Đề thi vào lớp 10 KHTN theo cấu trúc tỉnh Tuyên Quang có đáp án - Đề số 4
Đề thi

Đề thi vào lớp 10 KHTN theo cấu trúc tỉnh Tuyên Quang có đáp án - Đề số 4

Quang Tuyen
Quang Tuyen
Khoa học tự nhiênÔn vào 1086 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng của vật sẽ bằng 0 khi vật:

Ở độ cao cực đại.

Đứng yên.

Rơi tự do.

Chuyển động nhanh dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vận tốc v = 0 thì W d = 0 .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:

Công cơ học.

Công suất.

Động năng.

Thế năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công suất đặc trưng cho tốc độ thực hiện công: P = A t .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng truyền từ thủy tinh ra không khí với góc tới i lớn hơn góc giới hạn i g h , hiện tượng gì xảy ra?

Khúc xạ ánh sáng.

Phản xạ toàn phần.

Tán sắc ánh sáng.

Ánh sáng truyền thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Toàn bộ tia sáng bị phản xạ ngược lại môi trường cũ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn có điện trở 10Ω được mắc vào hiệu điện thế 20 V. Công suất điện tiêu thụ là

2 W.

40 W.

200 W.

10 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

P=U2R=20210=40010=40W.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu cự của thấu kính hội tụ được định nghĩa là khoảng cách từ:

Quang tâm đến tiêu điểm.

Hai mặt bên của kính.

Quang tâm đến điểm đặt vật.

Tiêu điểm đến ảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ký hiệu là f = O F = O F ′ .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sáng AB cao 4 cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ cho ảnh thật A'B' cao 8 cm. Biết khoảng cách từ vật đến thấu kính là OA = 15cm. Tính tiêu cự f của thấu kính.

10 cm.

15 cm.

20 cm.

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ΔABO~ΔA′B′O⇒A′B′AB=OA′OA⇒84=OA′15⇒OA′=30cm.

Xét Δ O I F ′ ~ Δ A ′ B ′ F ′ ⇒ A ′ B ′ A B = O A ′ − O F ′ O F ′

⇒2=30−ff⇒2f=30−f⇒3f=30⇒f=10cm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với đại lượng nào?

Chiều dài dây.

Tiết diện dây.

Vật liệu dây.

Hiệu điện thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

R = ρ ⋅ l S , khi tiết diện S càng lớn thì R càng nhỏ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất điện của một đoạn mạch bằng:

Tích hiệu điện thế và cường độ dòng điện.

Thương hiệu điện thế và điện trở.

Tổng cường độ dòng điện các nhánh.

Tích điện trở và thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

P = U.I

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn và:

Lõi đồng.

Lõi sắt non.

Lõi nhựa.

Thanh gỗ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lõi sắt non giúp tăng cường từ tính khi có dòng điện chạy qua.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh ảo của vật qua thấu kính hội tụ có đặc điểm là:

Nhỏ hơn vật.

Lớn hơn vật và cùng chiều.

Ngược chiều với vật.

Luôn nằm ngoài tiêu cự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ảnh ảo của vật qua thấu kính hội tụ có đặc điểm là: Lớn hơn vật và cùng chiều. Đây là trường hợp ứng dụng làm kính lúp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều, khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây dẫn:

Luôn không đổi.

Biến thiên tuần hoàn.

Luôn tăng.

Luôn giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sự biến thiên này tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng từ sóng biển có thể chuyển hóa trực tiếp thành:

Hóa năng.

Điện năng.

Quang năng.

Nhiệt năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dùng tua bin sóng để phát điện.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bàn là điện ghi 220V. Đây là:

Hiệu điện thế định mức.

Hiệu điện thế nhỏ nhất.

Hiệu điện thế tối đa.

Điện trở của bàn là.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thiết bị sẽ bền và hoạt động tốt nhất ở hiệu điện thế này.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng nào sau đây là năng lượng sạch?

Năng lượng dầu mỏ.

Năng lượng mặt trời.

Năng lượng khí gas.

Năng lượng than bùn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năng lượng mặt trời không phát thải khí độc hại.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được sử dụng để làm dây tóc bóng đèn?

tungsten (W).

copper (Cu).

iron (Fe).

zinc (Zn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten (W).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?

Au.

Cu.

Mg.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2. Phương trình hóa học minh họa:

Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2

Các kim loại Au, Cu, Ag đứng sau (H) trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng được với H2SO4 loãng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?

CuSO4, HCl.

HCl, CaCl2.

CuSO4, ZnCl2.

MgCl2, FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe tác dụng với dung dịch HCl vì Fe đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên Fe tác dụng được với dung dịch CuSO4.

Phương trình hóa học minh họa:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm

từ 2% đến 6%.

dưới 2%.

từ 2% đến 5%.

trên 6%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác trong đó C chiếm hàm lượng từ 2% đến 5%.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy lưu huỳnh trong oxygen ta thu được sản phẩm là

CO2.

SO2.

SO3.

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do khi đốt S trong oxygen xảy ra phương trình hóa học:

S + O 2 → t o S O 2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết

thành phần phân tử.

trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

cách thức liên kết và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A thu được 11 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của A là

C3H8.

