Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1039 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Điểm khảo sát môn Toán của các học sinh lớp 9 A được thống kê trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Nhóm

\[{\rm{[0 ; 2)}}\]

\[\left[ {2;4} \right)\]

\([4;6)\)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

Tần số tương đối (\(\% \))

\(2\)

\(10\)

\(24\)

?

\(28\)

a) Tìm tần số tương đối của nhóm \([6;8)\).

b) Biết số học sinh trong nhóm \[\left[ {2;4} \right)\] là \[5\] em . Tính số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi (Điểm từ 8 trở lên được tính đạt điểm giỏi).

Xem đáp án

a) Tần số tương đối của nhóm \([6;8)\) là

\(100\%  - \left( {2\%  + 10\%  + 24\%  + 28\% } \right) = 36\% \)

b) Biết số học sinh trong nhóm \[\left[ {2;4} \right)\] là \[5\] em . Tính số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi (Điểm từ 8 trở lên được tính đạt điểm giỏi)

Tổng số học sinh lớp 9A là

\(5.100:10 = 50\) (học sinh)

Số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi là

\(28.50:100 = 14\) (học sinh)

2. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc túi đựng \[120\] viên bi có cùng kích thước và khối lượng, trong đó có \[56\] viên màu trắng, \[36\] viên màu đen, còn lại là màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của biến cố "Viên bi được chọn là viên bi màu vàng".
Xem đáp án

Số bi màu vàng là \[120 - 56 - 36 = 28\] viên.

Xác suất của biến cố "Viên bi được chọn là viên bi màu vàng"là

\(P = \frac{{28}}{{120}} = \frac{7}{{30}}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm): Cho hai biểu thức:  \[A = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}}\] và  \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\]

1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 0,25\]

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]

3) Cho \[P = A.B\]. Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \[x\] để  \[\left| P \right| + P = 0\]

Xem đáp án

1) Thay \[x = 0,25\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\], ta được:

                \[A = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}} = \frac{{\sqrt {0,25}  - 3}}{{\sqrt {0,25}  - 1}} = \frac{{0,5 - 3}}{{0,5 - 1}} = \frac{{ - 2,5}}{{ - 0,5}} = 5\]

Vậy \[A = 5\] khi \[x = 0,25\]

2) với \[x \ge 0;x \ne 1\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} - \frac{{1.\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{x - \sqrt x  - \sqrt x  - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]

Vậy \[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\].

3) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}}\]

Ta có: \[\left| P \right| + P = 0\]

\[\left| P \right| =  - P\]

\[ \Rightarrow P \le 0\]

\[ \Rightarrow \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}} \le 0\]

Vì \[x \ge 0;x \ne 1\] \[ \Rightarrow \sqrt x  + 1 > 0\]

\[ \Rightarrow \sqrt x  - 3 \le 0\]

\[\sqrt x  \le 3\]

\[x \le 9\]

Kết hợp điều kiện: \[x \ge 0;x \ne 1\]

\[ \Rightarrow 0 \le x \le 9,x \ne 1\]

Vì \[x\] nhận giá trị nguyên lớn nhất \[ \Rightarrow x = 9\]

Vậy \[x = 9\] thì \[\left| P \right| + P = 0\].

Đoạn văn

(2,5 điểm):    

4. Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?
Xem đáp án

Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?

Gọi số quyển vở tối đa Nam có thể mua là \[x\] (quyển, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])

Giá tiền \[10\] quyển sách đầu tiên bạn Nam mua là: \[10\,000.10 = 100\,000\] (đồng)

Số quyển sách Nam mua mà được giảm giá \[20\% \] là: \[x - 10\] (quyển)

Giá tiền Nam phải trả cho những quyển sách được giảm giá \[20\% \] là:

\[\left( {x - 10} \right).10\,000.\left( {100\%  - 20\% } \right) = 8\,000\left( {x - 10} \right) = 8\,000x - 80\,000\] (đồng)

Vì bạn Nam có \[320\,000\] đồng, nên ta có bất phương trình:
                \[8\,000x - 80\,000 + 100\,000 \le 320\,000\]

                \[8\,000x \le 300\,000\]

                \[x \le 37,5\]

                Mà \[x \in {\mathbb{N}^ * }\], \[x\] lớn nhất

                \[ \Rightarrow x = 37\](Thỏa mãn)

Vậy Nam có thể mua tối đa \[37\] quyển vở .

