Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Nhật Tân (Hà Nội) có đáp án
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Quãng đường đi từ nhà đến sân vận động (đơn vị: km) của 24 cổ động viên bóng đá được ghi lại như sau:
\(2,5\) | \(3,2\) | \(5,1\) | \(6,7\) | \(7,4\) | \(8,9\) | \(9,5\) | \(4,8\) |
\(10,2\) | \(11,8\) | \(12,4\) | \(13,6\) | \(14,1\) | \(15,7\) | \(16,5\) | \(17,2\) |
\(4,2\) | \(5,8\) | \(6,1\) | \(8,3\) | \(10,7\) | \(12,9\) | \(15,3\) | \(7,9\) |
a) Lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm: \([2;6),[6;10),[10;14),[14;18)\).
b) Tìm tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([10;14)\).
Lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm: \([2;6),[6;10),[10;14),[14;18)\).
Nhóm quãng đường (km) | \(\left[ 2 \right.;6)\) | \[\left[ {6;} \right.10)\] | \(\left[ {10;} \right.14)\) | \[\left[ {14} \right.;18)\] |
Tần số | \(6\) | \(7\) | \(6\) | \(5\) |
Tần số tương đối của \([10;14)\) là: \(\frac{6}{{24}}.100\% = 25\% \).
Không gian mẫu: \(\Omega = \{ 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15\} \). Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 15\).
Số phần tử của biến cố: \(n(A) = 4\), gồm \[\left\{ {2,{\rm{ }}6,{\rm{ }}10,{\rm{ }}14} \right\}\].
Vì các tấm thẻ cùng loại nên các kết quả là đồng khả năng.
Xác suất của biến cố \(A\): \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{4}{{15}}\)
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}\) với \(x > 0,x \ne 4\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).
3) Xét biểu thức \(P = A.B\). Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(P \le 6\).
1) Thay \(x = 10\)(TMĐKXĐ) vào biểu thức\(A\) ta được \(A = \frac{{16 - 3}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{13}}{4}\) .
2) Với \(x > 0,x \ne 4\), \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right) + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).
3) Với \(x > 0,x \ne 4\)ta có:
\(P = A.B = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}}\)
\(P \le 6\)
\(\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} - 6 \le 0\)
\(\frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
\(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
Th1 : \(\sqrt x = 3\) hay \(x = 9\) (thỏa mãn)
Th2 : \(x \ne 9\) thì \[\sqrt x - 2 < 0\]
\(\sqrt x < 2\)
\(x < 4\) kết hợp ĐKXĐ \(x > 0,x \ne 4\)
\( \Rightarrow 0 < x < 4\)
Vậy \(x = 9\) hoặc \(0 < x < 4\) mà \(x\)giá trị nguyên lớn nhất nên \(x = 9\)(TMYCĐB).
(2,5 điểm)
Mỗi thí sinh trả lời \[20\] câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được cộng \[4\] điểm, Mỗi câu trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ \[2\]điểm. Để vào vòng tiếp theo cần ít nhất 44 điểm. Hỏi thí sinh cần trả lời đúng ít nhất bao nhiêu câu?
Gọi \[x\]là số câu trả lời đúng của thí sinh (\(x \in \mathbb{N},0 \le x \le 20\)).
Khi đó, số câu trả lời sai hoặc không trả lời là: \[20 - x\]( câu)
Dựa vào quy tắc tính điểm, ta có bất phương trình:
\(4x - 2(20 - x) \ge 44\)
\(4x - 40 + 2x \ge 44\)
\(6x \ge 84\)
\(x \ge 14\)
Thí sinh cần trả lời đúng ít nhất \(14\) câu để được chọn vào vòng tiếp theo.
Gọi \(x\)là số xe đội dự định dùng ban đầu ( \(x \in \mathbb{N},x > 4\), xe).
Lượng hàng mỗi xe dự định phải chở là: \(\frac{{80}}{x}\) (tạ).
Số xe thực tế còn lại là:\(x - 4\) (xe).
Lượng hàng mỗi xe thực tế phải chở là: \(\frac{{80}}{{x - 4}}\) (tạ).
Vì mỗi xe thực tế chở nhiều hơn dự định 1 tạ hàng, ta có phương trình:
\(\frac{{80}}{{x - 4}} - \frac{{80}}{x} = 1\)
\(80x - 80(x - 4) = x(x - 4)\)
\(80x - 80x + 320 = {x^2} - 4x\)
\({x^2} - 4x - 320 = 0\)
\(\Delta ' = {( - 2)^2} - 1 \cdot ( - 320) = 4 + 320 = 324 = {18^2}\)
\({x_1} = 2 + 18 = 20\)(thỏa mãn)
\({x_2} = 2 - 18 = - 16\)(loại)
Số xe đội dự định dùng ban đầu là \[20\] xe.
