Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1048 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn
(1,5 điểm) 
1. Tự luận
• 1 điểm

Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 thi khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau :

Điểm

\(\)\(\left[ {0;2} \right)\)

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

Tần số tương đối

\(6\% \)

\[14\% \]

\[35\% \]

\[30\% \]

\[15\% \]

a) Xác định tần số tương đối của nhóm\(\left[ {6;8} \right)\)

b) Biết số học sinh đạt điểm giỏi (từ \[8\] điểm trở lên) là \[60\] học sinh. Tính số học sinh khối 9 của trường THCS đó.

Xem đáp án

a) Tần số tương đối của nhóm\(\left[ {6;8} \right)\)là \[30\% \]

b) Số học sinh đạt điểm giỏi (từ \[8\] điểm trở lên) là \[60\] học sinh chiếm tỉ số phần trăm là \[15\% \]

Số học sinh khối 9 của trường THCS đó là \[60:15\%  = 400\] học sinh

2. Tự luận
• 1 điểm
Một hộp chứa \(25\) viên bi cùng loại được đánh số từ \(1\) đến\(25\), hai viên bi khác nhau thì đánh số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Viên bi lấy ra được đánh số chính phương”.
Xem đáp án

Có \(25\)kết quả có thể xảy ra là viên bi đánh số \(1;2;3;4;...;25\)

Các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng

Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố A là viên bi đánh số \(4;9;16;25\)

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{2\sqrt x  + 8}}\) và \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}} - \frac{{x + 12\sqrt x }}{{x - 16}}\) với \(x \ge 0;x \ne 16\).

1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 4\).

2) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}\).

3) Cho \(P = \frac{B}{A}\). Tìm tất cả các giá trị của \[x\] để \(P \le \sqrt P \).

Xem đáp án

1) Thay \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A\), ta có:

\(A = \frac{{\sqrt 4  + 3}}{{2\sqrt 4  + 8}} = \frac{{2 + 3}}{{2 \cdot 2 + 8}} = \frac{5}{{4 + 8}} = \frac{5}{{12}}\)

Vậy \(x = 4\) thì \(A = \frac{5}{{12}}\).

2) Với \(x \ge 0;x \ne 16\), ta có:

\(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}} - \frac{{x + 12\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{2\sqrt x (\sqrt x  + 4) - (x + 12\sqrt x )}}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{2x + 8\sqrt x  - x - 12\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{x - 4\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  - 4)}}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}\) (đpcm)

3) Ta có \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}:\frac{{\sqrt x  + 3}}{{2\sqrt x  + 8}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}} \cdot \frac{{2(\sqrt x  + 4)}}{{\sqrt x  + 3}} = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\)

Với \(x \ge 0\), ta có \(2\sqrt x  \ge 0\) và \(\sqrt x  + 3 > 0\). Do đó \(P \ge 0\) với mọi \(x \ge 0\).

Suy ra \(\sqrt P \) xác định.

Ta có \(P \le \sqrt P \)

\(P - \sqrt P  \le 0\)

\(\sqrt P (\sqrt P  - 1) \le 0\)

mà \(\sqrt P  \ge 0\) nên \(\sqrt P  - 1 \le 0\)

Suy ra \(\sqrt P  \le 1\)

\(P \le 1\)

\(\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} \le 1\)

\(2\sqrt x  \le \sqrt x  + 3\) (vì \(\sqrt x  + 3 > 0\))

\(\sqrt x  \le 3\)

\(x \le 9\)

Kết hợp điều kiện xác định, ta được: \(0 \le x \le 9\)

Vậy để \(P \le \sqrt P \) thì \(0 \le x \le 9\).

Đoạn văn
(2,5 điểm) 
4. Tự luận
• 1 điểm
Một xe ô tô tải khởi hành từ A để đi đến B trên quãng đường AB dài \(270\)km. Sau đó \(45\) phút, một ô tô con cũng khởi hành từ A để đi đến B trên cùng con đường đó, hai xe đến B cùng một lúc. Biết vận tốc xe ô tô tải nhỏ hơn vận tốc xe ô tô con là \(5\)km/h. Tính vận tốc mỗi xe.
Xem đáp án

Gọi vận tốc xe tải là \(x\) (km/h), \(x > 0\)

Vận tốc xe con là  \(x + 5\) (km/h)

Thời gian xe tải đi là \(\frac{{270}}{x}\)  (giờ)

Thời gian xe con đi là \(\frac{{270}}{{x + 5}}\)  (giờ)

Vì xe con đi sau xe tải \(45\)phút = \(\frac{3}{4}\), hai xe đến B cùng một lúc nên ta có phương trình

\(\frac{{270}}{x} - \frac{{270}}{{x + 10}} = \frac{3}{4}\)

Đưa về phương trình \({x^2} + 5x - 1800 = 0\)

\(\left( {x + 45} \right)\left( {x - 40} \right) = 0\)

Phương trình có hai nghiệm \(x =  - 45;x = 40\,\,\)

Đối chiếu điều kiện ta được \(x = 40\,\,\)