C4H10.

C5H12.

C6H14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

n C O 2 = 1 1 4 4   =   0 , 2 5   ( m o l ) ; n H 2 O = 5 , 4 1 8 =   0 , 3   ( m o l )

Số mol H2O > số mol CO2 ⇒ A là alkane.

Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2 (n ≥ 1). Phương trình hóa học:

CnH2n+2 + 3 n + 1 2 O 2 → t ° nCO2 + (n + 1)H2O

Từ phương trình hóa học của phản ứng cháy ta có:

nA = n H 2 O − n C O 2 = 0,3 – 0,25 = 0,05 (mol)

n = n C O 2 n a l k a n e = 0 , 2 5 0 , 0 5 = 5 . Vậy CTPT của A là C5H12.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử polyethylene có khối lượng phân tử là 840 000 amu. Hệ số polymer hóa của phân tử này là

3000.

28000.

25000.

30000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học:

nC2H4 → t ° ,   p ,   x t (C2H4)n

Polymer có khối lượng phân tử là 840000 amu, một mắt xích có khối lượng là 28 amu.

Như vậy số mắt xích của polymer (hay hệ số polymer hóa) là: 8 4 0 0 0 0 2 8 = 3 0 0 0 0 .

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X được điều chế bằng cách cho C2H4 phản ứng với nước có acid làm xúc tác. Vậy X là chất nào trong các chất sau?

CH3COOOH.

C3H7OH.

C2H5OH.

CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C2H4 + H2O → t 0 , H + C2H5OH.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây cho thấy acetic acid có tính acid?

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2.

CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O.

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

C2H5OH + O2 → m e n CH3COOH + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng trung hòa giữa acid với base cho thấy acetic acid có tính acid.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men dung dịch chứa 600 gam glucose thu được 184 gam ethylic alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethylic alcohol là

70%.

50%.

65%.

60%.

Xem đáp án

Đáp áp đúng là: D

n C O 2 = 1 8 4 4 6 = 4   ( m o l )

C 6 H 1 2 O 6 → e n z y m e 2 C 2 H 5 O H + 2 C O 2

Từ PTHH ta có: n C 6 H 1 2 O 6 ( l t ) = 1 2 n C O 2 = 2   ( m o l )

⇒ m C 6 H 1 2 O 6 ( l t ) = 2 . 1 8 0 = 3 6 0   ( g a m ) .

Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethylic alcohol là:

H% = m C 6 H 1 2 O 6 ( l t ) m C 6 H 1 2 O 6 ( t t ) = 3 6 0 6 0 0 . 1 0 0 % = 6 0 % .

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Chúng ta có thể

gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ.

đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.

dùng quỳ tím.

dùng phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Chúng ta có thể đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 500 kg ethylene có thể điều chế được bao nhiêu kg polyethylene. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp là 90%.

290 kg.

450 kg.

300 kg.

350 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nCH2=CH2 → t ° ,   p ,   x t [ C H 2 − C H 2 ] n

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: methylene LT = mpolymer = 500 kg.

Vì hiệu suất phản ứng trùng hợp là 90% nên khối lượng polyethylene thu được thực tế là: 500.90% = 450 (kg).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiên liệu hóa thạch tồn tại ở thể nào??

Rắn.

Lỏng.

Khí.

Cả 3 thể rắn, lỏng và khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiên liệu hóa thạch tồn tại ở thể rắn (than đá), lỏng (dầu mỏ) và khí (khí tự nhiên).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không có trong phân tử RNA?

Acid phosphoric.

Đường ribose.

Base loại T.

Base loại U.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử RNA được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide, mỗi nucleotide gồm các thành phần: đường ribose, acid photphoric và một trong bốn loại base A, U, G, C. Base T chỉ có trong DNA.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây giúp nhân lên phân tử DNA, đảm bảo sự truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào?

Phiên mã.

Dịch mã.

Tái bản DNA.

Đột biến gene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tái bản DNA (hay nhân đôi DNA) là quá trình tạo ra hai bản sao giống hệt nhau của phân tử DNA ban đầu. Quá trình này xảy ra trước khi tế bào phân chia, đảm bảo mỗi tế bào con nhận được một bộ thông tin di truyền đầy đủ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây đóng vai trò vận chuyển amino acid đến ribosome để tham gia vào quá trình tổng hợp protein?

mRNA.

tRNA.

rRNA.

DNA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình dịch mã, mRNA đóng vai trò là mạch khuôn mang thông tin di truyền, tRNA có chức năng vận chuyển amino acid, rRNA là thành phần cấu tạo nên ribosome – nơi diễn ra dịch mã. Còn DNA không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật phân li của Mendel mô tả sự di truyền của mấy cặp tính trạng?

Một cặp tính trạng.

Hai cặp tính trạng.

Ba cặp tính trạng.