\(\Delta = {[ - (2m + 1)]^2} - 4({m^2} - 1)\)
\(\Delta = 4{m^2} + 4m + 1 - 4{m^2} + 4 = 4m + 5\)
Để phương trình có nghiệm: \[4m + 5 \ge 0\,\,\,\]
\[m \ge - \frac{5}{4}\].
Theo hệ thức Vi-ét, ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 1\end{array} \right.\)
Vì \({x_1}\)là nghiệm của phương trình nên: \(x_1^2 - (2m + 1){x_1} + {m^2} - 1 = 0\)
\(x_1^2 - 2m{x_1} - {x_1} + {m^2} - 1 = 0\)
\(x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2} = {x_1} + 1\)
Thay vào biểu thức điều kiện của đề bài, ta được:
\(({x_1} + 1)({x_2} + 1) = 1\)
\({x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1 = 1\)
\({x_1}{x_2} + ({x_1} + {x_2}) = 0\)
Thay \({x_1} + {x_2} = 2m + 1\) và \({x_1}{x_2} = {m^2} - 1\)vào phương trình trên:
\(({m^2} - 1) + (2m + 1) = 0\)
\({m^2} + 2m = 0\)
\(m(m + 2) = 0\)
TH1 : \(m = 0\)(tm)
TH2 : \(m = - 2\)( loại)
Vậy \(m = 0\).
(4,0 điểm)
Nhà bạn Lan có một chiếc thùng rác mini hình trụ dùng trong phòng học. Thùng có bán kính đáy là 18cm và chiều cao là 50cm (cho \[\pi \approx 3,14\], giả sử độ dày cùa thùng không đáng kể)
a) Tính thể tích của thùng rác đó
b) Để trang trí, Lan sơn mặt ngoài xung quanh và một mặt đáy của thùng (mặt đáy dưới). Biết rằng mỗi hộp sơn sơn được \[0,4{m^2}\] diện tích bề mặt. Hỏi Lan cần ít nhất bao nhiêu hộp sơn để sơn xong thùng rác?
a) Thể tích thùng rác đó là: \[V = \pi {R^2}h = {3,14.18^2}.50 \approx 50868\left( {c{m^3}} \right)\]
b) Diện tích xung quanh của thùng rác và đáy dưới là:
\[{S_{xq}} = 2\pi Rh + \pi {R^2} \approx 2.3,14.18.50 + {3,14.18^2} \approx 6669,36\left( {c{m^2}} \right) \approx 0,666936\left( {{m^2}} \right)\].
Vậy Lan cần ít nhất số hộp sơn để sơn xong thùng rác là:
\[0,666936:0,4 = 1,66734\] (hộp)
Vậy Lan cần ít nhất 2 hộp sơn để sơn xong thùng rác.
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \(C\) nằm ngoài đường tròn \[\left( O \right)\]. Từ điểm \(C\) kẻ một đường thẳng cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại hai điểm \(A\) và \(B\) (điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C)\). Kẻ đường kính \(EF\) của \[\left( O \right)\] vuông góc với dây \(AB\) tại \(I\). Các đường thẳng \(CE\) và \(CF\) cắt đường tròn \[\left( O \right)\]lần lượt tại \(M\) và \(N\). Đường thẳng \(FM\) cắt đường thẳng \(AB\) tại \(H\).
a) Chứng minh bốn điểm \(E\), \(M\), \(H\), \(I\) cùng thuộc một đường tròn
b) Chứng minh tam giác \(EMF\) đồng dạng với tam giác \(EIC\) và ba điểm \(E\), \(H\), \(N\) thẳng hàng
c) Chứng minh tiếp tuyến tại \(M\) của \[\left( O \right)\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(HC\).
