Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10104 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Điểm thi học kỳ \(2\) môn Toán của học sinh khối \(9\) được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

\([0;2)\)

\([2;4)\)

\([4;6)\)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

Tần số

\(2\)

\(18\)

\(70\)

\(218\)

\(292\)

a) Tính số học sinh khối \(9\) của trường đó.

b) Số học sinh đạt điểm khá giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số học sinh (Điểm từ \(6\) trở lên được tính đạt điểm khá giỏi).

Xem đáp án

a) Số học sinh khối 9 của trường là  \(2 + 18 + 70 + 218 + 292 = 600\) (học sinh)

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b) Số học sinh đạt điểm khá giỏi là \(218 + 292 = 510\)(học sinh)

Tỉ số phần trăm học sinh khá giỏi so với tổng số học sinh là \(\frac{{510}}{{600}}.100\%  = 85\% \).

2. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc túi đựng \(10\) viên bi màu vàng được đánh số từ \(1\) đến \(10\) và \(5\) viên bi màu xanh được đánh số từ \(11\) đến \(15\) (tất cả các viên bi có cùng kích thước và khối lượng). Bạn Lan lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của biên cố \(A\)”Viên bi được lấy ra có màu xanh hoặc được đánh số lẻ”.
Xem đáp án

Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi”.

Không gian mẫu là

\(\Omega  = \{ V1;V2;V3;V4;V5;V6;V7;V8;V9;V10;X11;X12;X13;X14;X15\} \)

Suy ra \(n(\Omega ) = 15\).

Các kết quả thuận lợi của biến cố A “viên bi được lấy ra có màu xanh hoặc được đánh số lẻ ”

là \(A = \{ V1;V3;V5;V7;V9;X11;X12;X13;X14;X15\} \)

Suy ra \(n(A) = 10\).

Xác suất cần tìm \(p\left( A \right) = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{2\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 5}}\) và \(B = \frac{{7 - \sqrt x }}{{\sqrt x }} - \frac{{35}}{{x + 5\sqrt x }}\) với \(x > 0;x \ne 4\)

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\)

2) Chứng minh \(B = \frac{{2 - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 5}}\)

3) Tìm tất cả giá trị của \(x\) để \(\frac{x}{{2 - \sqrt x }} > \frac{A}{B}\)

Xem đáp án

1) Thay \(x = 9\) vào biểu thức \(A\) ta có: \(A = \frac{{2\sqrt 9  - 1}}{{\sqrt 9  + 5}} = \frac{5}{8}\)

Vậy \(A = \frac{5}{8}\) khi \(x = 9\)

2) \(B = \frac{{7 - \sqrt x }}{{\sqrt x }} - \frac{{35}}{{x + 5\sqrt x }}\)

\(B = \frac{{(7 - \sqrt x )(\sqrt x  + 5)}}{{\sqrt x (\sqrt x  + 5)}} - \frac{{35}}{{\sqrt x (\sqrt x  + 5)}}\)

\(B = \frac{{2\sqrt x  - x}}{{\sqrt x (\sqrt x  + 5)}} = \frac{{2 - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 5}}\)

3) Vì \(\frac{x}{{2 - \sqrt x }} > \frac{A}{B}\)

\(\frac{x}{{2 - \sqrt x }} > \frac{{2\sqrt x  - 1}}{{2 - \sqrt x }}\)

\(\frac{{{{(\sqrt x  - 1)}^2}}}{{2 - \sqrt x }} > 0\)

TH1: \(x = 1 =  > {(\sqrt x  - 1)^2} = 0 =  > \)\(\frac{{{{(\sqrt x  - 1)}^2}}}{{2 - \sqrt x }} = 0\)(loại)

TH2: \(x \ne 1\)

Vì \({(\sqrt x  - 1)^2} > 0 =  > 2 - \sqrt x  > 0 =  > x < 4\)

Kết hợp ĐKXĐ: \(x > 0;x \ne 4\)

\( =  > 0 < x < 4;x \ne 1\)

