Đề thi vào lớp 10 KHTN theo cấu trúc tỉnh Tuyên Quang có đáp án - Đề số 5
40 câu hỏi
Công cơ học chỉ được thực hiện khi:
Có lực tác dụng vào vật.
Vật dịch chuyển dưới tác dụng của lực.
Vật có khối lượng lớn.
Vật đứng yên trên cao.
Một vật khối lượng 1 kg có thế năng 10 J so với mặt đất (lấy g = 1 0 m / s 2 ). Độ cao của vật là
10 m.
1 m.
100 m.
0,5 m.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt cho biết:
Tốc độ ánh sáng trong môi trường đó lớn hơn chân không.
Tốc độ ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn chân không bao nhiêu lần.
Màu sắc của môi trường.
Độ dày của môi trường.
Một dây dẫn có điện trở R = 4 Ω . Để cường độ dòng điện chạy qua dây là 3 A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là
12 V.
1,33 V.
7 V.
0,75 V.
Một thấu kính có phần trung tâm mỏng hơn phần rìa là thấu kính gì?
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kỳ.
Thấu kính phẳng.
Gương phẳng.
Một vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh thật A'B' cách thấu kính một khoảng OA' = 20 cm. Biết tiêu cự thấu kính f = 10 cm. Tính khoảng cách từ vật đến thấu kính (OA).
10 cm.
20 cm.
30 cm.
5 cm.
Hai điện trở R 1 = 2 Ω , R 2 = 3 Ω mắc song song. Điện trở tương đương là
5 Ω .
1 , 2 Ω .
6 Ω .
1 Ω .
Điện năng tiêu thụ tỉ lệ thuận với những đại lượng nào?
Công suất và thời gian sử dụng.
Công suất và điện trở.
Thời gian và hiệu điện thế.
Điện trở và cường độ dòng điện.
Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lí khi:
Làm nóng bóng đèn.
Làm người bị điện giật khi chạm vào.
Làm chuông kêu.
Làm quạt quay.
Để tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín, ta cần làm cho:
Số đường sức từ qua cuộn dây biến thiên.
Từ trường xung quanh luôn mạnh.
Cuộn dây phải làm bằng vàng.
Dòng điện một chiều luôn ổn định.
Kính lúp có số bội giác càng lớn thì:
Tiêu cự càng lớn.
Tiêu cự càng ngắn.
Kính càng dày.
Không nhìn thấy ảnh.
Nguồn năng lượng nào khi sử dụng thải ra nhiều khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính?
Năng lượng gió.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng hóa thạch (than, dầu).
Năng lượng nước.
Sự chuyển hóa năng lượng trong pin mặt trời là:
Nhiệt năng thành điện năng.
Quang năng thành điện năng.
Hóa năng thành điện năng.
Cơ năng thành điện năng.
Thiết bị nào sau đây biến đổi điện năng thành cơ năng là chủ yếu?
Bàn là điện.
Quạt điện.
Đèn LED.
Nồi cơm điện.
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au.
Ag.
Cu.
Al.
Cho dây sắt (iron) quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là
sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.
không thấy hiện tượng phản ứng.
sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.
sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.
Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên?
Zn.
Fe.
Mg.
Ag.
Nguyên tắc sản xuất thép là
làm tăng hàm lượng C có trong gang.
làm giảm hàm lượng C có trong gang.
làm giảm hàm lượng các nguyên tố C, Si, Mn… có trong gang.
làm giảm hàm lượng của Fe có trong gang.
Trong các phản ứng hóa học, các kim loại có xu hướng
nhận electron.
tạo thành ion âm.
tạo thành ion dương.
nhường proton.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon?
C2H4O2.
CaCO3.
NaHCO3.
C3H4.
1 m3 khí thiên nhiên có chứa 80% thể tích khí methane. Lượng oxygen cần dùng để đốt cháy toàn bộ khí methane trên là (Biết hiệu suất đốt cháy bằng 85%, các khí ở điều kiện chuẩn)
680,00 L.
800,00 L.
850,00 L.
1882,35 L.
