
Đề thi vào lớp 10 KHTN theo cấu trúc tỉnh Tuyên Quang có đáp án - Đề số 1
40 câu hỏi
Khối lượng và độ cao của vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Trọng lượng và độ cao của vật.
Trọng lượng và vận tốc của vật.
Đáp án đúng là: B
Động năng được xác định bởi công thức , do đó phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc.
8 J.
200 J.
45 J.
20 J.
Đáp án đúng là: B
Công cơ học được tính bằng: A = F.s = 40.5 = 200 J.
5 A.
0,2 A.
45 A.
0,5 A.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật Ohm: .
Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn.
Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn.
Tia sáng truyền vuông góc với mặt phân cách.
Luôn luôn xảy ra với mọi góc tới.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để có phản xạ toàn phần là truyền từ môi trường chiết quang hơn sang kém hơn và
Hình trụ tròn.
Hình lăng trụ tam giác.
Hình cầu.
Hình hộp chữ nhật.
Đáp án đúng là: B
Cấu tạo cơ bản của lăng kính là lăng trụ đứng đáy tam giác.
Phần rìa dày hơn phần giữa.
Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Bề mặt luôn phẳng.
Làm bằng chất đục.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính hội tụ có phần trung tâm dày hơn phần rìa.
1 cm.
2 cm.
4 cm.
0,5 cm.
Đáp án đúng là: A
Gọi O là quang tâm, F' là tiêu điểm ảnh, I là điểm trên thấu kính (OI = AB).
Xét
Xét
Mà và nên:
Từ (1) và (2):
Thay vào (1):
Joule (J).
Watt (W).
Newton (N).
Volt (V).
Đáp án đúng là: B
Công suất điện ký hiệu là P, đơn vị là Watt (W).
Cường độ dòng điện.
Hiệu điện thế.
Điện trở.
Công suất.
Đáp án đúng là: B
Mạch song song có đặc điểm
Tại tiêu điểm của kính.
Trong khoảng tiêu cự của kính.
Ngoài khoảng tiêu cự của kính.
Ở rất xa kính.
Đáp án đúng là: B
Để tạo ảnh ảo lớn hơn vật, vật phải nằm trong khoảng OA < f.
Chiều không thay đổi.
Chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
Cường độ luôn bằng 0.
Chỉ có tác dụng nhiệt.
Đáp án đúng là: B
Dòng điện xoay chiều biến thiên tuần hoàn về chiều và cường độ.
Pin hóa học.
Máy phát điện xoay chiều.
Bếp điện.
Đèn sợi đốt.
Đáp án đúng là: B
Máy phát điện hoạt động dựa trên sự biến thiên từ thông qua cuộn dây dẫn kín.
Không tái tạo.
Tái tạo.
Hóa thạch.
Ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng là: B
Gió là nguồn năng lượng thiên nhiên dồi dào và có khả năng phục hồi.
Thế năng thành động năng.
Động năng thành thế năng.
Hóa năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Đáp án đúng là: B
Quả bóng đi lên cao làm vận tốc giảm (động năng giảm) và độ cao tăng (thế năng tăng).
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, rất cứng.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, khối lượng riêng lớn.
Đáp án đúng là: C
Kim loại có các tính chất vật lí chung là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Fe.
Zn.
Cu.
Na.
Đáp án đúng là: D
Một số kim loại như K, Na, Ca, Ba…tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen. Phương trình hóa học minh họa:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Fe.
K.
Mg.
Al.
Đáp án đúng là: B
Trong dãy hoạt động hóa học: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au: từ trái sang phải mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
Vậy trong các kim loại đã cho, kim loại K hoạt động hóa học mạnh nhất.
quặng magnetite.
quặng bauxite.
quặng sphalerite.
quặng hematite.
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân aluminium (thành phần chính của quặng bauxite) nóng chảy.
Chì.
Than đá.
Than chì.
Than vô định hình.
Đáp án đúng là: C
Than chì làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì.
C2H4, CH3COOH, C6H6.
C2H5OH, CH4, C2H2.