Vận tốc của xe tải là \(40\,\,km/h\), vận tốc của xe con là \(45\,\,km/h\)

5. Tự luận
• 1 điểm
Trong một cuộc hội thảo, để chuẩn bị chỗ ngồi cho các đại biểu, ban tổ chức dự định xếp ghế theo hàng và số ghế trong mỗi hàng là như nhau. Nếu tăng thêm 1 hàng nhưng mỗi hàng bớt đi 1 ghế thì tổng số ghế trong phòng họp tăng thêm 10 ghế so với ban đầu. Nếu bớt đi 1 hàng nhưng mỗi hàng tăng thêm 2 ghế thì tổng số ghế vẫn tăng thêm 9 ghế so với ban đầu. Hỏi theo dự định ban tổ chức chuẩn bị bao nhiêu ghế?
Xem đáp án

Gọi số ghế mỗi hàng dự định ban tổ chức chuẩn bị là \(x\) (chiếc) và số hàng dự định là \(y\) (hàng ghế) \(\left( {x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Số ghế dự định dùng là \(xy\)  (chiếc)

Nếu tăng thêm 1 hàng nhưng mỗi hàng bớt đi 1 ghế thì tổng số ghế trong phòng họp tăng thêm 10 ghế so với ban đầu thì ta có phương trình

\(\left( {x - 1} \right).\,\left( {y + 1} \right) = xy + 10\)

Nếu bớt đi 1 hàng nhưng mỗi hàng tăng thêm 2 ghế thì tổng số ghế vẫn tăng thêm 9 ghế so với ban đầu thì ta có phương trình

\(\left( {x + 2} \right).\,\left( {y - 1} \right) = xy + 9\)

Ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 1} \right).\,\left( {y + 1} \right) = xy + 10\\\left( {x + 2} \right).\,\left( {y - 1} \right) = xy + 9\end{array} \right.\)

Biến đổi được\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 11\\ - x + 2y = 11\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được \(x = 33;y = 22\)

Vậy số ghế mỗi hàng dự định ban tổ chức chuẩn bị là \(33\) (chiếc), và số hàng dự định là  \(22\) (hàng ghế),

6. Tự luận
• 1 điểm
Biết phương trình bậc hai (ẩn x): \[2x_{}^2 - mx - 6 = 0\] có hai nghiệm phân biệt \[x_1^{};x_2^{}\] \[\left( {x_1^{} > x_2^{}} \right)\]thỏa mãn \[2x_1^2 - m\left| {x_2^{}} \right| = 8\]. Tính giá trị của biểu thức \[A = \left| {x_2^{}} \right| - \left| {x_1^{}} \right|\]
Xem đáp án

Biết phương trình bậc hai (ẩn x): \[2x_{}^2 - mx - 6 = 0\] có hai nghiệm phân biệt \[x_1^{};x_2^{}\] \[\left( {x_1^{} > x_2^{}} \right)\]

Áp dụng định lý Viete ta có

\[\left\{ \begin{array}{l}x_1^{} + x_2^{} = \frac{m}{2}\\x_1^{}x_2^{} =  - 3\end{array} \right.\]

 Vì \[x_1^{} > x_2^{}\] nên \[x_1^{} > 0 > x_2^{}\]

Suy ra \[\left| {x_1^{}} \right| = x_1^{};\,\,\,\left| {x_2^{}} \right| =  - x_2^{}\]

\[\begin{array}{l}2x_1^2 - m\left| {x_2^{}} \right| = 8\\2x_1^2 + mx_2^{} = 8\\mx_1^{} + mx_2^{} + 6 = 8\\m\left( {x_1^{} + x_2^{}} \right) = 2\\m.\frac{m}{2} = 2\\m =  \pm 2\end{array}\]

\[A = \left| {x_2^{}} \right| - \left| {x_1^{}} \right| =  - x_2^{} - x_1^{} =  - \frac{m}{2}\]

Nếu \[m = 2\]thì \[A =  - 1\]

Nếu \[m =  - 2\]thì \[A = 1\]

7. Tự luận
• 1 điểm

Có 5 viên bi sắt hình cầu, bán kính mỗi viên bi là 2cm. (Lấy \(\pi  \approx 3;14\))

a) Tính thể tích mỗi viên bi.

b) Người ta thả 5 viên bi đó vào một cốc nước hình trụ có đường kính đáy là 8cm đang đựng nước, biết rằng cả 5 viên bi đều chìm hoàn toàn trong nước và nước không bị tràn ra ngoài. Tính chiều cao cột nước dâng lên. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

a) Thể tích một viên bi là:

\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3}.3,14.{\left( 2 \right)^3} \approx 33,5\](cm3)

Vậy thể tích một viên bi khoảng 33,5 cm3

b) Thể tích của 5 viên bi bằng thể tích của phần nước dâng lên trong bình trụ.

