Đề thi vào lớp 10 KHTN theo cấu trúc tỉnh Tuyên Quang có đáp án - Đề số 4
40 câu hỏi
Động năng của vật sẽ bằng 0 khi vật:
Ở độ cao cực đại.
Đứng yên.
Rơi tự do.
Chuyển động nhanh dần.
Đáp án đúng là: B
Vận tốc thì
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:
Công cơ học.
Công suất.
Động năng.
Thế năng.
Đáp án đúng là: B
Công suất đặc trưng cho tốc độ thực hiện công:
Khi ánh sáng truyền từ thủy tinh ra không khí với góc tới i lớn hơn góc giới hạn , hiện tượng gì xảy ra?
Khúc xạ ánh sáng.
Phản xạ toàn phần.
Tán sắc ánh sáng.
Ánh sáng truyền thẳng.
Đáp án đúng là: B
Toàn bộ tia sáng bị phản xạ ngược lại môi trường cũ.
Một dây dẫn có điện trở được mắc vào hiệu điện thế 20 V. Công suất điện tiêu thụ là
2 W.
40 W.
200 W.
10 W.
Đáp án đúng là: B
Tiêu cự của thấu kính hội tụ được định nghĩa là khoảng cách từ:
Quang tâm đến tiêu điểm.
Hai mặt bên của kính.
Quang tâm đến điểm đặt vật.
Tiêu điểm đến ảnh.
Đáp án đúng là: A
Ký hiệu là
Một vật sáng AB cao 4 cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ cho ảnh thật A'B' cao 8 cm. Biết khoảng cách từ vật đến thấu kính là OA = 15cm. Tính tiêu cự f của thấu kính.
10 cm.
15 cm.
20 cm.
5 cm.
Đáp án đúng là: A
Xét
Xét
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với đại lượng nào?
Chiều dài dây.
Tiết diện dây.
Vật liệu dây.
Hiệu điện thế.
Đáp án đúng là: B
, khi tiết diện S càng lớn thì R càng nhỏ.
Công suất điện của một đoạn mạch bằng:
Tích hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
Thương hiệu điện thế và điện trở.
Tổng cường độ dòng điện các nhánh.
Tích điện trở và thời gian.
Đáp án đúng là: A
P = U.I
Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn và:
Lõi đồng.
Lõi sắt non.
Lõi nhựa.
Thanh gỗ.
Đáp án đúng là: B
Lõi sắt non giúp tăng cường từ tính khi có dòng điện chạy qua.
Ảnh ảo của vật qua thấu kính hội tụ có đặc điểm là:
Nhỏ hơn vật.
Lớn hơn vật và cùng chiều.
Ngược chiều với vật.
Luôn nằm ngoài tiêu cự.
Đáp án đúng là: B
Ảnh ảo của vật qua thấu kính hội tụ có đặc điểm là: Lớn hơn vật và cùng chiều. Đây là trường hợp ứng dụng làm kính lúp.
Trong máy phát điện xoay chiều, khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây dẫn:
Luôn không đổi.
Biến thiên tuần hoàn.
Luôn tăng.
Luôn giảm.
Đáp án đúng là: B
Sự biến thiên này tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều.
Năng lượng từ sóng biển có thể chuyển hóa trực tiếp thành:
Hóa năng.
Điện năng.
Quang năng.
Nhiệt năng.
Đáp án đúng là: B
Dùng tua bin sóng để phát điện.
Một bàn là điện ghi 220V. Đây là:
Hiệu điện thế định mức.
Hiệu điện thế nhỏ nhất.
Hiệu điện thế tối đa.
Điện trở của bàn là.
Đáp án đúng là: A
Thiết bị sẽ bền và hoạt động tốt nhất ở hiệu điện thế này.
Năng lượng nào sau đây là năng lượng sạch?
Năng lượng dầu mỏ.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng khí gas.
Năng lượng than bùn.
Đáp án đúng là: B
Năng lượng mặt trời không phát thải khí độc hại.
Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được sử dụng để làm dây tóc bóng đèn?
tungsten (W).
copper (Cu).
iron (Fe).
zinc (Zn).
Đáp án đúng là: A
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten (W).
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?
Au.
Cu.
Mg.
Ag.
Đáp án đúng là: C
Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2. Phương trình hóa học minh họa:
Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2
Các kim loại Au, Cu, Ag đứng sau (H) trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng được với H2SO4 loãng.
Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
CuSO4, HCl.
HCl, CaCl2.
CuSO4, ZnCl2.
MgCl2, FeCl3.
Đáp án đúng là: A
Fe tác dụng với dung dịch HCl vì Fe đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên Fe tác dụng được với dung dịch CuSO4.
Phương trình hóa học minh họa:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm
từ 2% đến 6%.
dưới 2%.
từ 2% đến 5%.
trên 6%.
Đáp án đúng là: C
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác trong đó C chiếm hàm lượng từ 2% đến 5%.
Khi đốt cháy lưu huỳnh trong oxygen ta thu được sản phẩm là
CO2.
