Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND phường Hà Đông (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND phường Hà Đông (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1024 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)     

1. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi điều tra chiều cao của \[40\] học sinh lớp 9A, người ta có bảng tần số ghép nhóm dưới đây:

Chiều cao

\[\left[ {150;153} \right)\]

\[\left[ {153;156} \right)\]

\[\left[ {156;159} \right)\]

\[\left[ {159;162} \right)\]

\[\left[ {162;165} \right)\]

\[\left[ {165;168} \right)\]

Số học sinh

\[4\]

\[6\]

\[8\]

\[12\]

\[6\]

\[4\]

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {159;162} \right)\]
Xem đáp án

Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {159;162} \right)\] là \[12\].

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {159;162} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{40}}.100\%  = 30\% \].

2. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có \[50\] chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số: \[1,2,3,...,49,50\]; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố \[A\]: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bội của \[8\]”.

Xem đáp án

Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra là \[\Omega  = \left\{ {1;2;3;...;168} \right\}\] nên \[n\left( \Omega  \right) = 50\].

Các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng.

Tập hơp các kết quả thuận lợi của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bội của \[8\]” là: \[A = \left\{ {8;16;24;32;40;48} \right\}\] nên \[n\left( A \right) = 6\].

Xác suất của biến cố \[A\] là: \[\frac{6}{{50}} = \frac{3}{{25}}\].

Vậy xác suất của biến cố \[A\] là \[\frac{3}{{25}}\].

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{9 - x}}{{\sqrt x  + 1}}\) và \[B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{x - 9}} - \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}\] (với\[x \ge 0,x \ne 9\]).

1. Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi\[x = 16\].

2. Chứng minh: \(B = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}\).

3. Xét biểu thức\[P = AB\]. Tìm \(x\) để \[\left| P \right| - P = 0.\]

Xem đáp án

1. Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi\[x = 16\].

Thay \[x = 16\]  (TMĐKXĐ) vào \(A\), ta có: \(A = \frac{{9 - 16}}{{\sqrt {16}  + 1}} = \frac{{ - 7}}{5}\).

Vậy \[x = 16\] thì \(A = \frac{{ - 7}}{5}\).

2. Chứng minh: \(B = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}\)

\[\begin{array}{l}B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{x - 9}} - \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}\\B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\\B = \frac{{3\sqrt x  - 6 - 2\sqrt x  + 6}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\\B = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\\B = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}\end{array}\]

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}\) (với\[x \ge 0,x \ne 9\]).

3. Xét biểu thức\[P = AB\]. Tìm \(x\) để \[\left| P \right| - P = 0.\]

Ta có: \[P = AB = \frac{{9 - x}}{{\sqrt x  + 1}}.\frac{{\sqrt x }}{{x - 9}} = \frac{{ - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\]

Nhận xét: \[x \ge 0,x \ne 9 \Rightarrow  - \sqrt x  \ge 0;\,\,\sqrt x  + 1 > 0 \Rightarrow \frac{{ - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} \le 0 \Rightarrow P \le 0\]

Để \[\left| P \right| - P = 0 \Rightarrow \left| P \right| = P \Rightarrow P \ge 0\].

Suy ra: \[P = 0 \Rightarrow \frac{{ - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} = 0 \Rightarrow \sqrt x  = 0 \Rightarrow x = 0\left( {TM} \right)\]

Vậy \[x = 0\] thì \[\left| P \right| - P = 0.\]

Đoạn văn

(2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Lúc \[6\] giờ \[30\]phút sáng, một ca-nô chở hàng đi xuôi dòng từ A đến B dài \[48\] km. Khi đến B, ca-nô nghỉ \[30\] phút để bốc dỡ hàng sau đó lại đi ngược dòng từ B đến C dài \[30\] km. Ca-nô đến C lúc \[10\] giờ \[30\] phút buổi sáng cùng ngày. Tìm vận tốc của ca-nô khi nước yên lặng, biết vận tốc dòng nước là \[2\] km/h và vận tốc ca-nô khi nước yên lặng không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động của ca-nô.
Xem đáp án

Gọi vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là \[x\left( {x > 2;km/h} \right)\]

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng và ngược dòng lần lượt là: \[x + 2\left( {km/h} \right)\] và \[x - 2\left( {km/h} \right)\].

Thời gian ca nô xuôi dòng và ngược dòng 48km lần lượt là: \[\frac{{120}}{{x + 2}}\left( h \right)\] và \[\frac{{120}}{{x - 2}}\left( h \right)\].

Theo bài ra ta có phương trình: \[\frac{{120}}{{x + 2}} + \frac{{120}}{{x - 2}} = \frac{7}{2}\]

Giải phương trình trên ta được: \[x = 22\left( {TM} \right);x = \frac{2}{7}\left( L \right)\]

Vậy vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là \[22km/h\].

5. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty ra mắt hai sản phẩm A và B với tổng giá niêm yết là \[7,5\] triệu đồng. Ngày đầu khai trương cửa hàng, công ty có chương trình khuyến mãi giảm \[20\% \] cho sản phẩm A và \[25\% \]cho sản phẩm B so với giá niêm yết. Một khách hàng mua 2 sản phẩm A và 3 sản phẩm B trong ngày đầu khai trương nên số tiền phải trả là \[14,6\] triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi sản phẩm A và B?