 Thể tích phần nước dâng lên là: \[V = 5.\frac{4}{3}\pi {R^3} = 5.\frac{4}{3}.\pi .{\left( 2 \right)^3} = \frac{{160\pi }}{3}\](cm3)

Bán kính đáy của một cốc nước hình trụ là: \(8:2 = 4\)cm

Chiều cao của mực nước dâng lên là (cm)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn (O) (\(AB < AC\)). Tiếp tuyến tại A của (O) cắt tia CB tại S. Kẻ \(OH \bot BC(H \in BC)\).

a) Chứng minh bốn điểm S, A, O, H cùng thuộc một đường tròn.

b) Kẻ đường kính AK của (O). Tia SO cắt đường thẳng KC tại P. Chứng minh \(\widehat {SHA} = \widehat {POK}\) và \(PK.CH = AB.OK\).

c) Gọi D là giao điểm của AP với (O) (D khác A). Q là giao điểm của DC và BK, I là giao điểm của BC và DK. Tiếp tuyến tại B của (O) cắt SA tại J. Chứng minh \(QI\parallel BJ\).

Xem đáp án

\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\)   Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O) (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm S, A, O, H cùng thuộc một đường tròn.

Ta có: \(OA \bot AS\) (vì \(SA\) là tiếp tuyến của (O)\( \Rightarrow \widehat {SAO} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta SAO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\)

\( \Rightarrow S,A,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\) (1)

Ta có: \(OH \bot BC\)\( \Rightarrow \widehat {SHO} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta SHO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\)

\( \Rightarrow S,H,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: bốn điểm \(S,O,H,A\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(SO\)

 

\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\)   Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O) (ảnh 2)

a)       Kẻ đường kính AK của (O). Tia SO cắt đường thẳng KC tại P. Chứng minh \(\widehat {SHA} = \widehat {POK}\) và \(PK.CH = AB.OK\).

b1) Ta có  \(\widehat {SOA} = \widehat {POK}\)(hai góc đối đỉnh)

Xét đường tròn đường kính \(SO\) có :

\(\widehat {AOS} = \widehat {AHB}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AS\))

Lại có  \(\widehat {SOA} = \widehat {POK}\)(hai góc đối đỉnh)

Suy ra \(\widehat {SHA} = \widehat {POK}\)

b2) Xét \(\left( O \right)\)có \(\widehat {ABC} = \widehat {AKC}\)(2 góc nội tiếp cùng chắn )

Chứng minh \(\Delta ABH \sim \Delta PKO(g - g)\)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{PK}} = \frac{{BH}}{{OK}}\,\,\,m\`a \,\,\,BH = CH\)

\( \to AB.OK = PK.CH\)

c) Gọi D là giao điểm của AP với (O) (D khác A). Q là giao điểm của DC và BK, I là giao điểm của BC và DK. Tiếp tuyến tại B của (O) cắt SA tại J. Chứng minh \(QI\,{\rm{//}}\,BJ\).

\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\)   Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O) (ảnh 3)

\(\Delta ABH \sim \Delta PKO(g - g)\)

\( \Rightarrow \Delta ABC \sim \Delta PKA\)(bổ đề trung tuyến)

 ⇒ACB^=PAK^mà BCK^=BAK^ =12sdBK⏜ACB^  + BCK^=PAK^+BAK^ ⇒PAB^=90°

\( \Rightarrow \)\(\widehat {DAB} = 90^\circ \) 

\( \Rightarrow \) \(BADK\) là hình chữ nhật

\( \Rightarrow \)\(B,O,D\)thẳng hàng

\( \Rightarrow \)\(\widehat {BKD} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta BDQ\) có \(DK,BC\) là đường cao 

\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\) 

Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O)

\( \Rightarrow \) \(JB//QI\) 

 

9. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Từ một miếng tôn hình bán nguyệt có bán kính \(R = 4\;cm\), người ta muốn cắt ra một hình chữ nhật (xem hình vẽ). Diện tích lớn nhất của miếng tôn hình chữ nhật bằng bao nhiêu xăng ti mét vuông?

Từ một miếng tôn hình bán nguyệt có bán kính R = 4 cm, người ta muốn cắt ra một hình chữ nhật (xem hình vẽ). Diện tích lớn nhất của miếng tôn hình chữ nhật bằng bao nhiêu xăng ti mét vuông? (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\left( {m,0 < x \le 4} \right)\).

Chiều dài của hình chữ nhật là \(2y\left( {m,y > 0} \right)\).

Xét \(\Delta ONP\) vuông tại \[P\] ta có

\({x^2} + {y^2} = 16\)

Suy ra \(y = \sqrt {16 - {x^2}} \)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

\({S_{MNPQ}} = x \cdot 2 \cdot \sqrt {16 - {x^2}}  = 2 \cdot x \cdot \sqrt {16 - {x^2}} .\)

Áp dụng BĐT Cauchuy, ta có:

\(S \le 2 \cdot \frac{{{x^2} + 16 - {x^2}}}{2} = 16\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = \sqrt {16 - {x^2}} \)

Nên \[{x^2} = 16 - {x^2}\]

Suy ra \(x = 2\sqrt 2 \)

Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là 16 (đvdt).