SO2.
SO3.
H2SO4.
Đáp án đúng là: B
Do khi đốt S trong oxygen xảy ra phương trình hóa học:
Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết
thành phần phân tử.
trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
cách thức liên kết và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A thu được 11 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của A là
C3H8.
C4H10.
C5H12.
C6H14.
Đáp án đúng là: C
Số mol H2O > số mol CO2 ⇒ A là alkane.
Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2 (n ≥ 1). Phương trình hóa học:
CnH2n+2 + nCO2 + (n + 1)H2O
Từ phương trình hóa học của phản ứng cháy ta có:
nA = −= 0,3 – 0,25 = 0,05 (mol)
n = =. Vậy CTPT của A là C5H12.
Một phân tử polyethylene có khối lượng phân tử là 840 000 amu. Hệ số polymer hóa của phân tử này là
3000.
28000.
25000.
30000.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học:
nC2H4 (C2H4)n
Polymer có khối lượng phân tử là 840000 amu, một mắt xích có khối lượng là 28 amu.
Như vậy số mắt xích của polymer (hay hệ số polymer hóa) là: .
Hợp chất hữu cơ X được điều chế bằng cách cho C2H4 phản ứng với nước có acid làm xúc tác. Vậy X là chất nào trong các chất sau?
CH3COOOH.
C3H7OH.
C2H5OH.
CH3OH.
Đáp án đúng là: C
C2H4 + H2O C2H5OH.
Phản ứng nào dưới đây cho thấy acetic acid có tính acid?
2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2.
CH3COOH + 2O2 2CO2 + 2H2O.
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O.
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng trung hòa giữa acid với base cho thấy acetic acid có tính acid.
Lên men dung dịch chứa 600 gam glucose thu được 184 gam ethylic alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethylic alcohol là
70%.
50%.
65%.
60%.
Đáp áp đúng là: D
Từ PTHH ta có:
Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethylic alcohol là:
H% = .
Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Chúng ta có thể
gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ.
đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.
dùng quỳ tím.
dùng phản ứng thủy phân.
Đáp án đúng là: B
Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Chúng ta có thể đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.
Từ 500 kg ethylene có thể điều chế được bao nhiêu kg polyethylene. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp là 90%.
290 kg.
450 kg.
300 kg.
350 kg.
Đáp án đúng là: B
nCH2=CH2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: methylene LT = mpolymer = 500 kg.
Vì hiệu suất phản ứng trùng hợp là 90% nên khối lượng polyethylene thu được thực tế là: 500.90% = 450 (kg).
Nhiên liệu hóa thạch tồn tại ở thể nào??
Rắn.
Lỏng.
Khí.
Cả 3 thể rắn, lỏng và khí.
Đáp án đúng là: D
Nhiên liệu hóa thạch tồn tại ở thể rắn (than đá), lỏng (dầu mỏ) và khí (khí tự nhiên).
Thành phần nào sau đây không có trong phân tử RNA?
Acid phosphoric.
Đường ribose.
Base loại T.
Base loại U.
Đáp án đúng là: C
Phân tử RNA được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide, mỗi nucleotide gồm các thành phần: đường ribose, acid photphoric và một trong bốn loại base A, U, G, C. Base T chỉ có trong DNA.
Quá trình nào sau đây giúp nhân lên phân tử DNA, đảm bảo sự truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào?
Phiên mã.
Dịch mã.
Tái bản DNA.
Đột biến gene.
Đáp án đúng là: C
Tái bản DNA (hay nhân đôi DNA) là quá trình tạo ra hai bản sao giống hệt nhau của phân tử DNA ban đầu. Quá trình này xảy ra trước khi tế bào phân chia, đảm bảo mỗi tế bào con nhận được một bộ thông tin di truyền đầy đủ.
Phân tử nào sau đây đóng vai trò vận chuyển amino acid đến ribosome để tham gia vào quá trình tổng hợp protein?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình dịch mã, mRNA đóng vai trò là mạch khuôn mang thông tin di truyền, tRNA có chức năng vận chuyển amino acid, rRNA là thành phần cấu tạo nên ribosome – nơi diễn ra dịch mã. Còn DNA không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.
Quy luật phân li của Mendel mô tả sự di truyền của mấy cặp tính trạng?
Một cặp tính trạng.
Hai cặp tính trạng.
Ba cặp tính trạng.
Nhiều cặp tính trạng.
Đáp án đúng là: A
Quy luật phân li của Mendel nghiên cứu sự di truyền của một cặp tính trạng (ví dụ: màu hoa đỏ/trắng, thân cao/thấp) khi lai các bố mẹ thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng đó.
Khi nói về phân bào ở cơ thể đa bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Nguyên phân giúp tăng kích thước của các cơ thể đa bào.
(2) Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể.
(3) Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia hai lần.
(4) Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
(1) Đúng. Trong cơ thể đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào trong cơ thể dẫn đến tăng kích thước của các cơ thể.
