Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán THCS Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng TP.Lào Cai 2025 - 2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán THCS Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng TP.Lào Cai 2025 - 2026 có đáp án

Nguyen Le
Nguyen Le
ToánÔn vào 6257 lượt thi
6 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Bình chơi bốc thăm trúng thưởng. Trong 10 lần bốc thăm, bạn Bình trúng thưởng 2 lần. Tỉ số lần trúng thưởng của bạn Bình so với số lần bốc thăm là:

\[\frac{8}{{10}}\]

\[\frac{{10}}{{10}}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{{10}}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ số lần trúng thưởng của bạn Bình so với số lần bốc thăm là: \[\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 20,25 × 10,25 – 1,25 × 20,25 + 20,25 là:

2025

202,5

2,025

2,025

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

20,25 × 10,25 – 1,25 × 20,25 + 20,25

= 20,25 × (10,25 – 1,25 + 1)

= 20,25 × 10

= 202,5

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mảnh đất hình thang có diện tích bằng 144 m², người ta sử dụng phần đất dạng hình tròn để trồng hoa có đường kính bằng chiều cao của mảnh đất hình thang. Biết tổng hai đáy của mảnh đất hình thang là 24 m. Diện tích phần còn lại  của mảnh đất hình thang là:

Trên mảnh đất hình thang có diện tích bằng 144 m², người ta sử dụng phần đất dạng (ảnh 1)

30,96 m²

113,04 m²

115,74 m²

125,16 m²

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều cao mảnh đất hình thang là: 144 × 2 : 24 = 12 (m)

Bán kính phần đất dạng hình tròn là: 12 : 2 = 6 (m)

Diện tích phần đất dạng hình tròn là: 3,14 × 6 × 6 = 113,04 (m2)

Diện tích phần còn lại của mảnh đất hình thang là: 144 – 113,04 = 30,96 (m2)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô di chuyển trong 1 giờ đầu với vận tốc 60 km/h. 30 phút sau ô tô đó tăng vận tốc lên 15  lần so với vận tốc ban đầu. Quãng đường ô tô đi được trong 30 phút sau là:

96 km

60 km

72 km

36 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vận tốc tăng thêm của ô tô là: \[60 \times \frac{1}{5} = 12\] (km/h)

Vận tốc ô tô đi trong 30 phút sau là: 60 + 12 = 72 (km/h)

Quãng đường ô tô đi được trong 30 phút sau là: \[72 \times \frac{1}{2} = 36\](km)

5. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán được 220 m vải gồm các màu xanh, vàng và đỏ. Biết số mét vải màu xanh chiếm 35 số mét vải đã bán, số mét vải màu vàng bằng 656 số mét vải màu đỏ.

a) Tính số mét vải đã bán mỗi loại?

b) Biết giá nhập 1 mét vải là 68 000 đồng, giá niêm yết là 85 000 đồng; khi bán 1 mét vải được lãi 10% so với giá nhập. Hỏi so với giá niêm yết thì giá bán giảm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

a) Cửa hàng đã bán được số mét vải xanh là:

\[220 \times \frac{3}{5} = 132\] (m)

Tổng số mét vải vàng và đỏ cửa hàng bán được là:

\[220 - 132 = 88\] (m)

Số mét vải màu vàng bán được là:

\[88:(6 + 5) \times 6 = 48\] (m)

Số mét vải màu đỏ bán được là:

\[88 - 48 = 40\] (m)

b) Giá bán của 1 mét vải là:

\[68\,000 + 68\,000 \times 10\% = 74\,800\](đồng)

Giá niêm yết hơn giá bán số tiền là:

\[85\,000 - 74\,800 = 10\,200\](đồng)

So với giá niêm yết thì giá bán giảm số phần trăm là:

\[10\,200:85\,000 \times 100\% = 12\% \]

Đáp số: a) Vải xanh: 132 mét

Vải vàng: 48 mét

Vải đỏ: 40 mét

b) 12%.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD, có đáy bé AB = 20 cm, chiều cao AD = 15 cm, đáy lớn CD gấp rưỡi đáy bé AB. Trên cạnh CD lấy điểm M sao cho MC = MD.

Cho hình thang vuông ABCD, có đáy bé AB = 20 cm, chiều cao AD = 15 cm, (ảnh 1)

a) Tính diện tích hình thang ABCD.

b) Tính diện tích hình tam giác BMC.

c) Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho CE = 13​BC, BM cắt DE tại Q. So sánh diện tích hình tam giác CEQ và diện tích hình tam giác DQB.

Xem đáp án

a) Đáy lớn CD của hình thang ABCD là: CD = \[20 \times 1,5 = 30\] (cm)

Diện tích hình thang ABCD là: \[(20 + 30) \times 15:2 = 375\] (cm2)

b) Kẻ BH vuông góc với DC

Cho hình thang vuông ABCD, có đáy bé AB = 20 cm, chiều cao AD = 15 cm, (ảnh 2)

Do ABCD là hình thang vuông nên ABHD là hình chữ nhật

Suy ra AD = BH = 15 (cm)

Độ dài cạnh MC là: \[30:2 = 15\] (cm)

Xét tam giác BMC có BH là đường cao.

Diện tích tam giác BMC là: \[15 \times 15:2 = 112,5\] (cm2)

 

 c)

Cho hình thang vuông ABCD, có đáy bé AB = 20 cm, chiều cao AD = 15 cm, (ảnh 3)

Ta có:

\[\frac{{{S_{CBQ}}}}{{{S_{BMC}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h \times BQ}}{{\frac{1}{2} \times h \times BM}} = \frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[{S_{CBQ}} = {S_{BMC}} \times \frac{{BQ}}{{BM}} = 112,5 \times \frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[\frac{{{S_{CEQ}}}}{{{S_{CBQ}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h' \times EC}}{{\frac{1}{2} \times h' \times BC}} = \frac{{EC}}{{BC}} = \frac{{\frac{1}{3}BC}}{{BC}} = \frac{1}{3}\]

\[{S_{CEQ}} = \frac{1}{3}{S_{CBQ}} = \frac{1}{3} \times 112,5 \times \frac{{BQ}}{{BM}} = 37,5\frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[\frac{{{S_{BMD}}}}{{{S_{BMC}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h'' \times MD}}{{\frac{1}{2} \times h'' \times MC}} = \frac{{MD}}{{MC}} = 1\]

\[{S_{BMD}} = {S_{BMC}} = 112,5\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]

\[\frac{{{S_{DQB}}}}{{{S_{BMD}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h''' \times BQ}}{{\frac{1}{2} \times h''' \times BM}} = \frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[{S_{DQB}} = {S_{BMD}} \times \frac{{BQ}}{{BM}} = 112,5 \times \frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[\frac{{{S_{CEQ}}}}{{{S_{DQB}}}} = \frac{{37,5\frac{{BQ}}{{BM}}}}{{112,5 \times \frac{{BQ}}{{BM}}}} = \frac{1}{3}\]

\[{S_{CEQ}} = \frac{1}{3}{S_{DQB}}\]

Suy ra \[{S_{CEQ}} < {S_{DQB}}\]