
Đề thi vào lớp 10 KHTN theo cấu trúc tỉnh Tuyên Quang có đáp án - Đề số 3
40 câu hỏi
10000 J.
100 J.
50 J.
1000 J.
Đáp án đúng là: B
Đổi
Chịu tác dụng của lực ma sát.
Chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Đang dừng lại.
Bị biến dạng hoàn toàn.
Đáp án đúng là: B
Khi bỏ qua các lực cản, cơ năng (tổng động năng và thế năng) là một hằng số.
Bị phản xạ toàn bộ.
Bị gãy khúc tại mặt phân cách.
Tiếp tục đi thẳng.
Bị dừng lại.
Đáp án đúng là: B
Khúc xạ xảy ra do sự thay đổi tốc độ truyền sáng khi qua môi trường khác.
1 A.
2 A.
0,5 A.
5 A.
Đáp án đúng là: B
Điện trở tương đương Cường độ dòng điện
Một màu duy nhất.
Dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Hai màu đen và trắng.
Chùm tia song song.
Đáp án đúng là: B
Đây là hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính.
20 cm.
10 cm.
30 cm.
40 cm.
Đáp án đúng là: A
Vì OA < f nên thấu kính hội tụ cho ảnh ảo. Gọi O là quang tâm, F' là tiêu điểm ảnh. I là điểm trên thấu kính (OI = AB).
Xét (g.g) (1)
Xét (g.g)
Với ảnh ảo qua thấu kính hội tụ,
(2)
Từ (1) và (2)
U = I/R.
I = U/R.
R = I/U.
I = U.R.
Đáp án đúng là: B
Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với U và tỉ lệ nghịch với R.
Ampe kế.
Công tơ điện.
Vôn kế.
Nhiệt kế.
Đáp án đúng là: B
Công tơ điện ghi lại số điện (kWh) đã sử dụng.
Vôn kế nối tiếp với đoạn mạch.
Vôn kế song song với đoạn mạch.
Ampe kế song song với đoạn mạch.
Ampe kế nối tiếp với đoạn mạch.
Đáp án đúng là: B
Vôn kế phải mắc song song để đo sự chênh lệch điện thế.
G = f/25.
G = 25/f.
G = 25.f.
G = 1/f.
Đáp án đúng là: B
Số bội giác tỉ lệ nghịch với tiêu cực của kính.
Dòng điện làm bóng đèn sáng.
Dòng điện làm quay kim nam châm.
Dòng điện làm nóng bàn là.
Dòng điện làm phân hủy dung dịch.
Đáp án đúng là: B
Dòng điện chạy qua dây dẫn tạo ra từ trường xung quanh nó.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng gió.
Than đá.
Năng lượng thủy triều.
Đáp án đúng là: C
Đốt cháy than đá phát thải lượng lớn khí nhà kính và bụi mịn.
Thay đổi cường độ dòng điện một chiều.
Thay đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Tăng công suất điện.
Tích trữ điện năng.
Đáp án đúng là: B
Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để tăng hoặc giảm điện áp.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Điện năng.
Đáp án đúng là: B
Vật hấp thụ bức xạ mặt trời và nóng lên.
copper (Cu).
aluminium (Al).
silver (Ag).
gold (Au).
Đáp án đúng là: D
Kim loại dẻo nhất là gold (Au).
Fe.
Cu.
Ag.
Au.
Đáp án đúng là: A
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Các kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với dung dịch HCl.
Ag.
Al.
Fe.
Zn.
Đáp án đúng là: A
Ag hoạt động hóa học yếu hơn Cu nên Ag không tác dụng với dung dịch CuSO4.
nhôm với đồng và một số nguyên tố khác.
sắt với carbon và một số nguyên tố khác.
carbon với silicon và một số nguyên tố khác.
sắt với nhôm và một số nguyên tố khác.
Đáp án đúng là: B
Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt với carbon và một số nguyên tố khác.
lỏng và khí.
rắn và lỏng.
rắn và khí.
rắn, lỏng, khí.
Đáp án đúng là: D
Ở điều kiện thường phi kim có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn (S, C … ), lỏng (Br2..), khí (Cl2, H2 …).
I, II, III.
IV, II, I.
II, III, V.
I, III, V.
Đáp án đúng là: B
Trong hợp chất hữu cơ, C luôn có hóa trị IV, O có hóa trị II, H có hóa trị I.
489 kJ.
655 kJ.
389 kJ.
755 kJ.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Q = 0,1.890 + 0,3.2220 = 755 kJ.
16 gam.
24 gam.
32 gam.
8 gam.
Đáp án đúng là: D
Khí bay ra là methane ⇒ Vmethane = 1,2395 L
⇒ Vethylene = 2,479 – 1,2395 = 1,2395 L
Phương trình hóa học:
Theo phương trình hóa học, ta có:
Khối lượng bromine tham gia phản ứng là: .
nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là 18 oC.
nhiệt độ đông đặc của ethylic alcohol là 18 oC.
trong 100 mL rượu có 18 mL ethylic alcohol nguyên chất và 82 mL nước.
trong 100 mL rượu có 18 mL nước và 82 mL ethylic alcohol nguyên chất.
Đáp án đúng là: C
Độ rượu là số mL ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch.
Vậy trên nhãn của một chai rượu ghi 18o có nghĩa là trong 100 mL rượu có 18 mL ethylic alcohol nguyên chất và 82 mL nước.
NaOH.
CuCl2.
Mg.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: B
Acetic acid không tác dụng với dung dịch CuCl2.
Các trường hợp còn lại:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O.
7,2%.
11,4%.
14,4%.
17,2%.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
0,01 ⟵ 0,02 (mol)
Khối lượng của glucose là 0,01.180 = 1,8 g.
Nồng độ % của dung dịch glucose là:
360.