(2) Đúng. Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể: Giảm phân làm giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n trong các giao tử. Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội ở các hợp tử, đảm bảo thế hệ con nhận được vật chất di truyền của cả bố và mẹ mà vẫn duy trì bộ NST đặc trưng của loài.
(3) Sai. Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia một lần.
(4) Đúng. Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
Hiện tượng nào sau đây là đột biến số lượng nhiễm sắc thể ở cấp độ tế bào?
Mất một đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể.
Đảo một đoạn trên nhiễm sắc thể.
Tăng hoặc giảm toàn bộ một hoặc nhiều bộ nhiễm sắc thể.
Chuyển một đoạn nhiễm sắc thể sang nhiễm sắc thể khác.
Đáp án đúng là: C
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể bao gồm đột biến lệch bội (tăng hoặc giảm một hoặc một số chiếc NST) và đột biến đa bội (tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài). Các lựa chọn A, B, D là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính?
(1) Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một cặp hoặc một chiếc.
(2) Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành từng cặp không tương đồng.
(3) Nhiễm sắc thể giới tính mang gene quy định tính trạng giới tính còn nhiễm sắc thể thường không chứa các gene này.
(4) Nhiễm sắc thể thường giống nhau ở hai giới, nhiễm sắc thể giới tính khác nhau ở hai giới.
(5) Mỗi cặp nhiễm sắc thể thường có hai chiếc, còn nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc.
1.
2.
С. 3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các nhận định đúng là: (1), (3), (4).
(2) Sai. Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).
(5) Sai. Mỗi cặp nhiễm sắc thể thường có hai chiếc, còn nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc (XO) hoặc hai chiếc (XX, XY).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về di truyền liên kết?
(1) Đảm bảo được sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.
(2) Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con.
(3) Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
(4) Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau hoặc trên cùng một nhiễm sắc thể.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu không đúng là (2), (3), (4).
(1) Đúng. Liên kết gene đảm bảo được sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.
(2) Sai. Liên kết gene làm giảm khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con.
(3) Sai. Trong di truyền liên kết, các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau về một giao tử và tổ hợp cùng nhau qua quá trình thụ tinh.
(4) Sai. Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
Hình dưới đây mô tả một tế bào đang phân chia. Tế bào đang ở kì nào của phân bào?

Kì đầu nguyên phân.
Kì giữa nguyên phân.
Kì giữa giảm phân I.
Kì giữa giảm phân II.
Đáp án đúng là: C
Quan sát hình cho thấy, các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng giữa của tế bào → Tế bào quan sát đang ở kì giữa của giảm phân I.
Kì giữa của nguyên phân và giảm phân II thì các NST kép sẽ xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng giữa của tế bào.
Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa bao nhiêu loại giao tử và là những loại nào?
2 loại (ABD, abD).
4 loại (ABD, AbD, aBD, abD).
2 loại (AbD, aBD).
2 loại (ABD, aBD).
Đáp án đúng là: B
Kiểu gene AaBbDD có 2 cặp gene dị hợp → Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa 22 = 4 loại giao tử (ABD, AbD, aBD, abD).
Cho các bộ ba mã hóa cho các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Đoạn mạch bổ sung của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide: 3'-TCGGCTGGGCCC-5'. Nếu đoạn mạch khuôn của gene này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Ser - Ala - Gly - Pro.
Pro - Gly - Ser - Ala.
Ser - Arg - Pro - Gly.
Gly - Pro - Ser - Arg.
Đáp án đúng là: D
Mạch bổ sung: 3'-TCG GCT GGG CCC-5'
↔ 5'-CCC GGG TCG GCT-3'
Mạch khuôn: 3'-GGG CCC AGC CGA-5'
Polypeptide: Gly - Pro - Ser - Arg
Ở ngô, gene R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với r quy định hạt trắng. Thể ba nhiễm (2n+1) cho giao tử n và n+1. Tế bào noãn (n+1) có khả năng thụ tinh, còn hạt phấn thì không có khả năng này. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của phép lai Rrr × Rrr?
2 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
17 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng quy tắc tam giác để xác định tỉ lệ giao tử của Rrr.
- Tế bào noãn (n + 1) có khả năng thụ tinh → Tế bào noãn có kiểu gene Rrr cho ra các loại giao tử có khả năng thụ tinh theo tỉ lệ là: 1/6R : 2/6r : 2/6Rr : 1/6rr.
- Hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh → Tế bào hạt phấn có kiểu gene Rrr cho các loại giao tử có khả năng thụ tinh theo tỉ lệ là: 1/3R : 2/3r.
- Vì gene R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với r quy định hạt trắng nên:
Khi Rrr × Rrr, cây hoa trắng ở đời con chiếm tỉ lệ là: 2/6r. 2/3r + 1/6rr.2/3r = 1/3.
→ Cây hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ: 1 – 1/3 = 2/3.
Vậy phép lai Rrr × Rrr cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 2 hoa đỏ : 1 hoa trắng.