Trùng hợp 60 kg propylene (CH2=CH-CH3) thu được m kg polymer, biết H = 70%. Giá trị của m là
42,0 kg.
29,4 kg.
84,0 kg.
60,0 kg.
Phương pháp điều chế ethylic alcohol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Ethane.
Ethyl chloride.
Tinh bột.
Ethylene.
Trung hoà 200 mL dung dịch acetic acid 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,2 M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
100 mL.
200 mL.
300 mL.
400 mL.
Thực hiện phản ứng lên men m gam glucose thu được 750 mL rượu 10º. Biết khối lượng riêng của rượu là: 0,7907 g/mL và hiệu suất phản ứng lên men rượu là 60%. Giá trị của m gần với
180,0.
193,5.
50,3.
116,1.
Cho các dung dịch: glycerol; albumin (trong lòng trắng trứng); saccharose; glucose, có bao nhiêu dung dịch có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
1.
2.
3.
4.
Polysaccharide (C6H10O5)n có khối lượng phân tử là 16200 amu có hệ số polymer hóa là
162.
100.
160.
1000.
Nhiên liệu lỏng có thành phần chủ yếu là
carbondioxide.
hydrocarbon.
ester.
carbon.
Loại nucleotide nào chỉ có trong phân tử RNA mà không có trong phân tử DNA?
Adenine.
Guanine.
Uracil.
Thymine.
Mức độ đột biến gene có thể xảy ra ở
một cặp nucleotide.
một hay một vài cặp nucleotide.
hai cặp nucleotide.
toàn bộ cả phân tử DNA.
Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc thể nhân đôi ở
kì đầu.
kì trung gian.
kì sau.
kì cuối.
Kí hiệu nào sau đây là của bộ nhiễm sắc thể đa bội?
2n + 1.
2n + 2 + 2.
С. 3n.
D. 2n - 2.
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp nhân tố di truyền.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Nếu trình tự nucleotide trên mạch gốc của DNA là 5'-ATGCGGATTTAA-3' thì trình tự trên mạch bổ sung sẽ như thế nào?
5'-AUGCGGAUUUAA-3'.
3'-TTAAATCCGCAT-5'.
5'-TTAAATCCGCAT-3'.
3'-TACGCCTAAATT-5'.
Mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch mới trong quá trình dưới đây là:

Mạch 2.
Mạch 3.
Mạch 4.
Cả mạch 2 và mạch 3.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi giải thích sự phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể là cơ sở cho sự di truyền của các gene?
Nhiễm sắc thể tham gia vào quá trình sinh sản của tế bào.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi protein histone.
Nhiễm sắc thể là vật chất mang gene của tế bào.
Nhiễm sắc thể có thể bị đột biến cấu trúc hoặc đột biến số lượng.
Phân tích bộ nhiễm sắc thể của cặp bố, mẹ và con trai thu được kết quả như hình dưới đây.

Từ kết quả thu được, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Bộ nhiễm sắc thể của bố bình thường, bộ nhiễm sắc thể của mẹ bị đột biến mất đoạn ở một nhiễm sắc thể. Người con nhận giao tử mang các nhiễm sắc thể bình thường từ bố và mẹ.
Người mẹ không có dạng đột biến nào xảy ra và di truyền cho con trai bộ nhiễm sắc thể bình thường ở giao tử.
Người mẹ bị đột biến chuyển đoạn từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
Khả năng sinh con có bộ nhiễm sắc thể bình thường của cặp bố mẹ này luôn là 100%.
Một gene có 2 400 nucleotide. Số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Gene trên thực hiện tái bản hai lần liên tiếp, số nucleotide tự do mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình đó là
A = T = 1440; G = C = 2160.
A = T = 480; G = C = 720.
A = T = 1920; G = C = 2880.
A = T = 240; G = C = 360.
Một cơ thể thực vật có kiểu gene A B a b . Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, cấu trúc NST không đổi trong giảm phân. Cho cơ thể trên giao phấn với cơ thể thực vật khác kiểu gene nhưng cùng dị hợp 2 cặp gene. Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội ở đời lai là
1 4 .
3 1 6 .
1 2 .
3 8 .