5. Tự luận
• 1 điểm
Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[180\] triệu đồng, số tiền mỗi người góp là như nhau. Nếu có thêm \[3\] người tham gia cùng thì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng. Hỏi ban đầu nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu người?
Xem đáp án

Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[180\] triệu đồng, số tiền mỗi người góp là như nhau. Nếu có thêm \[3\] người tham gia cùng thì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng. Hỏi ban đầu nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu người?

Gọi số người ban đầu trong nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[x\](người, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])

Số tiền mỗi người góp lúc đầu là: \[\frac{{180}}{x}\] (triệu đồng)

Số người tham gia lúc sau là: \[x + 3\](người)

Số tiền mỗi người góp lúc đầu là: \[\frac{{180}}{{x + 3}}\] (triệu đồng)

Vì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng nên ta có phương trình:

                \[\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 3}} = 3\]

                \[\frac{{180\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{180x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\]

                \[\frac{{180x + 540 - 180x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3{x^2} + 9x}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\]

                \[180x + 540 - 180x = 3{x^2} + 9x\]

                \[3{x^2} + 9x - 180x - 540 + 180x = 0\]

                \[3{x^2} + 9x - 540 = 0\]

                \[{x^2} + 3x - 180 = 0\]

                \[\left( {x + 15} \right)\left( {x - 12} \right) = 0\]

*TH1: \[x + 15 = 0 \Rightarrow x =  - 15\](Loại)

*TH2: \[x - 12 = 0 \Rightarrow x = 12\](Thỏa mãn)

Vậy ban đầu nhóm bạn trẻ đó có \[12\] người.

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \[{x^2} - mx - 4 = 0\] (1). Biết rằng phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn hệ thức \[{x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\]. Tính giá trị của biểu thức \[T = {x_1}{x_2}^2 - 4{x_1}\].
Xem đáp án

Cho phương trình \[{x^2} - mx - 4 = 0\] (1). Biết rằng phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn hệ thức \[{x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\]. Tính giá trị của biểu thức \[T = {x_1}{x_2}^2 - 4{x_1}\].

Ta có: \[\Delta  = {\left( { - m} \right)^2} - 4.1.\left( { - 4} \right) = {m^2} + 16 > 0\] với mọi \[m\]

Nên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1},{x_2}\] với mọi \[m\]

Theo định lý Viete, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} =  - 4\end{array} \right.\]

Ta có: \[{x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\]

           \[\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3{x_1}{x_2} = 5\]

           \[m - 3.\left( { - 4} \right) = 5\]

         \[m + 12 = 5\]

         \[m =  - 7\]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 7\\{x_1}{x_2} =  - 4\end{array} \right.\]

Ta có: \[T = {x_1}{x_2}^2 - 4{x_1}\]

             \[T = {x_1}{x_2}^2 + \left( {{x_1}{x_2}} \right){x_1}\]

           \[T = {x_1}{x_2}^2 + {x_1}^2{x_2}\]

           \[T = {x_1}{x_2}\left( {{x_2} + {x_1}} \right)\]

           \[T =  - 4.\left( { - 7} \right) = 28\]

Vậy \[T = 28\].

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Cái mũ của chú hề với các kích thước cho theo hình vẽ bên.

 Cái mũ của chú hề với các kích thước cho theo hình vẽ bên.     a) Tính diện tích xung quanh phần hình nón của mũ. (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh phần hình nón của mũ.

b) Tính tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ (không kể riềm, mép và phần thừa). (Lấy \(\pi  \approx 3,14\) )?

