Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1093 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Một nhân viên điện lực thống kê lượng điện tiêu thụ (kWh) của 200 hộ gia đình trong một khu phố thu được bảng tần số ghép nhóm như sau:

Lượng điện (kWh)

[0; 50)

[50; 100)

[100; 150)

[150; 200)

[200; 250)

Số hộ gia đình

24

56

70

30

20

Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm hộ gia đình tiêu thụ từ 100 kWh đến dưới 150 kWh.

Xem đáp án

Dựa vào bảng số liệu, nhóm có lượng điện tiêu thụ \([100;150)\) (từ 100 đến dưới 150) có số hộ gia đình tương ứng là 70.

Vậy: Tần số của nhóm này là 70.

2. Tự luận
• 1 điểm
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có \(2\) chữ số. Xét biến cố \(A\): “Số tự nhiên viết ra là bình phương của một số tự nhiên”.Tính xác suất của biến cố \(A.\)
Xem đáp án

Xác định tần số tương đối (\({f_i}\)):

Tổng số hộ gia đình (\(N\)) đã cho trong đề bài là: 200.

Khi đó \[{f_i} = \frac{{70}}{{200}} \cdot 100\%  = 0,35 \cdot 100\%  = 35\% \].

Vậy tần số tương đối của nhóm này là 35%.

2. Không gian mẫu của phép thử “Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có 2 chữ số” là:

\(\Omega  = \left\{ {11;\,\,13;\,\,15;\,\,...;\,\,97;\,\,99} \right\}\)

Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là: \(\frac{{99 - 11}}{2} + 1 = 45\) (phần tử)

Các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Số tự nhiên viết ra là bình phương của \[1\] số tự nhiên” là:\(\left\{ {25;\,\,49;\,\,81} \right\}\). Biến cố này gồm \(3\) phần tử.

Xác suất của biến cố A là: \(3:45 = \frac{1}{{15}}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{5}{{1 - \sqrt x }} + \frac{4}{{x - 1}}\) (với \(x \ge 0,x \ne 1\))

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

b) Rút gọn \(B\).

c) Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(Q = A.B\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất.

Xem đáp án

a) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 25\)

Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A:

\(A = \frac{{\sqrt {25}  - 1}}{{\sqrt {25}  + 1}} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 1}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

Vậy khi \(x = 25\) thì \(A = \frac{2}{3}\).

b) Rút gọn B

\(B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{5}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{4}{{(\sqrt x 1)(\sqrt x  + 1)}}\)

\(B = \frac{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 1) + 5(\sqrt x  + 1) + 4}}{{(\sqrt x  - 1)(\sqrt x  + 1)}}\)

\(B = \frac{{x - \sqrt x  + 3\sqrt x  - 3 + 5\sqrt x  + 5 + 4}}{{(\sqrt x  - 1)(\sqrt x  + 1)}}\)

\(B = \frac{{x + 7\sqrt x  + 6}}{{(\sqrt x  - 1)(\sqrt x  + 1)}} = \frac{{(\sqrt x  + 1)(\sqrt x  + 6)}}{{(\sqrt x  - 1)(\sqrt x  + 1)}} = \frac{{\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  - 1}}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  - 1}}\).

c) Tìm các giá trị của x để biểu thức \(Q = A.B\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất.

\(Q = A.B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  - 1}} = \frac{{\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{{(\sqrt x  + 1) + 5}}{{\sqrt x  + 1}} = 1 + \frac{5}{{\sqrt x  + 1}}\)

Vì \(\sqrt x  \ge 0 \Rightarrow \sqrt x  + 1 \ge 1 \Rightarrow 0 < \frac{5}{{\sqrt x  + 1}} \le 5\).

Do đó \(1 < Q \le 6\).

Để \(Q\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất, ta chọn \(Q = 2\) (vì \(Q\) phải nguyên và \(Q > 1\)).

\(1 + \frac{5}{{\sqrt x  + 1}} = 2 \Rightarrow \frac{5}{{\sqrt x  + 1}} = 1 \Rightarrow \sqrt x  + 1 = 5 \Rightarrow \sqrt x  = 4 \Rightarrow x = 16\)

(Thỏa mãn điều kiện \(x \ge 0,x \ne 1\)).

Vậy \(x = 16\) thì \(Q\) đạt giá trị nguyên nhỏ nhất là 2.