C2H6, C4H10, C2H4.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Đáp án đúng là: C
Hydrocaron là hợp chất hữu cơ phân tử chỉ chứa 2 nguyên tố C và H.
Vậy C2H6, C4H10, C2H4 là các hydrocarbon.
1 : 2.
2 : 3.
1 : 1.
3 : 2.
Đáp án đúng là: A
C5H10.
C2H4.
C3H6.
C4H8.
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức của alkene có dạng CnH2n với n ≥ 2.
⟺ n = 4
⟹ Công thức phân tử của alkene là C4H8.
CH3 – CH2 – CH2 – OH.
CH3 – OH.
CH3 – CH2 – OH.
CH3 – O – CH3.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là CH3 – CH2 – OH.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
CH2 = CH2.
CH3OH.
Đáp án đúng là: A
CH3COOH là acid, làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
0,025 M.
0,050 M.
0,250 M.
0,725 M.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
Nồng độ mol của dung dịch glucose là: .
100,0%.
68,4%.
95,0%.
57,0%.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtrước
Từ PTHH dễ thấy = nsaccharose phản ứng = 0,2 (mol)
⟹ msaccharose phản ứng = 0,2.342 = 68,4 (g)
Hiệu suất thuỷ phân saccharose là: H =
200.
180.
300.
350.
Đáp án đúng là: B
Mỗi mắt xích của polyethylene (C₂H4)n có khối lượng phân tử là 28 amu.
Vậy số mắt xích có trong đoạn polymer trên là: n = (mắt xích).
Carbon.
Oxygen.
Iron.
Silicon.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là oxygen.
chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều ngược nhau.
chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều cùng nhau.
chuỗi xoắn đơn gồm một mạch. xoắn đều quanh một trục.
chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, mạch thẳng không xoắn.
Đáp án đúng là: A
Mô hình DNA của Watson và Crick miêu tả DNA có cấu trúc xoắn kép với hai mạch polynucleotide song song, xoắn đều quanh trục theo chiều ngược nhau (một mạch có chiều 3'-5', mạch kia có chiều 5'-3').
Tái bản DNA.
Dịch mã.
Phiên mã.
Đột biến gene.
Đáp án đúng là: C
Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA (bao gồm mRNA, tRNA, rRNA) dựa trên mạch khuôn của gene trên phân tử DNA.
protein histone và DNA.
RNA và protein histone.
DNA và lipid.
protein histone và lipid.
Đáp án đúng là: A
Nhiễm sắc thể (NST) ở sinh vật nhân thực chủ yếu được cấu tạo từ DNA quấn quanh các phân tử protein histone, tạo thành các nucleosome.
nhiễm sắc thể đơn.
nhiễm sắc thể kép.
chromatid chị em.
chromatid không chị em.
Đáp án đúng là: A
Tại kì sau của nguyên phân, mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tách nhau ở tâm động thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.
cùng một giao tử.
các giao tử khác nhau.
cùng một hợp tử.
các hợp tử khác nhau.
Đáp án đúng là: B
Theo quy luật phân li, các allele của cùng một gene tồn tại trên các nhiễm sắc thể tương đồng. Khi giảm phân, các nhiễm sắc thể tương đồng phân li về các giao tử khác nhau, do đó các allele cũng phân li về các giao tử khác nhau. Cơ thể Aa sẽ tạo ra hai loại giao tử là A và a với tỉ lệ ngang nhau.
mang thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất và làm khuôn cho dịch mã.
mang amino acid về ribosome để tổng hợp protein.
là thành phần cấu tạo của ribosome, nơi tổng hợp protein.
lưu trữ thông tin di truyền của loài.
Đáp án đúng là: A
mRNA (RNA thông tin) là phân tử trực tiếp mang mã di truyền từ DNA trong nhân ra tế bào chất, đến ribosome để làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polipeptide(dịch mã).
bằng nhau.
ít hơn.
nhiều hơn.
luôn thay đổi.
Đáp án đúng là: B
So với số codon (bộ ba mã sao) trên mRNA, số bộ ba đối mã (anticodon) trên các tRNA đến giải mã thường ít hơn. Nguyên nhân là do codon kết thúc trên mRNA không mã hóa amino acid, nên không có tRNA tương ứng với bộ ba đối mã đến giải mã tại vị trí này.