Xem đáp án

Đường kính vành mũ ngoài cùng là \({d_{{\rm{ngo\`a i }}}} = 32\;{\rm{cm}}\).

Bán kính vành ngoài là \(R = 32:2 = 16\;{\rm{cm}}\).

Độ rộng của vành mũ là \(10\;\,{\rm{cm}}\).

Bán kính đáy của phần hình nón là \(r = 16 - 10 = 6\;\,{\rm{cm}}\).

Đường sinh của phần hình nón là .\(l = 30\;\,{\rm{cm}}\).

a) Diện tích xung quanh phần hình nón của mũ là

\({S_{xq}} = \pi  \cdot r \cdot l \approx 3,14 \cdot 6 \cdot 30 = 565,2\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Tổng diện tích vải cần làm mũ bao gồm: Diện tích xung quanh hình nón và diện tích phần vành mũ (hình vành khăn).

Diện tích phần vành mũ là

\({S_{{\rm{v\`a nh }}}} = \pi  \cdot {R^2} - \pi  \cdot {r^2} = \pi  \cdot \left( {{{16}^2} - {6^2}} \right)\)

\({S_{{\rm{v\`a nh }}}} \approx 3,14 \cdot (256 - 36) = 3,14 \cdot 220 = 690,8\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Tổng diện tích vải là

\(S = {S_{xq}} + {S_{{\rm{v\`a nh }}}} = 565,2 + 690,8 = 1256\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), đường kính \(AB\). Vẽ dây \(CD\) vuông góc với \(AB\) tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\)  bất kì trên cung nhỏ \(BC\) (\(E\) khác \(B\) và \(C\)), \(AE\) cắt \(CD\) tại \(K\).

a) Chứng minh bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \(P\) là giao điểm của tia \(BE\) và tia \(DC\), \(Q\) là giao điểm của \(AP\) và \(BK\). Chứng minh điểm \(Q\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(IK\) là tia phân giác của góc \(\widehat {EIQ}\).

c) Gọi \(T\) là trung điểm của \(KP\). Chứng minh khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) luôn đi qua một điểm cố định.

Xem đáp án

                                                       Vậy khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường trò (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

Vì \(CD \bot AB\) tại \(I\) nên \(\widehat {CIB} = \widehat {CIA} = 90^\circ \) hay \(\widehat {KIB} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta KIB\) vuông tại \(I\) nên ba điểm \(K,I,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(KB\). (1)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {KEB} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta KEB\) vuông tại \(E\) nên ba điểm \(K,E,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(KB\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(KB\).

b) Chứng minh điểm \(Q\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)

Vậy khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường trò (ảnh 2)

Vì \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) và \(P,E,B\) thẳng hàng nên \(AE \bot BP\)

Vì \(CD \bot AB\) \(\left( {P \in CD} \right)\) nên \(PI \bot AB\)

Xét \(\Delta APB\) có: \(AE \bot BP\); \(PI \bot AB\)

\(AE\) cắt \(PI\) tại \(K\)

Suy ra \(K\) là trực tâm của \(\Delta APB\).

Suy ra \(BK \bot AP\)

Mà \(BK\) cắt \(AP\) tại \(Q\)

\( \Rightarrow \)\(BQ \bot AP\) tại \(Q\)

Suy ra \(\widehat {AQB} = 90^\circ \)

Suy ra điểm \(Q\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

Chứng minh \(IK\) là tia phân giác của góc \(\widehat {EIQ}\).

Xét đường tròn đường kính \(KB\) có: \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung ) hay \(\widehat {KIE} = \widehat {QBE}\)

Vì \(\widehat {KIA} = 90^\circ \) nên \(\Delta KIA\) vuông tại \(I\) nên ba điểm \(K,I,A\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(KA\). (3)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AQB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {AQK} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta AQK\) vuông tại \(Q\) nên ba điểm \(A,Q,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(KA\). (4)

Từ (3) và (4) suy ra bốn điểm \(A,Q,K,I\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(KA\).