Đoạn văn

(2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Trong một cuộc thi về “Bữa ăn dinh dưỡng”, ban tổ chức yêu cầu để đảm bảo lượng dinh dưỡng hằng ngày thì mỗi gia đình có 4 thành viên cần 282 gam protein và 171 gam lipid trong thức ăn hằng ngày. Thực phẩm do ban tổ chức cung cấp bao gồm thịt bò và thịt heo. Biết 100 g thịt bò chứa khoảng 26 gam protein và 11 gam lipid; 100 g thịt heo chứa khoảng 18 gam protein và 15 gam lipid. Hỏi người nội trợ cần sử dụng bao nhiêu lượng thịt bò và thịt heo để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho gia đình 4 thành viên.
Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số lượng thịt bò và thịt heo cần dùng (đơn vị: 100g, \(x,y > 0\)).

Theo đề bài, ta có

Do 100 g thịt bò chứa khoảng 26 gam protein và 11 gam lipid; 100 g thịt heo chứa khoảng 18 gam protein và 15 gam lipid nên

Số gam protein trong thịt bò và thịt lợn là \(26x + 18y\)(gam)

Số gam lipit trong thịt bò và thịt lợn là \(11x + 15y\)(gam)

Do mỗi gia đình có 4 thành viên cần 282 gam protein và 171 gam lipid trong thức ăn hằng ngày nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{26x + 18y = 282}\\{11x + 15y = 171}\end{array}} \right.\)

Nhân phương trình đầu với 5, phương trình sau với 6: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{130x + 90y = 1410}\\{66x + 90y = 1026}\end{array}} \right.\)

Trừ hai vế: \(64x = 384 \Rightarrow x = 6\)

Thay vào: \(11(6) + 15y = 171 \Rightarrow 15y = 105 \Rightarrow y = 7\)

Vậy cần 600g thịt bò và 700g thịt heo.

5. Tự luận
• 1 điểm
Bác Lan vay 20 000 000 đồng của ngân hàng để làm kinh tế. Trong một năm đầu bác chưa trả được nên số tiền lãi trong năm đầu được chuyển thành vốn để tính lãi năm sau. Sau 2 năm bác Lan phải trả là 22 575 000 đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần trăm trong một năm đầu? Biết rằng lãi suất năm thứ hai tăng 50% so với lãi suất năm đầu.
Xem đáp án

Gọi lãi suất năm đầu là \(r\) (\(r > 0\)). Lãi suất năm thứ hai là \(r + 0,5r = 1,5r\).

Số tiền sau năm thứ nhất: \(20000000(1 + r)\).

Số tiền sau năm thứ hai: \[20000000(1 + r)(1 + 1,5r)\]

Do sau 2 năm bác Lan phải trả là 22 575 000 đồng nên:

\[20000000(1 + r)(1 + 1,5r) = 22575000\].

\((1 + r)(1 + 1,5r) = 1,12875\)

\(1,5{r^2} + 2,5r - 0,12875 = 0\)

Giải phương trình bậc hai, ta được \(r = 0,05\) (nhận) hoặc \(r = \frac{{ - 103}}{{60}}\) (loại).

Vậy lãi suất năm đầu là 5%.

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 9x + 11 = 0\) có hai nghiệm dương \({x_1},{x_2}\) và \({x_2} > {x_1}\). Không giải phương trình, hãy tính \(M = {x_1} + \sqrt {{x_2} + 5} \).
Xem đáp án

Cho phương trình \({x^2} - 9x + 11 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\).

Theo hệ thức Vi-ét, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 9}\\{{x_1}{x_2} = 11}\end{array}} \right.\)

Do \({x_2}\) là nghiệm của phương trình nên:

\[{x_2}^2 - 9{x_2} + 11 = 0\]

\[{x_2}^2 - 8{x_2} + 16 = {x_2} + 5\]

\[{\left( {{x_2} - 4} \right)^2} = {x_2} + 5\]

\[\left| {{x_2} - 4} \right| = \sqrt {{x_2} + 5} \]

Do \({x_1} + {x_2} = 9\) mà \({x_2} > {x_1}\) nên \({x_2} + {x_2} > 9\) hay \({x_2} > 4,5 > 4\)

Nên \[\sqrt {{x_2} + 5}  = {x_2} - 4\]

Khi đó: \(M = {x_1} + \sqrt {{x_2} + 5}  = {x_1} + {x_2} - 4 = 9 - 4 = 5\)
Vậy \(M = 5\)

Đoạn văn
(4,0 điểm)
7. Tự luận
• 1 điểm

Một cốc dạng hình trụ có chiều cao là \(25cm\), đường kính đáy là \(8cm\) và được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng. Trong cốc chứa một lượng nước, biết chiều cao từ đáy cốc đến mặt nước là \(22cm\) (tham khảo hình bên).

a) Diện tích xung quanh của cốc là: (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh của cốc. (Với \(\pi  \approx 3,14\)).

b) Người ta thả từ từ vào cốc một số viên bi dạng hình cầu, có cùng bán kính là \(2cm\). Hỏi cần thả vào cốc ít nhất bao nhiêu viên bi để nước trong cốc tràn ra ngoài? Giả sử độ dày của cốc là không đáng kể, các viên bi không thấm nước và ngập hoàn toàn trong nước.

