa học: 2X + 2NaOH \[\mathop \to \limits^{CaO,t^\circ } \] 2CH4 + K2CO3 + Na2CO3. X là
CH2(COONa)2
CH3COONa
CH3COOK
CH2(COOK)2
Trả lời:
2CH3COOK + 2NaOH \[\mathop \to \limits^{CaO,t^\circ } \]2CH4 + K2CO3 + Na2CO3
Đáp án cần chọn là: C
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Trả lời:
Thành phần chính của khí thiên nhiên là khí metan (CH4)
Đáp án cần chọn là: A
Mô hình thí nghiệm dùng để điều chế chất khí Z:

Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình trên?
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑.
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4↑.
H2SO4 đặc + Na2SO3 rắn SO2↑ + Na2SO4 + H2O.
CH3COONa rắn + NaOH rắn CH4↑ + Na2CO3.
Trả lời:
Thu khí Z bằng cách đẩy nước nên khí Z phải hầu như không tan trong nước và không phản ứng với nước.
A loại vì CaC2 tác dụng với H2O không cần nhiệt độ, H2O không được gọi là dung dịch
B phù hợp
C loại vì SO2 là khí độc không thu bằng cách đẩy nước
D loại vì chất tham gia đều là chất rắn còn mô hình thí nghiệm là chất rắn tác dụng với chất lỏng
Đáp án cần chọn là: B
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y:

Khí Y là
C2H4.
C2H6.
CH4.
C2H2.
Trả lời:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4↑
Hỗn hợp X gồm C2H2 và CH4. Cho hh này qua bình đựng dd Br2 dư thì C2H2 bị hấp thụ. Khí thoát ra là CH4
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Vậy khí Y là CH4
Đáp án cần chọn là: C
Phản ứng nào sau đây điều chế được CH4 tinh khiết hơn ?
\[A{l_4}{C_3} + 12{H_2}O \to 4Al{\left( {OH} \right)_3} + 3C{H_4} \uparrow \] (1)
\[{C_4}{H_{10}}\mathop \to \limits^{Crackinh} {C_3}{H_6} \uparrow + C{H_4} \uparrow \] (2)
\[C{H_3}COON{a_r} + NaO{H_r}\mathop \to \limits^{CaO,t^\circ } N{a_2}C{O_3} + C{H_4} \uparrow \] (3)
\[C{H_2}{\left( {COONa} \right)_2}_r + 2NaO{H_r}\mathop \to \limits^{CaO,t^\circ } 2N{a_2}C{O_3} + C{H_4} \uparrow \] (4)
\[C + 2{H_2}\mathop \to \limits^{t^\circ } C{H_4} \uparrow \] (5)
(1), (2), (3), (5), (4).
(3), (4), (5).
(1), (3), (4).
(3), (4).
Trả lời:
Phản ứng điều chế được CH4 tinh khiết hơn là (1)(3)(4)
Đáp án cần chọn là: C
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì ?

O2
CH4.
C2H2.
H2.
Trả lời:
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
Vậy khí X là CH4
Đáp án cần chọn là: B
Từ CH4 (các chất vô cơ và điều kiện có đủ) có thể điều chế các chất nào sau đây?
CH3Cl
C2H6
C3H8
Cả 3 chất trên
Trả lời:
\[C{H_4} + C{l_2}\mathop \to \limits^{as} C{H_3}Cl + HCl\]
\[C{H_4}\mathop \to \limits^{1500^\circ C,xt} {C_2}{H_2}\mathop \to \limits^{ + {H_2}\left( {Ni,t^\circ } \right)} {C_2}{H_6}\]
\[C{H_4}\mathop \to \limits^{1500^\circ C,xt} {C_2}{H_2}\mathop \to \limits^{\dim e\,hoa} {C_4}{H_4}\mathop \to \limits^{ + {H_2}\left( {Ni,t^\circ } \right)} {C_4}{H_{10}}\mathop \to \limits^{crackinh} {C_3}{H_6}\mathop \to \limits^{ + {H_2}\left( {Ni,t^\circ } \right)} {C_3}{H_8}\]
Đáp án cần chọn là: D