Suy ra \(\widehat {QAK} = \widehat {QIK}\) hay \(\widehat {QAE} = \widehat {QIK}\)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có: \(\widehat {QAE} = \widehat {QBE}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung )

Ta có: \(\widehat {KIE} = \widehat {QBE}\); \(\widehat {QAE} = \widehat {QIK}\); \(\widehat {QAE} = \widehat {QBE}\) (chứng minh trên)

Suy ra \(\widehat {QIK} = \widehat {KIE}\)

Suy ra \(IK\) là tia phân giác của góc \(\widehat {EIQ}\) (điều phải chứng minh)

c) Chứng minh khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) luôn đi qua một điểm cố định.

Vậy khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường trò (ảnh 3)

Xét \(\Delta KEP\) vuông tại \(E\) có: \(ET\) là đường trung tuyến (do \(T\) là trung điểm của \(PK\))

\( \Rightarrow ET = PT = TK = \frac{{PK}}{2}\)

Khi đó \(\Delta TPE\) cân tại \(T\) \( \Rightarrow \widehat {TPE} = \widehat {TEP}\)

Xét \(\Delta OEB\) có: \(OE = OB = R\)

\( \Rightarrow \)\(\Delta OEB\) cân tại \(O\) \( \Rightarrow \widehat {OEB} = \widehat {OBE}\)

Xét \(\Delta PIB\) vuông tại \(I\) có: \(\widehat {IPB} + \widehat {IBP} = 90^\circ \)

Mà \(\widehat {TPE} = \widehat {TEP}\); \(\widehat {OEB} = \widehat {OBE}\) (cmt)

Suy ra \[\widehat {TEP} + \widehat {OEB} = 90^\circ \]

\( \Rightarrow \widehat {OET} = 90^\circ \)

*Chứng minh tương tự được \(\widehat {OQT} = 90^\circ \)

Vì \(\widehat {OET} = 90^\circ \) nên \(\Delta OET\) vuông tại \(E\) suy ra ba điểm \(O,E,T\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OT\). (5)

Vì \(\widehat {OQT} = 90^\circ \) nên \(\Delta OQT\) vuông tại \(Q\) suy ra ba điểm \(O,Q,T\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OT\). (6)

Từ (5) và (6) suy ra bốn điểm \(O,Q,T,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Hay tứ giác \(TQOE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(OT\).

Suy ra đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) luôn đi qua điểm \(O\).

Vậy khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) luôn đi qua một điểm cố định.

9. Tự luận
• 1 điểm
Trong một kho hàng, người ta cần xếp \[240\] kiện hàng hình lập phương có cạnh \[1{\rm{ }}m\] thành một khối hình chữ nhật trên mặt sàn. Để thuận tiện cho việc dán băng keo bảo vệ xung quanh khối hàng, nhân viên cần xếp sao cho chu vi mặt đáy là nhỏ nhất. Tính chu vi nhỏ nhất đó.
Xem đáp án

Tổng số kiện hàng \[240\] kiện hàng hình lập phương cạnh \[1{\rm{ }}m\]. Do đó, thể tích của khối hình chữ nhật là \(V = {240.1^3} = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Gọi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình chữ nhật lần lượt là \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] (với  \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\]là các số nguyên dương tính theo đơn vị mét, vì các kiện hàng có cạnh \[1{\rm{ }}m\] và phải xếp khít nhau)

Thể tích khối hàng là \(V = a.b.c = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Chu vi mặt đáy cần tối thiểu hóa là \(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\)

Để chu vi đáy \(P = 2(a + b)\) nhỏ nhất thì tổng \((a + b)\) phải nhỏ nhất. Theo bất đẳng thức tích và tổng, với một tích \(a \cdot b\) cố định, tổng \((a + b)\) nhỏ nhất khi \(a\) và \(b\) gần nhau nhất (lý tưởng nhất là \(a \approx b \approx \sqrt {a \cdot b} \) ).