![Vậy tiếp tuyến tại M của \[\left( O \right)\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng HC. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture64-1780563318.png)
a) Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {FME} = {90^0}\] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét \[\Delta HME\] vuông tại \[M\] có cạnh huyền \[HE\]
\[ \Rightarrow H,M,E\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[HE\] (1)
Xét \[\Delta HIE\] vuông tại \[I\](do \(EF \bot AB\) tại \(I\)) có cạnh huyền \[HE\]
\[ \Rightarrow H,I,E\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[HE\] (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow H,M,I,E\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[HE\]
b) Xét \[\Delta EMF\] vuông tại \[M\] có \[\widehat {MFE} + \widehat {MEF} = {90^0}\]
\[\Delta EIC\] vuông tại \[I\] có \[\widehat {ICE} + \widehat {IEC} = {90^0}\]
Hay \[\widehat {ICE} + \widehat {MEF} = {90^0}\]
\[ \Rightarrow \widehat {MFE} = \widehat {ICE}\]
Xét \[\Delta EMF\] và \[\Delta EIC\] có:
\[\widehat {EIC} = \widehat {FME} = {90^0}\]
\[\widehat {MFE} = \widehat {ICE}\] (cmt)
(g.g)
Xét \[\Delta CEF\] có \[FM\] và \[CI\] là 2 đường cao cắt nhau tại \[H\]
\[ \Rightarrow H\] là trực tâm \[\Delta CEF\]
\[ \Rightarrow EH \bot CF\] (3)
Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ENF} = {90^0}\](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\[ \Rightarrow EN \bot CF\] (4)
Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow E,H,N\] thẳng hàng
c) Gọi \[P\] là trung điểm của \[HC\]
Xét \[\Delta HMC\] vuông tại \[M\] có \[MP\] là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \[HC\]
\[ \Rightarrow PM = PC = PH\]
\[ \Rightarrow \Delta MPH\] cân tại P
\[ \Rightarrow \widehat {PMH} = \widehat {PHM}\]
Mà \[\widehat {FHI} = \widehat {PHM}\] (2 góc đối đỉnh)
\[ \Rightarrow \widehat {PMH} = \widehat {FHI}\]
Mà \[\widehat {FHI} + \widehat {HFI} = {90^0}\]
\[ \Rightarrow \widehat {PMH} + \widehat {HFI} = {90^0}\]
Lại có \[\Delta OMF\] cân tại \[O\] (do \[OM = OF\])
\[ \Rightarrow \widehat {OMF} = \widehat {OFM}\]
Hay \[\widehat {OMF} = \widehat {HFI}\]
\[ \Rightarrow \widehat {PMH} + \widehat {OMF} = {90^0}\]
\[ \Rightarrow \widehat {PMO} = {90^0}\]\( \Rightarrow PM \bot OM\).
\[ \Rightarrow PM\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\]
Vậy tiếp tuyến tại M của \[\left( O \right)\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng HC.
+ Chi phí nhập mỗi thùng xoài là \(150\;000\) đồng, mỗi thùng lê là \(250\;000\) đồng và mỗi thùng nho là \(100\;000\) đồng.
+ Tổng chi phí nhập hàng trong ngày không vượt quá \(1\;200\;000\) đồng.
+ Cửa hàng phải nhập đủ cả \(3\) loại trái cây mỗi ngày.
+ Tổng số thùng xoài và lê nhập vào mỗi ngày ít nhất là \(4\) thùng.
+ Lợi nhuận thu được khi bán hết mỗi thùng là \(250\;000\) đồng đối với xoài, \(350\;000\) đồng đối với lê và \(120\;000\) đồng đối với nho. Giả sử tất cả số trái cây nhập về đều được bán hết trong ngày. Tìm phương án nhập hàng để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.
Tổng chi phí nhập hàng trong ngày không vượt quá \(1\;200\;000\) đồng nên
\(150000x + 250000y + 100000z \le 1200000\) hay \(3x + 5y + 2z \le 24\)
Cửa hàng phải nhập đủ cả \(3\) loại trái cây mỗi ngày nên \(x \ge 1,y \ge 1,z \ge 1\)
Tổng số thùng xoài và lê nhập vào mỗi ngày ít nhất là \(4\) thùng nên \[x + y \ge 4\]
Lợi nhuận thu về là \(L = 250000x + 350000y + 120000z\)
Ta có: \[5y \le 24 - 3x - 2z \le 24 - 3 - 2 = 19 \Rightarrow y \le \frac{{19}}{5}\] \( \Rightarrow y \in \left\{ {1;2;3} \right\}\)
Ta có bảng
\(y\) | \(x\) | \(z\) | \(L\) |
1 | 3 | 5 | 1 700 000 |
1 | 4 | 3 | 1 710 000 |
1 | 5 | 2 | 1 840 000 |
2 | 2 | 4 | 1 680 000 |
2 | 3 | 2 | 1 690 000 |
2 | 4 | 1 | 1 820 000 |
3 | 1 | 3 | 1 660 000 |
3 | 2 | 1 | 1 670 000 |
Lợi nhuận cao nhất khi nhập 5 thùng xoài, 1 thùng lê và 2 thùng nho.