Nhiều cặp tính trạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy luật phân li của Mendel nghiên cứu sự di truyền của một cặp tính trạng (ví dụ: màu hoa đỏ/trắng, thân cao/thấp) khi lai các bố mẹ thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng đó.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về phân bào ở cơ thể đa bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1) Nguyên phân giúp tăng kích thước của các cơ thể đa bào.

(2) Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể.

(3) Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia hai lần.

(4) Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(1) Đúng. Trong cơ thể đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào trong cơ thể dẫn đến tăng kích thước của các cơ thể.

(2) Đúng. Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể: Giảm phân làm giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n trong các giao tử. Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội ở các hợp tử, đảm bảo thế hệ con nhận được vật chất di truyền của cả bố và mẹ mà vẫn duy trì bộ NST đặc trưng của loài.

(3) Sai. Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia một lần.

(4) Đúng. Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là đột biến số lượng nhiễm sắc thể ở cấp độ tế bào?

Mất một đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể.

Đảo một đoạn trên nhiễm sắc thể.

Tăng hoặc giảm toàn bộ một hoặc nhiều bộ nhiễm sắc thể.

Chuyển một đoạn nhiễm sắc thể sang nhiễm sắc thể khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể bao gồm đột biến lệch bội (tăng hoặc giảm một hoặc một số chiếc NST) và đột biến đa bội (tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài). Các lựa chọn A, B, D là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính?

(1) Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một cặp hoặc một chiếc.

(2) Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành từng cặp không tương đồng.

(3) Nhiễm sắc thể giới tính mang gene quy định tính trạng giới tính còn nhiễm sắc thể thường không chứa các gene này.

(4) Nhiễm sắc thể thường giống nhau ở hai giới, nhiễm sắc thể giới tính khác nhau ở hai giới.

(5) Mỗi cặp nhiễm sắc thể thường có hai chiếc, còn nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc.

1.

2.

С. 3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các nhận định đúng là: (1), (3), (4).

(2) Sai. Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).

(5) Sai. Mỗi cặp nhiễm sắc thể thường có hai chiếc, còn nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc (XO) hoặc hai chiếc (XX, XY).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về di truyền liên kết?

(1) Đảm bảo được sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.

(2) Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con.

(3) Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

(4) Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau hoặc trên cùng một nhiễm sắc thể.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu không đúng là (2), (3), (4).

(1) Đúng. Liên kết gene đảm bảo được sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.

(2) Sai. Liên kết gene làm giảm khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con.

(3) Sai. Trong di truyền liên kết, các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau về một giao tử và tổ hợp cùng nhau qua quá trình thụ tinh.

(4) Sai. Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả một tế bào đang phân chia. Tế bào đang ở kì nào của phân bào?

Kì đầu nguyên phân.

Kì giữa nguyên phân.

Kì giữa giảm phân I.

Kì giữa giảm phân II.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình cho thấy, các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng giữa của tế bào → Tế bào quan sát đang ở kì giữa của giảm phân I.

Kì giữa của nguyên phân và giảm phân II thì các NST kép sẽ xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng giữa của tế bào.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa bao nhiêu loại giao tử và là những loại nào?

2 loại (ABD, abD).

4 loại (ABD, AbD, aBD, abD).

2 loại (AbD, aBD).

2 loại (ABD, aBD).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kiểu gene AaBbDD có 2 cặp gene dị hợp → Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa 22 = 4 loại giao tử (ABD, AbD, aBD, abD).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bộ ba mã hóa cho các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Đoạn mạch bổ sung của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide: 3'-TCGGCTGGGCCC-5'. Nếu đoạn mạch khuôn của gene này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là

Ser - Ala - Gly - Pro.

Pro - Gly - Ser - Ala.

Ser - Arg - Pro - Gly.

Gly - Pro - Ser - Arg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mạch bổ sung: 3'-TCG GCT GGG CCC-5'

↔ 5'-CCC GGG TCG GCT-3'

Mạch khuôn: 3'-GGG CCC AGC CGA-5'

Polypeptide: Gly - Pro - Ser - Arg

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, gene R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với r quy định hạt trắng. Thể ba nhiễm (2n+1) cho giao tử n và n+1. Tế bào noãn (n+1) có khả năng thụ tinh, còn hạt phấn thì không có khả năng này. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của phép lai Rrr × Rrr?  

2 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

17 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sử dụng quy tắc tam giác để xác định tỉ lệ giao tử của Rrr.

- Tế bào noãn (n + 1) có khả năng thụ tinh → Tế  bào noãn có kiểu gene Rrr cho ra các loại giao tử có khả năng thụ tinh theo tỉ lệ là: 1/6R : 2/6r : 2/6Rr : 1/6rr.

- Hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh → Tế bào hạt phấn có kiểu gene Rrr cho các loại giao tử có khả năng thụ tinh theo tỉ lệ là: 1/3R : 2/3r.

- Vì gene R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với r quy định hạt trắng nên:

Khi Rrr × Rrr, cây hoa trắng ở đời con chiếm tỉ lệ là: 2/6r. 2/3r + 1/6rr.2/3r = 1/3.

→ Cây hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ: 1 – 1/3 = 2/3.

Vậy phép lai Rrr × Rrr cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 2 hoa đỏ : 1 hoa trắng.