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của cốc là:

\({S_{xq}} = 2\pi Rh \approx 2.3,14.\left( {\frac{8}{2}} \right).25 = 628(c{m^2})\)

b) Thể tích của một viên bi là:

\(V = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi {.2^3} = \frac{{32\pi }}{3}(c{m^3})\)

Thể tích phần cốc không chứa nước là:

\(V = \pi {R^2}h = \pi .{\left( {\frac{8}{2}} \right)^2}.(25 - 22) = 48\pi (c{m^3})\)

Cần số viên bi để nước đầy bể là: \(\left( {48\pi } \right):\left( {\frac{{32\pi }}{3}} \right) = 4,5\) (viên)

Vậy số viên bi ít nhất thả vào cốc để nước tràn ra ngoài là \(5\) viên bi.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Từ điểm \(A\) nằm ngoài \((O)\) vẽ tiếp tuyến \(AB\) (\(B\) là tiếp điểm). Kẻ đường kính \(BC\) của đường tròn \((O)\). Trên \(OC\) lấy điểm \(I\) bất kì. Đường thẳng \(AI\) cắt \((O)\) tại \(D\) và \(E\) (\(AD < AE\)). Đường thẳng qua \(E\) song song với \(OA\) cắt \(BC\) tại \(K\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(DE\).

a) Chứng minh tứ giác \(ABOH\) nội tiếp.

b) Chứng minh \(HK//DC\)

c) \(CD\) cắt \(AO\) tại \(P\), \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F\). Chứng minh \(\Delta EHB\) đồng dạng với \(\Delta COP\) và \(F\) thuộc đường tròn \((O)\).

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của cốc là: (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác \(ABOH\) nội tiếp.

Xét \((O)\) có \(AB\) là tiếp tuyến tại \(B\) (gt) nên \(AB \bot BO \Rightarrow \widehat {ABO} = {90^0}\)

Xét \(\Delta ODE\) cân tại \(O\) (do \(OD = OE = R\)), có \(OH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(DE\))

Suy ra \(OH\) cũng là đường cao

Suy ra \(\widehat {OHD} = \widehat {OHE} = {90^0}\) \( \Rightarrow \widehat {OHA} = {90^0}\)

Xét \(\Delta ABO\) có \(\widehat {ABO} = {90^0}\) nên \(\Delta ABO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AO\)

Suy ra ba điểm \(A,B,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AO\) (1)

Xét \(\Delta AHO\) có \(\widehat {AHO} = {90^0}\) nên \(\Delta AHO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AO\)

Suy ra ba điểm \(A,H,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AO\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(A,B,H,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AO\).

Suy ra tứ giác \(ABOH\) nội tiếp. (đpcm)

b) Chứng minh \(HK//DC\)

Tứ giác \(ABOH\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {OBH} = \widehat {OAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )

Mà \(EK//OA \Rightarrow \widehat {HEK} = \widehat {OAH}\) (hai góc so le trong)

Suy ra \(\widehat {OBH} = \widehat {HEK}\)

Gọi \(T\) là hình chiếu của \(H\) lên \(KE\).

\(KE\) cắt \(\left( {BHK} \right)\) tại \(E\prime \).

Ta có: \(\widehat {HE\prime K} = \widehat {HBK} = \widehat {HEK}\)

\( \Rightarrow 90^\circ  - \widehat {HE\prime K} = 90^\circ  - \widehat {HEK}\)

⇒THE'^=THE^

Từ đó suy ra HE≡HE⇒E'∈HE

Nên E' là giao điểm của \(HE\)và \(KE\) suy ra E≡E'

Suy ra \(E\) thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác \(BHK\)

Suy ra tứ giác \(BEKH\) nội tiếp

Suy ra \(\widehat {BKH} = \widehat {BEH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )

Mà \(\widehat {BEH} = \widehat {BCD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn  của (O))

Suy ra \(\widehat {BKH} = \widehat {BCD}\)

Mà hai góc ở vị trí đồng vị

Suy ra \(HK//DC\) (đpcm).

c) \(CD\) cắt \(AO\) tại \(P\), \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F\). Chứng minh \(\Delta EHB\) đồng dạng với \(\Delta COP\) và \(F\) thuộc đường tròn \((O)\).