Xem đáp án

Gọi giá niêm yến của mỗi sản phẩm A và B lần lượt là: \[x,y\left( {0 < x,y < 7,5} \right)\], triệu đồng

Do tổng giá niêm yếu của 2 sản phẩm A và B là \[7,5\]triệu đồng nên ta có phương trình:

\[x + y = 7,5\] (1)

Vì người đó mua 2 sản phẩm A và 3 sản phẩm B trong ngày đầu khai trương nên số tiền phải trả là \[14,6\]triệu đồng nên ta có phương trình:

\[\begin{array}{l}\left( {1 - 20\% } \right).x.2 + \left( {1 - 25\% } \right).y.3 = 14,6\\1,6x + 2,25y = 14,6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array}\]

Từ (1); (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 7,5\\1,6x + 2,25y = 14,6\,\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3,5\\y = 4\end{array} \right.\left( {TM} \right)\]

Vậy giá niêm yến của mỗi sản phẩm A và B lần lượt là:  \[3,5\]triệu đồng, \[4\]triệu đồng.

6. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng phương trình bậc hai \[{x^2} + x + m = 0\] có hai nghiệm là \[{x_1} = \sqrt 2  - 1\] và \({x_2}\).

Tính giá trị của biểu thức \[A = 2025{x_1} - 2026{x_2}.\]

Xem đáp án

Biết rằng phương trình bậc hai \[{x^2} + x + m = 0\] có hai nghiệm là \[{x_1} = \sqrt 2  - 1\] và \({x_2}\).

Tính giá trị của biểu thức \[A = 2025{x_1} - 2026{x_2}.\]

Vì phương trình có 2 nghiệm, áp dụng hệ thức Viète, ta có:  \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 1\\{x_1}.{x_2} = m\end{array} \right.\].

Do phương trình có nghiệm là: \[{x_1} = \sqrt 2  - 1\]. Thay \[{x_1} = \sqrt 2  - 1\] vào \[{x_1} + {x_2} =  - 1\], ta có:

\[\sqrt 2  - 1 + {x_2} =  - 1 \Rightarrow {x_2} =  - \sqrt 2 \]

Thay \[{x_1} = \sqrt 2  - 1\], \[{x_2} =  - \sqrt 2 \]vào \[A = 2025{x_1} - 2026{x_2}\], ta có:

\[A = 2025\left( {\sqrt 2  - 1} \right) - 2026.\sqrt 2 A =  - \sqrt 2  - 2025 = 2025.\sqrt 2  - 2025 - 2026.\sqrt 2 \]

Vậy \[A =  - \sqrt 2  - 2025\]

Đoạn văn

(4.0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một cốc nước có dạng hình trụ có đường kính đáy bằng \(6\,\,{\rm{cm}}\), chiều cao \(12\,\,{\rm{cm}}\) và chứa một lượng nước cao \(10\,\,{\rm{cm}}\) (như hình minh họa)

Vậy có thể thả tối đa 13 viên bi. (ảnh 1)

a. Tính thể tích nước trong cốc.

b. Người ta thả từ từ từng viên bi hình cầu làm bằng thép đặc (không thấm nước) Có thể tích là \(\frac{4}{3}\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\) vào trong cốc. Hỏi có thể thả tối đa bao nhiêu viên bi để nước không bị tràn ra ngoài?

Xem đáp án

a) Thể tích nước trong cốc là: \({V_{nc}} = \pi  \cdot {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} \cdot 10 = 90\pi \) \(({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\)

b) Gọi \(x\) (viên) là số viên bi tối đa có thể thả vào \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì thể tích một viên bi là \(\frac{4}{3}\pi \) nên thể tích của \(x\) viên bi là: \(\frac{4}{3}\pi x\) \(({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

Để nước không bị tràn ra ngoài thì:

\(90\pi  + \frac{4}{3}\pi x \le \pi  \cdot {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} \cdot 12\)

\(90 + \frac{4}{3}x \le 108\)

\(\frac{4}{3}x \le 18\)

\(x \le 13,5\)

Mà \(x \in {\mathbb{N}^*} \Rightarrow {x_{max}} = 13\).

Vậy có thể thả tối đa 13 viên bi.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \((O;R)\), đường kính \(AB\). Từ điểm \(M\) bất kì trên tiếp tuyến \(Ax\) của nửa đường tròn \((O)\) vẽ tiếp tuyến thứ hai \(MC\) (\(C\) là tiếp điểm). Gọi \(I\) là giao điểm của \(OM\) và \(AC\).

a. Chứng minh bốn điểm \(A,M,C,O\) cùng thuộc một đường tròn.

b. Chứng minh: \(OM\,{\rm{//}}\,BC\) và \(OI.OM = {R^2}\).

c. Gọi \(H\) là chân đường vuông góc kẻ từ điểm \(C\) đến \(AB\), \(MB\) cắt đường tròn \((O)\) tại \(D\) và

cắt \(CH\) tại \(K\). Chứng minh \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(CH\).