Ta biết \(a \cdot b = \frac{{240}}{c}\). Vì \(c\) là số nguyên dương (chiều cao tính bằng số lớp kiện hàng), ta sẽ xét các giá trị của \(c\) là ước của \[240\] sao cho diện tích đáy \(S = a \cdot b = \frac{{240}}{c}\) cho phép chọn được \[b\] gần nhau nhất.

Xét bảng:

Chiều cao (\[c\])

Diện tích đáy

\(S = a \cdot b\)

Cặp số \[\left( {a,{\rm{ }}b} \right)\] gần nhau nhất

Tổng \(\left( {a + b} \right)\)

Chu vi đáy

\(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\)

\(c = 1\)

\(240\)

\(\left( {15,16} \right)\)

\(15 + 16 = 31\)

\(2 \cdot 31 = 62\;{\rm{m}}\)

\(c = 2\)

\(120\)

\(\left( {10,12} \right)\)

\(10 + 12 = 22\)

\(2 \cdot 22 = 44\;{\rm{m}}\)

\(c = 3\)

\(80\)

\(\left( {8,10} \right)\)

\(8 + 10 = 18\)

\(2 \cdot 18 = 36\;{\rm{m}}\)

\(c = 4\)

\(60\)

\(\left( {6,10} \right)\) hoặc \(\left( {5,12} \right)\)

\(6 + 10 = 16\)

Hoặc \(5 + 12 = 17\)

\(2 \cdot 16 = 32\;{\rm{m}}\)

Hoặc \(2 \cdot 17 = 34\;{\rm{m}}\)

\(c = 5\)

\(48\)

\(\left( {6,8} \right)\)

\(6 + 8 = 14\)

\(2 \cdot 14 = 28\;{\rm{m}}\)

\(c = 6\)

\(40\)

\(\left( {5,8} \right)\)

\(5 + 8 = 13\)

\(2 \cdot 13 = 26\;{\rm{m}}\)

\(c = 8\)

\(30\)

\(\left( {5,6} \right)\)

\(5 + 6 = 11\)

\(2 \cdot 11 = 22\;{\rm{m}}\)

\(c = 10\)

\(24\)

\(\left( {4,6} \right)\)

\(4 + 6 = 10\)

\(2 \cdot 20 = 40\;{\rm{m}}\)

\(c = 12\)

\(20\)

\(\left( {4,5} \right)\)

\(4 + 5 = 9\)

\(2 \cdot 9 = 18\;{\rm{m}}\)

\(c = 15\)

\(16\)

\(\left( {4,4} \right)\)

\(4 + 4 = 8\)

\(2 \cdot 8 = 16\;{\rm{m}}\)

\(c = 20\)

\(12\)

\(\left( {2,4} \right)\)

\(2 + 4 = 6\)

\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\)

\(c = 30\)

\(8\)

\(\left( {2,4} \right)\)

\(2 + 4 = 6\)

\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\)

\(c = 40\)

\(6\)

\(\left( {2,3} \right)\)

\(2 + 3 = 5\)

\(2 \cdot 5 = 10\;{\rm{m}}\)

\(c = 60\)

\(4\)

\(\left( {2,2} \right)\)

\(2 + 2 = 4\)

\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\)

\(c = 80\)

\(3\)

\(\left( {1,3} \right)\)

\(1 + 3 = 4\)

\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\)

\(c = 120\)

\(2\)

\(\left( {1,2} \right)\)

\(1 + 2 = 3\)

\(2 \cdot 3 = 6\;{\rm{m}}\)

\(c = 240\)

\(1\)

\(\left( {1,1} \right)\)

\(1 + 1 = 2\)

\(2 \cdot 2 = 4{\rm{m}}\)

 Chu vi mặt đáy nhỏ nhất có thể đạt được là \(4\,{\rm{m}}\).