270.
480.
432.
Đáp án đúng là: B.
(C6H10O5)n +nH2O nC6H12O6
162n 180n gam
324 x gam
Vậy hiệu suất phản ứng đạt 75% thì mglucose = gam.
PE.
PVC.
PP.
Teflon.
Đáp án đúng: A
Phân tử khối của một mắt xích là: = 28 (amu).
Vậy polymer là PE (polyethylene).
Al2O3.
SiO2.
CaO.
MgO.
Đáp án đúng là: C
Vôi sống có thành phần chính là CaO.
amino acid.
nucleotide.
acid photphoric.
đường ribose.
Đáp án đúng là: B
Phân tử DNA được cấu tạo từ các đơn phân là các nucleotide, mỗi nucleotide gồm đường deoxyribose, nhóm phosphat và một trong bốn loại base (A, T, G, C).
Nhân.
Ti thể.
Ribosome.
Lục lạp.
Đáp án đúng là: C
Quá trình dịch mã (tổng hợp protein) diễn ra tại các ribosome, nơi có sự tham gia của mRNA, tRNA và các enzyme xúc tác.
23 NST.
22 cặp NST.
46 NST.
44 NST.
Đáp án đúng là: A
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của người là 46 NST, bao gồm 23 cặp. Bộ đơn bội (n) là 23 NST, là số lượng NST có trong giao tử (tinh trùng hoặc trứng).
kì đầu của giảm phân I.
kì sau của giảm phân I.
kì giữa của giảm phân II.
kì cuối của giảm phân I.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng tiếp hợp (hai nhiễm sắc thể kép tương đồng bắt cặp với nhau) và trao đổi chéo (trao đổi các đoạn cromatit giữa hai nhiễm sắc thể tương đồng) xảy ra ở kì đầu của giảm phân I.
giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
giữa cơ thể mang tính trạng lặn chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng trội giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định kiểu gene của cơ thể lặn.
giữa cơ thể mang tính trạng trội đã biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
Đáp án đúng là: A
Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
DNA có đường deoxyribose, RNA có đường ribose.
DNA có base T, RNA có base U.
DNA thường là chuỗi xoắn kép, RNA thường là chuỗi xoắn đơn (thường).
Cả A, B, và C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Cả ba điểm A, B, C đều là những khác biệt cơ bản giữa DNA và RNA về đường, base và cấu trúc không gian.
thay thế một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
Đáp án đúng là: A
- Loại đột biến gene làm cho số lượng nucleotide không thay đổi nhưng tỉ lệ các loại nucleotide thay đổi là thay thế một cặp nucleotide.
- Mất hoặc thêm một cặp nucleotide đều làm thay đổi số lượng nucleotide, trong đó mất một cặp nucleotide làm giảm 2 nucleotide của gene, thêm một cặp nucleotide làm tăng 2 nucleotide của gene.
Làm thay đổi hình dạng và kích thước của NST.
Làm thay đổi số lượng NST, gây ra các hội chứng di truyền.
Không ảnh hưởng đến sinh vật vì chỉ là biến đổi tạm thời.
Luôn làm tăng sự phát triển của sinh vật.
Đáp án đúng là: A
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn) làm thay đổi về cấu trúc, thứ tự gene trên NST, từ đó ảnh hưởng đến biểu hiện gene, sức sống, khả năng sinh sản và có thể gây bệnh di truyền.
AaBbDd.
aaAABBbbDdd.
ABD.
AAaaBBbbDDdd.
Đáp án đúng là: D
Sau khi NST nhân đôi bình thường thì mỗi gene sẽ có thêm 1 bản sao. Do đó, tế bào có kiểu gene AaBbDd thì sau khi NST nhân đôi bình thường sẽ có kiểu gene là AAaaBBbbDDdd.
1.
2.
С. 3.
4.
Đáp án đúng là: B
- Allele M bị đột biến điểm tạo ra allele m có kích thước bằng kích thước của allele M do đó đây chính là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide → (1), (2) loại.
- Xác định dạng đột biến:
+ Allele M gồm 60 chu kì xoắn → Allele M có 60 × 20 = 1200 nucleotide. Trong đó, có 240 nucleotide loại Adenine → Allele M có A = T = 240; G = C = 1200 : 2 – 240 = 360.
+ Allele m có kích thước bằng kích thước của allele M → Allele m cũng có 1200 nucleotide. Trong đó, có 360 nucleotide loại Cytosine → Allele m có G = C = 360; A = T = 1200 : 2 – 360 = 240.
→ Như vậy, allele M và m đều có số cặp A – T và G – C bằng nhau. Như vậy, dạng đột biến xuất hiện là dạng đột biến thay thế cùng loại, có thể là thay thế một cặp A - T bằng một cặp T – A hoặc thay thế một cặp C - G bằng một cặp G - C → (3) loại, (4), (5) đúng.
20 và 64.
20 và 32.
10 và 64.
10 và 32.
Đáp án đúng là: A
- Nguyên phân là hình thức phân bào giữ nguyên bộ NST → Bộ NST ở mỗi tế bào con là 2n = 20.
- Gọi tổng số đợt phân bào là k, ta có k = 6. Vì trong nguyên phân, số tế bào con được sinh ra theo cấp số nhân. Suy ra, số tế bào con được sinh ra khi kết thúc quá trình nguyên phân là: 2k = 26 = 64 tế bào.
Đáp án đúng là: B
Xét từng cặp gene:
Đời con có 3 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình (3/4 trội về cả 2 tính trạng A-B- : 1/4 lặn cả về 2 tính trạng ).
Đời con có 3 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình (3/4 trội D- : 1/4 lặn dd).
→ Kiểu hình mang 2 tính trạng trội A-B-dd =
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