Vậy \(0 < x < 4;x \ne 1\) để \(\frac{x}{{2 - \sqrt x }} > \frac{A}{B}\)

4. Tự luận
• 1 điểm
Một đơn vị hành chính thực hiện chiến dịch số hóa dữ liệu dân cư, dự định mỗi ngày xử lý \(40\) bộ hồ sơ cùng loại. Nhờ sử dụng phần mềm hỗ trợ AI, mỗi ngày đơn vị xử lý được \(50\). Do đó, đơn vị hoàn thành công việc sớm hơn \(1\) ngày và còn hỗ trợ số hóa thêm được \(10\) bộ hồ sơ tồn đọng. Hỏi tổng số hồ sơ cần xử lý theo kế hoạch là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi tổng số hồ sơ cần xử lý theo kế hoạch là \(x\) (hồ sơ; \(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) ).

Tổng hồ sơ xử lý được trong thực tế là \(x + 10\) (hồ sơ)

Thời gian hoàn thành công việc theo dự định là \(\frac{x}{{40}}\) (ngày)

Thời gian hoàn thành công việc thực tế là: \(\frac{{x + 10}}{{50}}\) (ngày)

Do hoàn thành sớm hơn dự định 1 ngày nên ta có phương trình

\(\frac{x}{{40}} - \frac{{x + 10}}{{50}} = 1\)

\(5x - 4\left( {x + 10} \right) = 200\)

\(5x - 4x - 40 = 200\)

\(x = 240\)(thỏa mãn).

Vậy tổng số hồ sơ cần xử lý theo kế hoạch là 240 hồ sơ.

5. Tự luận
• 1 điểm

Để hưởng ứng chính sách khuyến khích điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu năm 2026, ông Bình lắp đặt hệ thống pin nặng lượng mặt trời mini.

Tháng 4: Tổng tiền điện và nước của ông là \(800\) ngàn đồng.

Tháng 5: Khi hệ thống đi vào hoạt động, tiền điện giảm \(20\% \) so với tháng trước. Tuy nhiên, do nhu cầu tưới tiêu vườn tược mùa nắng, tiền nước lại tăng \(10\% \). Tổng chi phí điện và nước tháng 5 của gia đình ông là \(670\) nghìn đồng.

Tính số tiền điện và số tiền nước gia đình ông Bình đã trả trong tháng 4?

Xem đáp án

Gọi số tiền điện và tiền nước gia đình ông B trả trong tháng 4 là \(x,y\) (nghìn đồng, \(x,y > 0\)).

Tồng tiền điện và nước của ông trong tháng 4 là \(800\) nghìn đồng nên ta có phương trình

\(x + y = 800\)

Tổng chi phí điện và nước tháng 5 của gia đình ông là \(670\) nghìn đồng nên

\(80{\rm{\% }}x + 110{\rm{\% }}y = 670\) hay \(0,8x + 1,1y = 670\)

Suy ra hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 800}\\{0,8x + 1,1y = 670}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,8x + 0,8y = 640}\\{0,8x + 1,1y = 670}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,8x + 0,8y = 640}\\{0,8x + 1,1y - \left( {0,8x + 0,8y} \right) = 670 - 640}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 800}\\{0,3y = 30}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 800}\\{y = 100}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 700}\\{y = 100}\end{array}} \right.\,\left( {tm} \right)\)

Vậy háng 4 gia đình ông Bình trà \(700\) nghìn đồng tiền điện và \(100\) nghìn đồng tiền nước.