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn \((O;R)\), đường (ảnh 1)

a) Vì \(Ax\) là tiếp tuyến của \((O) \Rightarrow Ax \bot AB\).

\( \Rightarrow \Delta AMO\) vuông tại \(A \Rightarrow A,M,O\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) \((1)\).

Vì \(MC\) là tiếp tuyến của \((O) \Rightarrow MC \bot OC \Rightarrow \Delta MOC\) vuông tại \(C\).

\( \Rightarrow M,C,O\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) \((2)\).

Từ \((1)\) và \((2) \Rightarrow A,M,C,O\) cùng thuộc một đường tròn (đpcm).

b) Vì \(AM\) và \(MC\) là hai tiếp tuyến của \((O)\) cắt nhau tại \(M\)\( \Rightarrow AM = MC\).

Mà \(AO = OC( = R)\)\( \Rightarrow OM\) là đường trung trực của \(AC\)\( \Rightarrow OM \bot AC\).

Lại có: \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(AC \bot BC\) nên \(OM\,{\rm{//}}\,BC\) (đpcm).

Xét \(\Delta AOI\) và \(\Delta MOA\) có: \(\widehat {AOM}\) chung; \(\widehat {AIO} = \widehat {MAO} = 90^\circ \).

Do đó ΔAOI∽ΔMOA (g.g).

\( \Rightarrow \frac{{OI}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}} \Rightarrow OI \cdot OM = O{A^2} = {R^2}\) (đpcm).

c) Gọi \(N\) là giao điểm của \(AM\) và \(BC\).

Ta có: \(\widehat {NAC} + \widehat {ANC} = 90^\circ \) (\(\Delta ACN\) vuông tại \(C\) vì \(AC \bot BC\)).

\(\widehat {MCN} + \widehat {MCA} = 90^\circ \) (\(\widehat {ACN} = 90^\circ \)).

Mà \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA}\) (\(\Delta MAC\) cân tại \(M\) do \(MA = MC\)) nên \(\widehat {ANC} = \widehat {MCN}.\)

\( \Rightarrow \Delta MCN\) cân tại \(M \Rightarrow MN = MC.\)

Mà \(MC = MA \Rightarrow M\) là trung điểm của \(AN.\)

Vì \(CH \bot AB\) (gt) mà \(MA \bot AB\) (cmt) nên \(CH\,{\rm{//}}\,AM.\)

Áp dụng hệ quả định lý Thalès, ta có: \(\frac{{CK}}{{MN}} = \frac{{BK}}{{BM}} = \frac{{KH}}{{AM}}.\)

Mà \(MN = AM \Rightarrow CK = KH\) nên \(K\) là trung điểm của \(CH\) (đpcm).

9. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Một miếng bìa nhôm mỏng hình tam giác đều \[ABC\], cạnh bằng \[16dm\]. Thợ làm bảng hiệu cắt một hình chữ nhật \[MNPQ\] từ miếng nhôm trên để làm một chiếc bảng hiệu (với \[M,N\] thuộc cạnh \[BC;P,Q\] lần lượt thuộc cạnh \[AC\] và \[AB\]). Diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] lớn nhất bằng bao nhiêu?
Một miếng bìa nhôm m (ảnh 1)
Xem đáp án

Một miếng bìa nhôm m (ảnh 2)

Do tam giác \[ABC\] nên \[\widehat {B\,} = 60^\circ \]

Ta có: \[MN = QP = x\] (dm) (do \[MNPQ\] là hình chữ nhật) (\[x > 0\])

Dễ chứng minh được \[\Delta QBM = \Delta PCN\]

\[ \Rightarrow BM = NC = \frac{{BC - MN}}{2} = \frac{{16 - x}}{2}\](dm)

Xét \[\Delta BQM\] vuông tại \[B\] có \[QM = BM.\tan B = \frac{{16 - x}}{2}.\tan 60^\circ  = \sqrt 3 .\left( {8 - 0,5x} \right)\] (dm)

Diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] là:

\[S = QM.MN = \sqrt 3 .\left( {8 - 0,5x} \right).x = \sqrt 3 .\left( {8x - 0,5{x^2}} \right)\]

\[\begin{array}{c} =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {{x^2} - 16x} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {{x^2} - 16x + 64 - 64} \right)\\ =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left[ {{{\left( {x - 8} \right)}^2} - 64} \right]\end{array}\]

Vì \[{\left( {x - 8} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[x > 0\]

Suy ra \[{\left( {x - 8} \right)^2} - 64 \ge  - 64\] nên \[ - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left[ {{{\left( {x - 8} \right)}^2} - 64} \right] \le  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\left( { - 64} \right)\] hay \[S \le 32\sqrt 3 \].

Dấu “=” xảy ra khi \[{\left( {x - 8} \right)^2} = 0\] hay \[x = 8\] (TMĐK).

Vậy diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] lớn nhất bằng \[32\sqrt 3 \]\[d{m^2}\] tại \[x = 8dm\].