 Có \(\widehat {BEH} = \widehat {BCD}\) (CMT) suy ra \(\widehat {BEH} = \widehat {OCP}\)

Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BEKH\)

\(\widehat {BHE} = \widehat {BKE}\)(Hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BE\))

Mà \(\widehat {BKE} = \widehat {COP}\) (hai góc so le trong, \(EK//OA\))

Suy ra \(\widehat {BHE} = \widehat {COP}\)

Xét \(\Delta EHB\) và \(\Delta COP\) có

\(\widehat {BHE} = \widehat {COP}\) (CMT)

\(\widehat {BEH} = \widehat {OCP}\) (CMT)

Suy ra ΔEHB∽ΔCOP (g.g) (đpcm).

 Vì ΔEHB∽ΔCOP (CMT) \( \Rightarrow \frac{{EH}}{{EB}} = \frac{{CO}}{{CP}}\) và \(\widehat {HEB} = \widehat {OCP}\) hay \(\widehat {DEB} = \widehat {BCP}\)

Mà \(ED = 2EH,CB = 2CO\) (do \(H\) là trung điểm của \(DE\), \(O\) là trung điểm của \(BC\))

Suy ra \(\frac{{ED}}{{EB}} = \frac{{CB}}{{CP}}\)

Xét \(\Delta EDB\) Và \(\Delta CBP\) có \(\widehat {DEB} = \widehat {BCP}\) (CMT) và \(\frac{{ED}}{{EB}} = \frac{{CB}}{{CP}}\)

Suy ra ΔEDB∽ΔCBP (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {EDB} = \widehat {CBP}\)

Mà \(\widehat {EDB} = \widehat {ECB}\) (CMT)

Suy ra \(\widehat {CBP} = \widehat {ECB}\). Mà hai góc này ở vị trí so le trong

Suy ra \(BP//EC\)

Gọi giao điểm của \(BP\) và \((O)\) là \(F'\).

Ta có: \(\widehat {BEC} = {90^0};\widehat {ECF'} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Mà \(BP//EC\)

Suy ra \(\widehat {BEC} + \widehat {EBF'} = {180^0}\) (hai góc trong cùng phía)

Suy ra \(\widehat {EBF'} = {90^0}\)

Xét tứ giác \(BECF'\) có \(\widehat {BEC} = \widehat {ECF'} = \widehat {EBF'} = {90^0}\)

Suy ra tứ giác \(BECF'\) là hình chữ nhật.

Mà \(O\) là trung điểm của \(BC\)

Suy ra \(BC\) cắt \[EF'\] tại \(O\)

Suy ra \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F'\)

Mà \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F\) (gt)

Suy ra \(F \equiv F'\). Mà \(F' \in (O)\)

Suy ra \(F \in (O)\) (đpcm).

9. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \) và \(AB = 3cm\). Lấy một điểm \(F\) tuỳ ý trên cạnh \(AB\) sao cho \(BF > 1cm\) . Vẽ một phần đường tròn tâm \(B\), bán kính \(BF\) cắt \(BC\) tại \(D\). Tiếp tục, vẽ một phần đường tròn tâm \(C\), bán kính \(CD\) cắt cạnh \(AC\) tại \(E\). Tìm vị trí điểm \(F\) trên \(AB\) để diện tích phần tô đậm là lớn nhất.
Gọi độ dài đoạn thẳng \(BF\) là (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi độ dài đoạn thẳng \(BF\) là \(x{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{ }}\left( {1 < x < 3} \right)\)

Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là \(x{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)

Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là \(6 - x{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)

Diện tích hình quạt \(BFD\) là \({S_1} = \frac{1}{6}\pi {x^2}\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích hình quạt \(CED\) là \({S_2} = \frac{1}{{12}}\pi {\left( {6 - x} \right)^2}\left( {c{m^2}} \right)\)

Vì diện tích tam giác \(ABC\) không đổi nên để diện tích phần tô đậm lớn nhất thì \(S = {S_1} + {S_2}\) phải đạt giá trị nhỏ nhất.

\(\begin{array}{l}S = \frac{1}{{12}}\pi \left[ {2{x^2} + {{\left( {6 - x} \right)}^2}} \right]\\S = \frac{1}{4}\pi \left( {{x^2} - 4x + 12} \right)\\S = \frac{1}{4}\pi \left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} \right] \ge 2\pi \end{array}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = 2\)

Vậy \(F\) thuộc \(AB\) sao cho \(BF = 2cm\) thì diện tích phần tô đậm là lớn nhất.