6. Tự luận
• 1 điểm
Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} + 4mx - 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\) và \({x_2}\), tìm tất cả giá trị của \(m\)thỏa mãn \({m^2} - 9 = \frac{4}{{{x_2}}} - 2{x_2}\).
Xem đáp án

Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 4m\\{x_1}{x_2} =  - 2\end{array} \right.\)

Ta có \({x_1}{x_2} =  - 2 \Rightarrow {x_2} \ne 0;\frac{2}{{{x_2}}} =  - {x_1}\)

Như vậy,

\({m^2} - 9 = \frac{4}{{{x_2}}} - 2{x_2}\)

\({m^2} - 9 =  - 2{x_1} - 2{x_2}\)

\({m^2} - 9 =  - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)

\({m^2} - 9 =  - 2.\left( { - 4m} \right)\)

\({m^2} - 9 = 8m\)

\({m^2} - 8m - 9 = 0\)

\(m =  - 1\)hoặc \(m = 9\)(thỏa mãn).

Vậy \(m =  - 1\)hoặc \(m = 9\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Một cái hố nhỏ trong vườn có dạng hình trụ với bán kính \(5\) cm và sâu \(22\) cm . Sau cơn mưa, nước đầy đến nửa hố (lấy \(\pi  \approx 3,14\) ).

Vậy cần ít nhất \(39\) viên bi. (ảnh 1) 

a) Tính thể tích nước hiện có trong hố (coi rằng trong khoảng thời gian ngắn, lượng nước ngấm vào đất là không đáng kể).

b) Một chú chim muốn uống nước nhưng mực nước quá thấp. Chú chim gắp những viên bi hình cầu dùng để trang trí sân vườn có bán kính \(1,5{\rm{\;cm}}\) thả vào hố. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu viên bi như vậy để mực nước dâng lên thêm \(7\)cm ?

Xem đáp án

1a) Thể tích nước trong hồ là \(V = S.h = \pi .{R^2}.h = \pi {.5^2}.22 = 275\pi  \approx 863,5\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích nước dâng lên là \({V_1} = S.h = \pi .{R^2}.h = \pi {.5^2}.7 = 175\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích của một viên bi là \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi {.1,5^3} = \frac{{27\pi }}{6}\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích nước dâng lên chính là tổng thể tích các viên bi được thả vào.

Vậy số viên bi cần để nước dâng lên thêm \(7\) cm là

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 175\pi :\frac{{27\pi }}{2} \approx 38,8\) (viên)

Vậy cần ít nhất \(39\) viên bi.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn \[ABC\], không cân, nội tiếp \[\left( O \right)\]. Các đường cao \[AD,\,BE,\,CF\] của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại \[H\].

a) Chứng minh bốn điểm \[D,H,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\], đường thẳng \[ME\] cắt đường kính \[AK\] tại \[N\]. Chứng minh tam giác \[BAD\] đồng dạng với tam giác \[KAC\] và \[AE.AB = AN.AH\].

c) Trên \[BE\] lấy điểm \[P\] sao  cho \[H\] là trung điểm\[BP\], từ \[P\] vẽ đường thẳng song song với \[AD\] và cắt \[AC\] tại \[Q\]. Chứng minh \[\widehat {HNQ} = {90^0}\].

Xem đáp án

Vậy cần ít nhất \(39\) viên bi. (ảnh 1)

a) Ta có \[\widehat {HDC} = {90^0}\] (đường cao \[AD\])

             \[\widehat {HEC} = {90^0}\] (đường cao \[BE\])

Xét  vuông tại \[D\] có ba điểm \[H,D,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[HC\] (1).

Xét  vuông tại \[E\] có ba điểm \[H,E,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[HC\] (2).

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \[D,H,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ACK} = {90^0}\] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét △BAD  và △KAC  có

\[\widehat {ACK} = \widehat {ADB}\left( { = {{90}^0}} \right)\]

\[\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\](cùng chắn cung \[AC\])

 △BAD∽△KAC g.g

\[ \Rightarrow \widehat {BAD} = \widehat {KAC}\] hay \[\widehat {BAH} = \widehat {NAE}\]

Xét  vuông tại \[E\] có \[EM\] là đường trung tuyến  cân tại \[C\]

\[\widehat {MEC} = \widehat {MCE}\].