Cây thấp, quả nhỏ, hạt lép.
Cây to, quả lớn, hạt có năng suất cao.
Khả năng chống chịu kém, dễ bị sâu bệnh.
Sinh trưởng chậm, khả năng sinh sản hữu tính giảm.
Đáp án đúng là: B
Thực vật đa bội thường có kích thước lớn hơn, các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản to hơn, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn, do đó có năng suất cao hơn.
Cả hai đều có mặt trong mọi tế bào của nam và nữ.
Có kích thước và trình tự gene như nhau.
Hoàn toàn tương đồng với nhau, chỉ có tên gọi là khác nhau.
Có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Ở người, người nam mang cặp NST XY, người nữ mang cặp NST XX → Nam giới có cả 2 loại nhiễm sắc thể giới tính X và Y còn nữ giới chỉ có nhiễm sắc thể giới tính X.
B. Sai. Nhiễm sắc thể Y nhỏ hơn và chứa ít gene hơn nhiễm sắc thể X.
C. Sai. Nhiễm sắc thể X và Y là hai nhiễm sắc thể tương đồng không hoàn toàn (có đoạn tương đồng tức là chứa các gene giống nhau và có cả những đoạn không tương đồng tức là chứa các gene khác nhau).
D. Đúng. Ở người, nhiễm sắc thể X và Y có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.
AaBb × AaBb.
AABB × aabb.
AaBb × aabb.
AaBB × aaBb.
Đáp án đúng là: A
Tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 ở đời con là đặc trưng của phép lai bố mẹ đều dị hợp tử về cả hai cặp gene (AaBb × AaBb).
12.
6.
4.
3.
Đáp án đúng là: C
- Trong quá trình phiên mã, trình tự nucleotide trên mạch khuôn của gene quy định trình tự ribonucleotide trên mạch RNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C và C liên kết với G. Do đó:
Mạch khuôn: -A-G-G-G-T-T-G-C-T-C-C-T-
mRNA: -U-C-C-C-A-A-C-G-A-G-G-A-
- Mỗi codon có 3 nucleotide, mà đoạn mRNA trên có 12 nucleotide → Có 4 codon ở bản phiên mã của đoạn gene trên.
Tế bào 1: 4 tế bào con có 3 NST; Tế bào 2: 2 tế bào con có 4 NST và 2 tế bào con có 2 NST.
Tế bào 1: 4 tế bào con có 3 NST; Tế bào 2: 2 tế bào con có 3 NST và 2 tế bào con có 2 NST.
Tế bào 1: 4 tế bào con có 3 NST; Tế bào 2: 1 tế bào con có 4 NST, 1 tế bào con có 2 NST và 2 tế bào con có 3 NST.
Tế bào 1: 4 tế bào con có 3 NST; Tế bào 2: 2 tế bào con có 4 NST và 2 tế bào con có 3 NST.
Đáp án đúng là: A
- Tế bào sinh tinh 1 mang 2n = 6, giảm phân bình thường → Qua giảm phân, tế bào sinh tinh 1 tạo ra 4 tế bào con, mỗi tế bào con chứa bộ NST đơn bội n = 6 : 2 = 3 NST.
- Tế bào sinh tinh 1 mang 2n = 6, giảm phân:
+ Giảm phân I: Một tế bào con nhận cả 2 NST kép của cặp 1 và 1 NST kép của cặp 2, 1 NST kép của cặp 3 → Có 2 + 1 + 1 = 4 NST kép. Một tế bào con không nhận NST nào từ cặp 1, và nhận 1 NST kép của cặp 2, 1 NST kép của cặp 3 → Có 0 + 1 + 1 = 2 NST kép.
+ Giảm phân II: Tế bào có 4 NST kép: Các NST kép tách thành đơn, tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào có 4 NST đơn. Tế bào có 2 NST kép: Các NST kép tách thành đơn, tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2 NST đơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