Vì bốn điểm \[D,H,E,C\] cùng thuộc một đường tròn nên tứ giác \[DHEC\] nội tiếp

\[ \Rightarrow \widehat {EHD} = {180^0} - \widehat {MCE}\]

mà \[\widehat {AHB} = \widehat {EHD}\,\]

\[ \Rightarrow \widehat {AHB} = {180^0} - \widehat {MEC}\]

Lại có \[\widehat {AEN} = {180^0} - \widehat {MEC} = {180^0} - \widehat {MCE} \Rightarrow \widehat {AHB} = \widehat {AEN}\]

Xét △AEN và △AHB có

\[\widehat {BAH} = \widehat {NAE}\left( {cmt} \right)\]

\[\widehat {AEN} = \widehat {AHB}\] (cmt)

 △AEN∽△AHB g.g

\[ \Rightarrow \frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AN}}{{AB}} \Rightarrow AE.AB = AN.AH\]

c) Ta có \[\widehat {AHE} = {180^0} - \widehat {AHB}\]

                \[\begin{array}{l}\widehat {MEC} = {180^0} - \widehat {AEN}\\ \Rightarrow \widehat {AHE} = \widehat {MEC}\end{array}\]

mà \[AD//PQ \Rightarrow \widehat {AHE} = \widehat {EPQ} \Rightarrow \widehat {MEC} = \widehat {EPQ}\,\left( 3 \right)\]

△AHB∽△AEN⇒AHAE=HBEN  mà \[HP = HB \Rightarrow \frac{{AH}}{{AE}} = \frac{{HP}}{{EN}}\]

\[PQ//AH \Rightarrow \frac{{PQ}}{{EQ}} = \frac{{AH}}{{AE}} \Rightarrow \frac{{PQ}}{{EQ}} = \frac{{HP}}{{EN}}\,\,\left( 4 \right)\]

Từ (3) và (4) suy ra △PQH∽△EQN c.g.c⇒PQHQ=EQNQ 5

và \[\widehat {PQH} = \widehat {EQN}\]

mà \[\widehat {PQH} = \widehat {PQE} + \widehat {EQH}\]

     \[\widehat {EQN} = \widehat {HQN} + \widehat {EQH}\]

\[ \Rightarrow \widehat {PQE} = \widehat {HQN}\,\,\left( 6 \right)\]

Từ (5) và (6) ⇒△PQE∽△HQN c.g.c⇒PEQ^=HNQ^⇒HNQ^=900.

9. Tự luận
• 1 điểm
Một nông trại dự định trồng cà rốt và khoai tây trên khu đất có diện tích \(5\)ha. Để chăm bón các loại cây này, nông trại phải dùng phân vi sinh, Nếu trồng cà rốt trên \(1\)ha cần phải dùng \(3\)tấn phân vi sinh và thu được \(50\)triệu đồng tiền lãi. Nếu trồng khoai tây trên \(1\)ha cần dùng \(5\)tấn phân vi sinh và thu được \(75\)triệu đồng tiền lãi. Hỏi nông trại cần trồng mỗi loại cây trên diện tích là bao nhiêu để thu được tổng số tiền lãi cao nhất? Biết rằng số phân vi sinh cần dùng không được vượt quá \(18\)tấn.
Xem đáp án

Gọi số ha dùng để trồng cà rốt và khoai tây lần lượt là \(x,y\) (ha)

ĐK: \(x,y \ge 0\)

Theo đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 5\\3x + 5y = 18\end{array} \right.\)

Tiền lãi thu được: \(T = 50x + 75y\)

  \(T = 50x + 75y = \frac{{25}}{2}(x + y) + \frac{{25}}{2}(3x + 5y) \le \frac{{25}}{2}.5 + \frac{{25}}{2}.18 = \frac{{575}}{2}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 5\\3x + 5y = 18\end{array} \right. =  > \left\{ \begin{array}{l}x = 3,5(tm)\\y = 1,5(tm)\end{array} \right.\)

Vậy số ha dùng để trồng cà rốt và khoai tây lần lượt là \(3,5\)ha và \(1,5\)ha